Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ thị trường nội địa lẫn sự gia nhập của các doanh nghiệp nước ngoài. Người tiêu dùng liên tục tiếp cận với nhiều sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động truyền thông quảng bá đa dạng, khiến thương hiệu trở thành một trong những yếu tố mang tính quyết định đến hành vi lựa chọn của khách hàng. Việc xây dựng và chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu (HTNDTH) là giai đoạn nền tảng nhằm định vị hình ảnh và tạo lập vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Thiết bị ứng dụng và Thương mại T&D (thành lập năm 2008) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cứu thiết kế, sản xuất và thi công nội ngoại thất cho các công trình công nghiệp, hành chính và dân dụng. Sau 10 năm phát triển với 2 văn phòng chính và 1 xưởng sản xuất tại Hà Nội, doanh nghiệp chuẩn bị mở rộng thêm 1 văn phòng và 1 xưởng sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dù đạt được những bước tăng trưởng nhất định về quy mô và doanh thu, công tác xây dựng và quản trị thương hiệu của T&D còn nhiều thiếu sót, bộ nhận diện thương hiệu chưa được đầu tư đồng bộ và chưa đáp ứng tốt chức năng nhận biết trên thị trường.

Khóa luận xác lập các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Thương hiệu là gì và thương hiệu có vai trò như thế nào đối với người tiêu dùng và doanh nghiệp?
    • Thế nào là một hệ thống nhận diện thương hiệu và hệ thống này đảm nhận những vai trò gì?
    • Quy trình thiết kế một hệ thống nhận diện thương hiệu gồm những bước nào?
    • Công tác triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu cần thực hiện như thế nào để đảm bảo tính đồng bộ và đạt hiệu quả cao nhất?
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu tại Công ty Cổ phần Thiết bị ứng dụng và Thương mại T&D.
    • Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và HTNDTH trong doanh nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng công tác thiết kế và triển khai HTNDTH tại công ty T&D để chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân; đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện HTNDTH của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thiết kế, triển khai và hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty Cổ phần Thiết bị ứng dụng và Thương mại T&D.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thiết bị ứng dụng và Thương mại T&D.
    • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu và số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 (kèm cập nhật tài chính giai đoạn 2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết chuyên ngành Marketing và Quản trị thương hiệu, tổng hợp các quan điểm tiếp cận về thương hiệu, các thành tố thương hiệu (tên gọi, biểu trưng/logo, khẩu hiệu/slogan, nhạc hiệu, bao bì) và 4 chức năng cốt lõi của thương hiệu: nhận biết và phân biệt, thông tin và chỉ dẫn, tạo sự cảm nhận và tin cậy, chức năng kinh tế. Tác giả tiếp thu mô hình quy trình thiết kế HTNDTH 6 bước: (1) Xác định phương án và mục tiêu; (2) Khai thác nguồn sáng tạo; (3) Xem xét và lựa chọn phương án; (4) Tra cứu và sàng lọc tránh trùng lặp; (5) Thăm dò phản ứng của người tiêu dùng; (6) Lựa chọn phương án cuối cùng. Đồng thời, nghiên cứu phân tích hệ thống nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (văn hóa - xã hội, công nghệ, chính trị - pháp luật, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong (đặc tính sản phẩm, nguồn lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực).

Nghiên cứu kế thừa cơ sở học thuật từ các công trình trong và ngoài nước:

  • Giáo trình "Thương hiệu với nhà quản lý" của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh (Trường Đại học Thương Mại).
  • Luận văn "Nghiên cứu và phác thảo hệ thống nhận diện thương hiệu trường Đại Học Thương mại" của ThS. Đào Thị Dịu.
  • Luận văn "Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu chuỗi nhà hàng Sushibar thuộc công ty TNHH Gia Nhật Linh Sushibar" của tác giả Nguyễn Thị Ngân.
  • Các tài liệu quốc tế: "Building Strong Brands" của David A. Aaker và "Brand Touchpoint Matrix: The Planning Of Brand Experiences" của Jonas Persson.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện qua hai kênh:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban chức năng của công ty T&D (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, tài liệu ấn phẩm, website, hồ sơ dự án) cùng các bài báo và tài liệu chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra khảo sát khách hàng thông qua bảng câu hỏi trắc nghiệm với quy mô mẫu $N = 100$ người tiêu dùng/khách hàng, kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp nhằm đánh giá mức độ nhận biết và cảm nhận đối với các thành tố trong bộ nhận diện của T&D.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích 4 quan niệm phổ biến về thương hiệu tại Việt Nam, từ đó xác định thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp và là hình tượng về sản phẩm hoặc doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
  • Làm rõ cấu trúc các thành tố nhận diện: tên thương hiệu, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan), nhạc hiệu và bao bì; xác định vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng (giảm thiểu rủi ro, khẳng định giá trị cá nhân) và đối với doanh nghiệp (tạo dựng tài sản vô hình, phân đoạn thị trường, thu hút đầu tư).
  • Trình bày khái niệm HTNDTH là tập hợp các thành tố thương hiệu cùng sự thể hiện đồng bộ của chúng trên các phương tiện và môi trường tiếp xúc.
  • Đưa ra quy trình chuẩn hóa thiết kế 6 bước và các yêu cầu kỹ thuật: khả năng nhận biết và phân biệt, tính đơn giản dễ ứng dụng trên đa dạng chất liệu, tính thẩm mỹ, phù hợp chuẩn mực văn hóa và khả năng bảo hộ pháp lý.
  • Phân tích các nội dung triển khai thực tế gồm áp dụng đa kênh (điểm tiếp xúc thương hiệu - ĐTX), kiểm soát và xử lý sai lệch, đồng bộ hóa và cơ chế điều chỉnh làm mới HTNDTH.

Chương 2: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty Cổ phần Thiết bị ứng dụng và Thương mại T&D

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình hoạt động và thực trạng nhận diện thương hiệu tại doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp: Trụ sở tại số 81 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội; nhà máy tại 18 Nguyễn Tam Trinh, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Hoạt động trên 54 ngành nghề đăng ký, tập trung vào thiết kế và sản xuất nội ngoại thất công trình. Quy mô nhân sự gồm 61 người.
STT Chuyên môn Số lượng (người) 1 - 3 năm kinh nghiệm 3 - 5 năm kinh nghiệm 5 - 10 năm kinh nghiệm
1 Kỹ sư điện 3 - 1 2
2 Kỹ sư nhiệt, lạnh 2 - 1 1
3 Kiến trúc sư / Kỹ sư xây dựng 3 - 1 2
4 Cử nhân kinh tế 5 - 2 3
5 Kỹ sư thiết kế đồ họa 2 - 1 1
6 Cử nhân ngoại ngữ 3 - 1 2
7 Kỹ sư công nghệ thông tin 3 1 1 1
8 Trung cấp điện 3 1 1 1
9 Trung cấp điện lạnh 2 1 1 -
10 Thợ mộc 15 3 5 8
11 Thợ sơn PU, PE 8 1 3 4
12 Nhân viên hành chính, kế toán 2 1 - 1
13 Nhân viên chấp hành 10 5 5 -
Tổng Tổng số nhân viên 61 12 22 27
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu năm 2016 đạt mức tăng 593.896.434 triệu đồng (gấp 1,06 lần năm 2015), năm 2017 tăng 2.908.128.589 tỷ đồng (gấp 1,27 lần năm 2016). Chi phí tăng do đầu tư trang thiết bị nhà xưởng và văn phòng: năm 2016 tăng 575.584.555 triệu đồng (gấp 1,53 lần năm 2015), năm 2017 tăng 305.968.683 triệu đồng (gấp 1,18 lần năm 2016). Lợi nhuận duy trì tăng trưởng: năm 2016 tăng 37.605.695 triệu đồng (gấp 1,03 lần năm 2015), năm 2017 tăng 20.980.699 triệu đồng (gấp 1,02 lần năm 2016).
  • Thực trạng các thành tố và công tác triển khai:
    • Tên thương hiệu: Đầy đủ là "Công ty Cổ phần Thiết bị ứng dụng và Thương mại T&D", cấu trúc tên dài gây trở ngại cho việc ghi nhớ. Khảo sát 100 khách hàng cho thấy chỉ có 42 người biết đến tên thương hiệu (42%), trong khi 58 người không biết (58%).
    • Logo: Cấu trúc gồm phần chữ lồng ghép bên trong ("T&D") và biểu tượng quả địa cầu bao quanh. Màu sắc gồm xanh lá cây (chữ T), đỏ tươi (chữ D) và xanh cô ban (quả địa cầu). Logo thể hiện được định hướng phát triển nhưng không truyền tải được đặc trưng ngành nghề xây dựng - nội ngoại thất. Kết quả khảo sát: 54 người nhận biết được logo (54%), 46 người không nhận biết (46%).
    • Slogan: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa xây dựng câu khẩu hiệu chính thức.
    • Hệ thống văn phòng và điểm tiếp xúc: Được đầu tư khang trang. Đánh giá của khách hàng về văn phòng: 93/100 phiếu đánh giá độc đáo/ấn tượng/khác biệt, 7 phiếu đánh giá không có sự nổi bật, 0 phiếu đánh giá nhàm chán.
    • Website: 91/100 người nhận xét website cung cấp đủ thông tin, tuy nhiên giao diện nền trắng đơn điệu, thiếu vắng các điểm nhấn nhận diện thương hiệu.
    • Đồng phục và ấn phẩm văn phòng: Nhân viên tiếp xúc khách hàng chưa có đồng phục riêng; các ấn phẩm, tài liệu văn phòng chưa được ứng dụng hệ thống quy chuẩn hình ảnh đồng bộ.
    • Đánh giá tổng thể của khách hàng về bộ nhận diện T&D: Phản ánh thực trạng nhiều hạn chế với mức độ đánh giá tập trung ở nhóm thấp:
Thang điểm đánh giá Số lượng phiếu ($N=100$) Tỷ lệ (%)
Mức 1 (Rất kém) 61 61%
Mức 2 (Chưa tốt) 26 26%
Mức 3 (Trung bình) 13 13%
Mức 4 (Tốt) 0 0%
Mức 5 (Rất tốt) 0 0%
  • Đánh giá tồn tại và nguyên nhân: Doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về thương hiệu; ngân sách riêng cho hoạt động thương hiệu chưa được phân bổ độc lập; nhận thức của ban lãnh đạo trước đây chủ yếu tập trung vào chất lượng thi công mà chưa coi trọng chiến lược hình ảnh; chưa tiến hành đăng ký bảo hộ pháp lý cho nhãn hiệu dẫn đến rủi ro pháp lý cao.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty Cổ phần Thiết bị ứng dụng và Thương mại T&D

Chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thêm chi nhánh văn phòng và xưởng sản xuất tại TP.HCM; nâng cao năng lực chủ động nguồn nguyên liệu, củng cố quy chuẩn thương hiệu theo xu hướng truyền thông số và PR trực tuyến.
  • Nhóm giải pháp thiết kế:
    • Tên thương hiệu: Nghiên cứu tinh chỉnh cách thức hiển thị tên rút gọn nhằm gia tăng mức độ ghi nhớ.
    • Logo: Điều chỉnh họa tiết hoặc tái thiết kế biểu trưng theo hướng đơn giản, cân đối, làm nổi bật rõ đặc trưng ngành nghề kỹ thuật, thi công nội ngoại thất.
    • Slogan: Tổ chức cuộc thi sáng tạo nội bộ hoặc thuê đơn vị tư vấn thiết kế câu khẩu hiệu ngắn gọn, súc tích, phản ánh cam kết chất lượng của doanh nghiệp.
    • Banner, biển hiệu: Thiết kế hệ thống bảng quảng cáo, áp phích đồng bộ về màu sắc, bố cục và font chữ.
  • Nhóm giải pháp triển khai và đồng bộ điểm tiếp xúc:
    • Website: Nâng cấp giao diện, tích hợp nhận diện logo, màu sắc chủ đạo; bổ sung nhân sự/cộng tác viên quản trị nội dung.
    • Đồng phục nhân viên: Đặt may đồng phục chuyên nghiệp cho nhân viên khối văn phòng và đội ngũ thi công trực tiếp tiếp xúc khách hàng.
    • Ấn phẩm văn phòng và quà tặng: Chuẩn hóa danh thiếp, phong bì thư, tài liệu dự án, catalogue và các sản phẩm quà tặng có in logo T&D.
    • Truyền thông và PR: Đẩy mạnh sản xuất video công trình chuyên nghiệp trên mạng xã hội; tham gia hội thảo ngành, ngày hội việc làm tại các trường đại học, cao đẳng.
  • Giải pháp bảo hộ thương hiệu: Khẩn trương tiến hành thủ tục tra cứu và nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và logo tại Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Giải pháp tổ chức quản trị: Thành lập phòng thương hiệu riêng biệt; tổ chức đào tạo nội bộ về văn hóa thương hiệu; xây dựng ngân sách marketing cố định và quỹ khen thưởng sáng kiến.
  • Kiến nghị: Đối với doanh nghiệp (tăng cường chăm sóc khách hàng, minh bạch ngân sách thương hiệu); Đối với cơ quan Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý sở hữu trí tuệ, hỗ trợ chính sách phát triển ngành nội thất gỗ, đẩy mạnh hạ tầng CNTT và đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực quản trị thương hiệu).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả khảo sát thực chứng và đề xuất ứng dụng cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ nhận biết thương hiệu T&D qua dữ liệu định lượng ($N = 100$): tỷ lệ nhận biết tên công ty đạt 42%, nhận biết logo đạt 54%, nhưng có tới 87% khách hàng đánh giá bộ nhận diện ở mức kém và chưa tốt (61% rất kém, 26% chưa tốt).
  • Phân tích rõ các điểm nghẽn trong vận hành: thiếu vắng slogan, thiếu đồng phục, ấn phẩm rời rạc, chưa đăng ký bảo hộ pháp lý và chưa có phòng ban chuyên trách quản trị thương hiệu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm cả 3 khâu: Thiết kế lại các thành tố cốt lõi (tên rút gọn, logo, slogan) $\rightarrow$ Triển khai đồng bộ trên mọi điểm tiếp xúc (website, văn phòng, đồng phục, ấn phẩm, mạng xã hội) $\rightarrow$ Hoàn thiện thủ tục pháp lý bảo hộ nhãn hiệu.
  • Về mặt tổ chức, đề xuất mô hình thành lập bộ phận chuyên trách thương hiệu và phương án đào tạo nguồn nhân lực nội bộ, giúp doanh nghiệp khắc phục tình trạng chồng chéo công việc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô khảo sát giới hạn ở mẫu thuận tiện $N = 100$ khách hàng; phạm vi số liệu tài chính - kinh doanh chủ yếu phản ánh giai đoạn 2014 – 2016 (cập nhật 2017) tại địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu chưa đi sâu vào đo lường định lượng chi phí tài chính chi tiết cho từng hạng mục thuê ngoài thiết kế và triển khai nhận diện thương hiệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả nhận diện thương hiệu tại thị trường miền Nam sau khi doanh nghiệp hoàn thành việc mở chi nhánh văn phòng và nhà xưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng mô hình đánh giá tác động của bộ nhận diện thương hiệu hoàn thiện tới giá trị tài sản thương hiệu và hành vi mua hàng của khách hàng khối dự án xây dựng công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên các ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương hiệu khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài xây dựng và hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).

Nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao đối với ban lãnh đạo và chuyên viên marketing thuộc các doanh nghiệp ngành thiết bị, xây dựng, thi công nội ngoại thất trong việc nhận diện các sai sót phổ biến ở khâu thiết kế logo, quản lý điểm tiếp xúc thương hiệu và quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.


Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và kinh nghiệm làm việc tại Công ty T&D có đặc điểm gì?
Công ty có tổng cộng 61 nhân sự, phân bổ theo các nhóm chuyên môn: Thợ mộc (15 người), Nhân viên chấp hành (10 người), Thợ sơn PU/PE (8 người), Cử nhân kinh tế (5 người), Kỹ sư điện (3 người), Kỹ sư CNTT (3 người), Kiến trúc sư/KSXD (3 người), Cử nhân ngoại ngữ (3 người), Trung cấp điện (3 người), Kỹ sư đồ họa (2 người), Kỹ sư nhiệt lạnh (2 người), Trung cấp điện lạnh (2 người), Hành chính kế toán (2 người). Về kinh nghiệm: 27 người có từ 5-10 năm kinh nghiệm, 22 người có 3-5 năm, và 12 người có 1-3 năm kinh nghiệm.

2. Điểm hạn chế lớn nhất trong thiết kế logo của Công ty T&D là gì?
Mặc dù logo có màu sắc hài hòa (xanh lá cây, đỏ tươi, xanh cô ban) và mang ý nghĩa vươn xa toàn cầu qua biểu tượng quả địa cầu, nhưng hạn chế cốt lõi là không thể hiện được đặc trưng ngành nghề hay lĩnh vực hoạt động (thiết kế, sản xuất và thi công nội ngoại thất), dẫn đến việc khách hàng khó liên tưởng đến sản phẩm của công ty khi tiếp xúc.

3. Kết quả khảo sát 100 khách hàng đánh giá thế nào về bộ nhận diện thương hiệu của T&D?
Kết quả khảo sát phản ánh thực trạng nhận diện còn yếu: 61% đánh giá rất kém, 26% đánh giá chưa tốt, 13% đánh giá ở mức trung bình, hoàn toàn không có phiếu đánh giá ở mức tốt hoặc rất tốt (0%). Ngoài ra, có 58% khách hàng không biết đến tên thương hiệu và 46% không nhận biết được logo của công ty.

4. Khóa luận đề xuất những giải pháp thiết kế nào để khắc phục các thành tố nhận diện còn thiếu?
Tác giả đề xuất điều chỉnh tên thương hiệu ngắn gọn hơn; chỉnh sửa hoặc thiết kế lại logo để phản ánh đúng ngành nghề; khẩn trương tổ chức cuộc thi nội bộ hoặc thuê ngoài thiết kế một slogan ngắn gọn, giàu ý nghĩa; và thiết kế hệ thống banner, ấn phẩm quảng cáo đồng bộ về quy chuẩn đồ họa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khương Thị Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và quy trình thiết kế, triển khai HTNDTH tại doanh nghiệp. Thông qua các dữ liệu sơ cấp khảo sát trên 100 khách hàng và dữ liệu thứ cấp từ Công ty Cổ phần Thiết bị ứng dụng và Thương mại T&D, nghiên cứu đã chỉ rõ những lỗ hổng trong việc thiếu đồng bộ thành tố, thiếu slogan, chưa đăng ký bảo hộ pháp lý và thiếu bộ phận chuyên trách. Hệ thống giải pháp đề xuất từ khâu tái thiết kế, quy chuẩn hóa điểm tiếp xúc đến hoàn thiện tổ chức bộ máy có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.