Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước tại cấp huyện đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ nguồn lực phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội địa phương. Tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định – địa bàn có quy mô dân số đạt 182.876 người với 82.259 người sinh sống tại khu vực đô thị và 100.617 người tại nông thôn – mục tiêu chuyển dịch cơ cấu và nâng cấp đơn vị hành chính lên thành phố vào năm 2025 đòi hỏi hiệu quả huy động và sử dụng ngân sách phải đạt chuẩn mực cao. Tuy nhiên, công tác quản trị tài chính công tại địa phương thời gian qua bộc lộ nhiều điểm bất cập: năm 2019, dự toán tổng thu ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân thị xã giao đạt 943.756 triệu đồng, cao hơn 58,7% so với mức 593.671 triệu đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh giao (đạt tỷ lệ 158,7%), đồng thời số quyết toán thực tế luôn có sự chênh lệch lớn so với dự toán ban đầu.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong quy trình lập kế hoạch và quyết toán tài chính, làm rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng dự toán thu chi chưa bám sát thực tế, gây nguy cơ lãng phí nguồn lực công. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu chi ngân sách giai đoạn 2016-2019 tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã An Nhơn, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp nâng cao tính chính xác của dự toán và tính minh bạch của quyết toán. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn thông qua việc cung cấp các căn cứ định lượng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán - quyết toán xuống dưới 10% và tối ưu hóa 100% danh mục phân bổ vốn sự nghiệp trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, kết hợp với lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách địa phương. Chu trình ngân sách cấp huyện được tiếp cận toàn diện qua ba đặc tính cốt lõi: tính pháp lý bắt buộc theo thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, tính kinh tế phản ánh luồng dịch chuyển quỹ tiền tệ công, và tính niên độ gắn với chu kỳ kế toán 12 tháng.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác giữa phương thức lập dự toán từ trên xuống thông qua số kiểm tra của cơ quan tài chính cấp tỉnh và phương thức tiếp cận từ dưới lên dựa trên nhu cầu của 15 đơn vị hành chính xã, phường cùng các cơ quan thụ hưởng ngân sách. Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm: cân đối ngân sách địa phương, phân bổ chi thường xuyên theo định mức biên chế, thu chuyển nguồn ngân sách và thẩm định quyết toán năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện, thu thập từ các báo cáo quyết toán thu chi, biểu mẫu giao dự toán và niên giám thống kê của thị xã An Nhơn trong giai đoạn 4 năm liên tục từ năm 2016 đến năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn, gồm 15 xã, phường và toàn bộ các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc thị xã.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát, không bỏ sót bất kỳ dòng ngân sách nào trong tổng thể quỹ tài chính công địa phương. Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo tỷ lệ phần trăm giữa số kiểm tra tỉnh giao, dự toán Hội đồng nhân dân phê duyệt và số quyết toán thực tế. Phương pháp này giúp nhận diện chính xác độ lệch chuẩn và xu hướng biến động của từng khoản mục thu chi qua các năm tài khóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý ngân sách tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã An Nhơn giai đoạn 2016-2019 thể hiện rõ qua các dữ liệu định lượng cụ thể:

  • Thứ nhất, quy mô dự toán thu ngân sách do Hội đồng nhân dân thị xã giao liên tục tăng trưởng và luôn vượt xa mức giao của Ủy ban nhân dân tỉnh. Năm 2016, tỉnh giao 408.751 triệu đồng trong khi thị xã giao 539.209 triệu đồng (vượt 31,9%); đến năm 2018 mức giao tương ứng là 493.306 triệu đồng và 632.116 triệu đồng; năm 2019 mức giao đạt 593.671 triệu đồng từ tỉnh so với 943.756 triệu đồng từ thị xã (vượt 58,7%).
  • Thứ hai, cơ cấu định mức chi quản lý hành chính phụ thuộc nặng nề vào quỹ lương khi chi tiền lương và các khoản phụ cấp chiếm khoảng 70% tổng chi hành chính. Định mức chi phân bổ được áp dụng cố định ở mức 25 triệu đồng/biên chế/năm đối với khối cơ quan hành chính và 24 triệu đồng/biên chế/năm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Thứ ba, đối với cấp cơ sở, định mức phân bổ chi hành chính cho cán bộ xã, phường được ấn định 13 triệu đồng/biên chế/năm cho đơn vị loại 1 và giảm dần xuống 12 triệu đồng/biên chế/năm cho đơn vị loại 3; quỹ phụ cấp cán bộ không chuyên trách được khoán theo hệ số 20,3 mức lương cơ sở cho xã loại 1 và hệ số 18,6 cho xã loại 2.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng so sánh đa chiều giữa dự toán giao và số thực hiện quyết toán. Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu thu chi giai đoạn 2016-2019 chỉ rõ độ dốc tăng trưởng mạnh của các khoản thu tiền sử dụng đất và thu phân chia, nhưng các khoản thu ổn định như thuế môn bài hay phí khai thác tài nguyên lại có xu hướng dự toán giảm (lệ phí môn bài năm 2019 dự toán chỉ bằng 91,7% so với ước thực hiện năm 2018).

Nguyên nhân chính của tình trạng trên là phương pháp lập dự toán tại địa phương còn mang tính cơ học, chủ yếu căn cứ vào số ước thực hiện của năm trước cộng thêm tỷ lệ phần trăm định hướng, chưa dựa trên năng lực phân tích dữ liệu kinh tế vĩ mô và dự báo biến động thị trường bất động sản. Kết quả này tương đồng với các phát hiện trong công trình của Nguyễn Thị Hồng Phúc (2013) tại Quảng Ngãi và Huỳnh Nguyên Ngọc (2014) tại Bình Định, khẳng định hạn chế chung của các cấp ngân sách trực thuộc là tính chủ động dự báo còn thấp, dẫn đến việc quyết toán thực tế luôn vượt dự toán, làm giảm hiệu lực kiểm soát trần chi ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước tại thị xã An Nhơn trong giai đoạn hướng tới năm 2025, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được xác lập:

  • Đổi mới phương pháp lập dự toán thu chi theo kết quả đầu ra: Chuyển dịch từ phương thức lập ngân sách truyền thống dựa trên số liệu lịch sử sang lập dự toán theo nhiệm vụ và hiệu quả công việc. Mục tiêu cụ thể là kiểm soát độ lệch giữa dự toán giao và quyết toán thực tế xuống dưới mức 8% trong giai đoạn 2020-2025, do Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì phối hợp với Chi cục Thuế thị xã triển khai ngay từ quý 3 hàng năm.
  • Hoàn thiện quy trình thẩm tra và tự động hóa khâu quyết toán: Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và phân loại chứng từ theo bảng mã số tự động, rút ngắn thời gian lập báo cáo quyết toán năm từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày sau khi kết thúc thời gian chỉnh lý ngân sách ngày 31 tháng 12.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của đội ngũ nhân sự: Tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ kế toán tại 15 xã, phường và toàn bộ 8 cán bộ chuyên trách thuộc Phòng Tài chính – Kế hoạch, tập trung vào kỹ năng phân tích dự báo nguồn thu và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát liên ngành: Ủy ban nhân dân thị xã cần ban hành quy chế phối hợp định kỳ hàng quý giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước thị xã và Chi cục Thuế nhằm giám sát chặt chẽ 100% nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của công trình này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành và bộ chỉ số định mức chi tiêu chi tiết (như mức 25 triệu đồng/biên chế hành chính) để áp dụng trực tiếp vào quy trình cân đối thu chi hàng năm.
  • Kế toán trưởng và công chức tài chính tại 15 xã, phường: Giúp nắm vững quy chuẩn lập biểu mẫu dự toán tiếp cận từ dưới lên và quy trình quyết toán ngân sách cấp xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về độ chênh lệch ngân sách giữa cấp tỉnh và cấp huyện, phục vụ công tác giám sát, phê duyệt dự toán và phân bổ vốn đầu tư công.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Tài chính công: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 4 năm liên tiếp (2016-2019) và phương pháp đánh giá thực trạng ngân sách địa phương phục vụ việc phát triển các công trình khoa học tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao dự toán thu ngân sách do Hội đồng nhân dân thị xã An Nhơn giao luôn cao hơn Ủy ban nhân dân tỉnh giao? Hội đồng nhân dân thị xã nắm sát các nguồn thu thực tế phát sinh trên địa bàn như các dự án hạ tầng công nghiệp, nguồn thu tiền sử dụng đất và thu vãng lai, trong khi số kiểm tra của tỉnh chỉ dựa trên các chỉ tiêu khung ổn định chung.

Tỷ trọng chi tiền lương chiếm bao nhiêu trong cơ cấu chi quản lý hành chính cấp huyện? Trong cơ cấu chi quản lý hành chính tại thị xã An Nhơn, chi tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương chiếm tỷ trọng khoảng 70% tổng chi ngân sách của các cơ quan hành chính nhà nước.

Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục tại thị xã được tính toán dựa trên căn cứ nào? Kinh phí sự nghiệp giáo dục được phân bổ dựa trên số lượng trường, lớp, học sinh và mức lương cơ sở, trong đó kinh phí hoạt động ngoài lương được ấn định theo tỷ lệ 15% trên tổng chi sự nghiệp giáo dục.

Hạn chế lớn nhất trong khâu lập dự toán thu ngân sách tại địa phương là gì? Địa phương chủ yếu dựa vào số ước thực hiện của năm trước để giao chỉ tiêu, chưa tính toán hết các nguồn thu tiềm năng và thiếu công cụ dự báo định lượng đối với các khoản thu biến động lớn.

Đâu là giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng quyết toán ngân sách thị xã An Nhơn? Giải pháp cốt lõi là số hóa quy trình đối soát số liệu giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước, đồng thời chuẩn hóa năng lực của toàn bộ đội ngũ kế toán 15 xã, phường.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Luận văn làm rõ thực trạng quản lý tài chính tại thị xã An Nhơn giai đoạn 2016-2019 với mức dự toán năm 2019 đạt 943.756 triệu đồng và mức chi lương chiếm 70% chi hành chính.
  • Công trình chỉ ra hạn chế căn bản về phương pháp lập dự toán cơ học và tình trạng quyết toán thực tế luôn vượt xa mức dự kiến ban đầu.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể giúp tối ưu hóa chu trình ngân sách hướng tới mục tiêu xây dựng thị xã An Nhơn thành thành phố vào năm 2025.
  • Đề xuất các cơ quan quản lý tài chính địa phương áp dụng ngay mô hình lập dự toán theo kết quả đầu ra và đẩy mạnh số hóa quản lý tài chính công từ năm tài khóa tiếp theo.