Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư công giữ vai trò huyết mạch trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh và tạo động lực tăng trưởng bền vững cho các địa phương đang phát triển. Tại tỉnh Đắk Nông, quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 20.499 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng đứng thứ hai khu vực Tây Nguyên. GRDP bình quân đầu người của tỉnh có sự bứt phá rõ rệt, tăng từ 55,20 triệu đồng năm 2021 lên 59,61 triệu đồng năm 2022 và đạt 68,02 triệu đồng vào năm 2023, hướng tới mục tiêu vượt 70 triệu đồng/người vào năm 2025 (tăng 103,38% so với giai đoạn 2016-2020). Dù nguồn vốn nhà nước đã giúp 40/60 xã đạt chuẩn nông thôn mới, hoạt động quản lý đầu tư công tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: tiến độ giải ngân chậm, hiệu quả phân bổ vốn chưa đồng đều và áp lực đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài.

Đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Văn Tâm, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hồ Thị Hương Lan tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025), tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư công giai đoạn 2021-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn này đến năm 2027. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, trọng tâm hướng vào các dự án nhóm B và nhóm C đã hoàn thành hoặc đang triển khai. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn, hạn chế thất thoát lãng phí và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và mô hình quản trị chu trình dự án của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Khung tiếp cận này coi quản lý đầu tư công là một hệ thống khép kín gồm nhiều giai đoạn liên hoàn: lập kế hoạch phân bổ, thẩm định phê duyệt dự án, tổ chức đấu thầu thi công, kiểm soát giải ngân thanh quyết toán và giám sát đánh giá sau đầu tư. Đồng thời, tác giả vận dụng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công từ tài liệu hướng dẫn của Bộ Ngoại giao Nhật Bản kết hợp cùng các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước tại Việt Nam.

Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm nền tảng: đầu tư công, quản lý đầu tư công cấp địa phương, kế hoạch vốn trung hạn và phân loại dự án theo Luật Đầu tư công. Cụ thể, các dự án nhóm A có quy mô từ 800 tỷ đến trên 2.300 tỷ đồng, dự án nhóm B từ 45 tỷ đến dưới 2.300 tỷ đồng, và dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đến dưới 120 tỷ đồng tùy lĩnh vực. Khung phân tích xác định rõ hai nhóm nhân tố chi phối hiệu quả quản trị: nhóm yếu tố khách quan (địa hình cao nguyên chia cắt mạnh với độ dốc trên 15 độ, khí hậu phân hóa hai mùa với lượng mưa trung bình 2.513 mm/năm) và nhóm yếu tố chủ quan (cơ chế phân cấp ngân sách, năng lực cơ quan chuyên môn, công cụ kiểm soát và chất lượng các nhà thầu).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội, quyết toán ngân sách, hồ sơ quản lý dự án giai đoạn 2021-2023 tại Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ban Quản lý dự án tỉnh Đắk Nông.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thiết lập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 18 cán bộ quản lý chủ chốt. Cỡ mẫu được phân bổ đều cho 6 cơ quan đầu mối trực tiếp điều hành đầu tư công, gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Xây dựng và Ban Quản lý dự án tỉnh (mỗi đơn vị chọn 2 đến 3 cán bộ). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích nhằm tiếp cận đúng những chuyên viên giàu kinh nghiệm thực tiễn trong công tác lập kế hoạch, thẩm định hồ sơ, kiểm soát chi và giám sát thi công.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tổ thống kê và so sánh đối chiếu (so sánh ngang theo chuỗi thời gian 2021-2023 và so sánh chéo giữa các lĩnh vực hạ tầng). Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm bóc tách chính xác cơ cấu biến động của nguồn vốn đầu tư, đo lường tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và tổng hợp các ý kiến chuyên gia đa chiều để xác định chính xác những nút thắt thể chế đang kìm hãm tiến độ các dự án tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý dự án cấp tỉnh còn quá tinh gọn so với quy mô địa bàn rộng lớn. Ban Quản lý dự án tỉnh Đắk Nông năm 2023 chỉ có 19 cán bộ công nhân viên, trong đó Ban Giám đốc gồm 3 người (chiếm tỷ trọng 16%) và các phòng ban chuyên môn gồm 16 người (chiếm 84%). Dù 100% cán bộ có trình độ từ đại học trở lên, việc một đội ngũ nhân sự 19 người phải quán xuyến toàn bộ các dự án trọng điểm trên địa bàn 8 huyện, thành phố đã tạo ra tình trạng quá tải nghiêm trọng trong khâu kiểm tra hiện trường.

Thứ hai, thị trường tư vấn lập dự án phát triển nhanh về số lượng nhưng bộc lộ nhiều khiếm khuyết về chất lượng hồ sơ. Toàn tỉnh Đắk Nông ghi nhận 257 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn lập dự án, trong đó có 219 doanh nghiệp nội tỉnh (chiếm 85,2%) và 38 đơn vị ngoại tỉnh. Năng lực khảo sát địa chất, lập dự toán của nhiều đơn vị trong tỉnh còn hạn chế, dẫn đến việc nhiều dự án nhóm B và nhóm C phải điều chỉnh thiết kế, dự toán nhiều lần, làm kéo dài thời gian chuẩn bị đầu tư.

Thứ ba, nguồn lực cân đối ngân sách và tiến độ giải ngân vốn đầu tư công biến động thiếu ổn định. Năm 2022, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt mức tăng trưởng 12,1% (tăng 375 tỷ đồng so với năm 2021), nhưng bước sang năm 2023 nguồn thu sụt giảm 14,3% (giảm 497 tỷ đồng, đạt 3.978 tỷ đồng). Sự biến động này gây sức ép lớn lên việc bố trí vốn đối ứng của địa phương cho các dự án khởi công mới.

Thứ tư, điều kiện khí hậu và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là rào cản lớn nhất đối với tiến độ thi công. Mùa mưa tại Đắk Nông kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm (đạt đỉnh 2.513 mm), làm tê liệt hoạt động thi công nền móng các công trình giao thông trong suốt quý 2 và quý 3. Đi cùng với đó, sự chậm trễ trong việc xây dựng khu tái định cư khiến tỷ lệ giải ngân vốn xây lắp thường bị dồn ứ vào những tháng cuối năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế phối hợp liên ngành chưa thực sự đồng bộ giữa các cơ quan tham mưu và chính quyền cấp huyện trong công tác quy hoạch, thẩm định đất đai. Việc thiếu hụt chế tài xử lý nghiêm trách nhiệm cá nhân đối với người đứng đầu các chủ đầu tư để xảy ra chậm trễ cũng làm giảm tính kỷ cương tài chính.

Khi đặt cạnh bài học thực tiễn của thành phố Đà Nẵng về chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng minh bạch và mô hình quản lý tập trung kiên quyết cắt giảm, điều chuyển vốn của tỉnh Quảng Ninh (theo nguyên tắc dự án nhóm B bố trí vốn không quá 4 năm, nhóm C không quá 3 năm), Đắk Nông bộc lộ rõ sự bị động trong điều hành vốn dự phòng.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng có thể được mô tả trực quan thông qua bảng ma trận cơ cấu nhân sự Ban Quản lý dự án tỉnh gồm 19 định biên kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ biến động thu ngân sách (tăng 12,1% năm 2022 và giảm 14,3% năm 2023). Cách trình bày này giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng đối chiếu mối tương quan giữa sự biến động dòng tiền ngân sách và khả năng hoàn thành dự án trên thực địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc toàn diện quy trình lập kế hoạch và thẩm định dự án đầu tư công. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng áp dụng tiêu chí sàng lọc chặt chẽ ngay từ bước chủ trương đầu tư, kiên quyết loại bỏ các dự án chưa đủ thủ tục pháp lý. Mục tiêu phấn đấu rút ngắn 20% thời gian thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở và dự toán cho các công trình nhóm B, nhóm C; timeline triển khai đồng bộ từ năm 2025 đến năm 2026.

Thứ hai, thiết lập kỷ luật giải ngân nghiêm ngặt gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các chủ đầu tư bảo đảm tỷ lệ giải ngân hằng năm đạt tối thiểu 95% kế hoạch vốn giao. Cơ quan tài chính kiên quyết thực hiện điều chuyển vốn trước ngày 30 tháng 9 hằng năm từ các dự án có tỷ lệ giải ngân dưới 60% sang các công trình có tiến độ tốt; timeline áp dụng thường niên trong giai đoạn 2025-2027 do Ủy ban nhân dân tỉnh và Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp giám sát.

Thứ ba, nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý dự án và chuẩn hóa chất lượng đơn vị tư vấn. Ban Quản lý dự án tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức đào tạo chuyên sâu, phấn đấu 100% cán bộ kỹ thuật (trong tổng số 19 nhân sự hiện hữu) đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng chuyên nghiệp. Đồng thời, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành rà soát, đánh giá phân loại 257 doanh nghiệp tư vấn trên địa bàn, công khai danh sách các đơn vị yếu kém để loại bỏ khỏi các gói thầu nhà nước; timeline hoàn thành trong năm 2025.

Thứ tư, đổi mới phương thức bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Gia Nghĩa cần đi trước một bước trong việc tạo lập quỹ đất tái định cư, áp dụng mô hình công khai đơn giá bồi thường đến 100% người dân bị ảnh hưởng theo kinh nghiệm của Đà Nẵng, bảo đảm bàn giao ít nhất 80% mặt bằng sạch trước khi ký hợp đồng thi công; timeline thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2025-2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các cấp tại Đắk Nông cũng như khu vực Tây Nguyên có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất về quy trình điều hòa dòng vốn và kiểm soát chi ngân sách.

Nhóm các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và khu vực: Giám đốc ban quản lý, cán bộ phụ trách chất lượng, kỹ sư điều hành hiện trường sử dụng tài liệu làm cẩm nang kiện toàn bộ máy 19 định biên, nâng cao kỹ năng kiểm soát tiến độ thi công và xử lý hồ sơ thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.

Nhóm doanh nghiệp tư vấn và nhà thầu xây lắp: 257 doanh nghiệp tư vấn lập dự án và các nhà thầu thi công trên địa bàn tham khảo để nắm vững quy chuẩn lập hồ sơ thiết kế, dự toán và các điều kiện tham gia đấu thầu rộng rãi qua mạng theo quy định pháp luật.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh kinh tế: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển khai thác luận văn như một công trình nghiên cứu điển hình với nguồn số liệu thực chứng chi tiết giai đoạn 2021-2023 và hệ thống tiêu chí đánh giá MOFA.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu những loại hình dự án đầu tư công nào tại tỉnh Đắk Nông? Đề án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực chứng vào các dự án đầu tư công thuộc nhóm B và nhóm C sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã hoàn thành hoặc đang triển khai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2023, loại trừ các dự án bí mật quốc gia hoặc dự án quan trọng đặc thù.

Cơ cấu nhân sự của Ban Quản lý dự án tỉnh Đắk Nông có điểm gì đáng chú ý? Năm 2023, Ban Quản lý dự án tỉnh có tổng cộng 19 người, trong đó Ban Giám đốc có 3 người (16%) và các phòng ban chuyên môn có 16 người (84%). Tỷ lệ nhân lực này khá mỏng so với địa bàn quản lý rộng lớn, đòi hỏi phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành.

Điều kiện tự nhiên của tỉnh tác động ra sao đến tiến độ triển khai các công trình? Khí hậu Đắk Nông có mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm (đạt 2.513 mm), kết hợp địa hình đồi dốc trên 15 độ khiến hoạt động đào đắp, san nền bị gián đoạn nặng nề, làm chậm tỷ lệ giải ngân vốn xây lắp trong 2 quý giữa năm.

Tỉnh Đắk Nông có thể rút ra bài học gì từ mô hình quản lý của tỉnh Quảng Ninh? Đắk Nông cần học tập Quảng Ninh việc thực hiện nghiêm nguyên tắc bố trí vốn: dự án nhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 3 năm; đồng thời kiên quyết cắt giảm, điều chuyển kế hoạch vốn của các chủ đầu tư giải ngân chậm sang các dự án giải ngân tốt.

Làm thế nào để kiểm soát chất lượng của hơn hai trăm doanh nghiệp tư vấn trên địa bàn? Sở Kế hoạch và Đầu tư cần chủ trì thiết lập bộ tiêu chuẩn năng lực, công khai hóa kết quả đánh giá năng lực của 257 doanh nghiệp tư vấn, đồng thời đình chỉ quyền tham gia đấu thầu đối với những đơn vị lập hồ sơ khảo sát sai lệch dẫn đến đội vốn công trình.

Kết luận

  • Đề án hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý đầu tư công cấp địa phương dựa trên các chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế và pháp luật hiện hành của Việt Nam.
  • Công trình đã phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản lý đầu tư công tại Đắk Nông giai đoạn 2021-2023 song hành cùng đà tăng trưởng GRDP bình quân đầu người từ 55,20 triệu đồng lên 68,02 triệu đồng.
  • Luận văn bóc tách chính xác những rào cản cốt lõi về tổ chức bộ máy Ban Quản lý dự án chỉ có 19 người, sự phát triển mất cân đối của 257 đơn vị tư vấn và bất cập trong giải phóng mặt bằng.
  • Tác giả chắt lọc các bài học kinh nghiệm quản trị công đắt giá từ các địa phương điển hình như thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ninh để vận dụng phù hợp với bối cảnh đặc thù Tây Nguyên.
  • Đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư công tỉnh Đắk Nông đến năm 2027 với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng.

Đóng góp then chốt của luận văn là cung cấp giải pháp đồng bộ kết nối giữa cải cách thủ tục hành chính, số hóa quy trình thẩm định và siết chặt kỷ luật giải ngân ngân sách nhà nước. Lộ trình triển khai kế tiếp cần tập trung vào việc áp dụng ngay cơ chế điều chuyển vốn từ quý 3 năm 2025 và hoàn thiện việc sàng lọc đơn vị tư vấn trong năm 2026. Các nhà quản lý và cơ quan chức năng tỉnh Đắk Nông nên tham khảo và áp dụng các khuyến nghị này nhằm tối ưu hóa nguồn lực đầu tư, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.