Tổng quan nghiên cứu

Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ là cơ sở y tế công lập hạng II trực thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội, thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh cho hơn 337.600 người dân trên địa bàn hành chính rộng 237,4 km2. Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản trị công, việc chuyển đổi mô hình hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã đặt ra bài toán kinh tế phức tạp đối với các cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện. Dù được giao 290 giường bệnh theo kế hoạch, bệnh viện thường xuyên phải vận hành thực tế ở mức 365 giường để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người dân địa phương.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự mất cân đối giữa chi phí đầu vào tăng nhanh và cơ chế giá viện phí chưa được tính đúng, tính đủ 7 yếu tố cấu thành chi phí y tế. Nguồn thu của bệnh viện phụ thuộc phần lớn vào nguồn thanh toán bảo hiểm y tế nhưng thường xuyên đối mặt với tình trạng chậm thanh quyết toán hoặc bị vượt trần, vượt quỹ. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng quản trị nguồn thu, kiểm soát chi tiêu, quản lý tài sản và trích lập quỹ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ tự chủ tài chính và cải thiện thu nhập cho 251 cán bộ, viên chức và người lao động.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 và số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa hệ thống tài sản cố định có tỷ lệ giá trị còn lại đạt 59,77%, thúc đẩy bệnh viện nâng cao chất lượng chẩn đoán điều trị trong bối cảnh nền kinh tế huyện Chương Mỹ đạt mức tăng trưởng 13,4% vào năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) kết hợp cùng Lý thuyết Tài chính công về phân bổ nguồn lực trong lĩnh vực phi lợi nhuận. Lý thuyết Quản trị công mới nhấn mạnh vào việc trao quyền tự chủ, gắn liền trách nhiệm giải trình và ứng dụng các công cụ quản trị hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ y tế.

Khung pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó, hệ thống phân loại xác định rõ 4 mức độ tự chủ:

  • Nhóm 1: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (mức tự bảo đảm từ 100% trở lên);
  • Nhóm 2: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên;
  • Nhóm 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (mức độ tự bảo đảm kinh phí hoạt động từ trên 10% đến dưới 100%);
  • Nhóm 4: Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên (mức tự bảo đảm từ 10% trở xuống hoặc không có nguồn thu).

Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ được xếp vào đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc Nhóm 3. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: Quản lý nguồn thu sự nghiệp; Quản trị chi thường xuyên và chi không thường xuyên; Cơ chế phân phối kết quả tài chính (nguyên tắc trích lập tối thiểu 15% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trích Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ lương ngạch bậc và Quỹ khen thưởng phúc lợi không quá 2 tháng lương thực hiện); Quản trị tài sản cố định y tế công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác khoa học:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 120 phiếu khảo sát hợp lệ phát cho đội ngũ lãnh đạo, bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên và nhân viên tài chính kế toán tại 19 khoa, phòng của bệnh viện trong giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2020.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo hoạt động chuyên môn giai đoạn 2017 - 2019 của Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ, Niên giám thống kê huyện Chương Mỹ năm 2019 cùng các văn bản chỉ đạo của Sở Y tế Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp, phương pháp phân tích cơ cấu tài chính và phân tích tỷ số tài chính.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các dòng tiền thu chi, đo lường chính xác cơ cấu chi phí chuyên môn và chỉ ra nguyên nhân của sự thiếu hụt ngân sách tự chủ tại bệnh viện công lập tuyến huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ giai đoạn 2017 - 2019 đã ghi nhận các kết quả trọng tâm sau:

Thứ nhất, quy mô hoạt động vượt công suất thiết kế trong khi cơ cấu chuyên môn chưa hoàn thiện. Bệnh viện được giao 290 giường kế hoạch nhưng thực tế phải vận hành 365 giường thực kê, đạt hiệu suất sử dụng giường bệnh vượt mức 125,8%. Toàn viện hiện có 19 khoa phòng (gồm 4 phòng chức năng, 11 khoa lâm sàng và 4 khoa cận lâm sàng), còn thiếu 16 khoa phòng chuyên khoa sâu so với quy chuẩn 35 khoa phòng của bệnh viện hạng II theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT.

Thứ hai, cơ cấu nhân lực còn bất cập về trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Tổng số nhân sự của bệnh viện tính đến ngày 31/12/2019 là 251 người. Trong đó, khối điều dưỡng, kỹ thuật viên và nữ hộ sinh chiếm tỷ trọng cao nhất với 60,96% (153 người); đội ngũ bác sĩ chỉ chiếm 19,12% (48 người); dược sĩ chiếm 4,38% (11 người) và cán bộ hành chính khác chiếm 15,54% (39 người). Xét theo trình độ đào tạo, nhân lực có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ áp đảo 41,04% (103 người), trình độ đại học đạt 24,30% (61 người) và trình độ sau đại học chỉ chiếm 11,55% (29 người). Khối lâm sàng tập trung 63,75% tổng nhân lực (160 người).

Thứ ba, hiệu quả quản trị và giá trị hao mòn của tài sản cố định. Tổng giá trị còn lại trên nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định tại bệnh viện đạt 59,77%. Trong cơ cấu tài sản, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55,67% tổng giá trị và tỷ lệ giá trị còn lại đạt 62,80%; hệ thống máy móc trang thiết bị y tế chiếm 42,70% tổng giá trị với tỷ lệ giá trị còn lại ở mức 55,79%; phương tiện vận tải chuyên dụng chiếm 1,74% với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 60,92%.

Thứ tư, nguồn thu sự nghiệp chưa đa dạng và phụ thuộc vào bảo hiểm y tế. Nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chiếm trên 70% tổng thu ngoài ngân sách, khiến đơn vị gặp rủi ro lớn khi cơ quan bảo hiểm chậm giải ngân hoặc từ chối thanh toán các khoản chi phí vượt trần, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quỹ thu nhập tăng thêm của người lao động.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự giằng co giữa tính bao cấp y tế xã hội và yêu cầu hạch toán độc lập theo cơ chế thị trường. Để tăng cường tính trực quan trong quản trị, dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu 251 nhân sự và tỷ trọng 55,67% giá trị nhà cửa kiến trúc nên được biểu diễn thông qua biểu đồ tròn (pie chart), trong khi các chỉ tiêu tăng trưởng nguồn thu viện phí và chi phí hoạt động chuyên môn giai đoạn 2017 - 2019 có thể trình bày qua biểu đồ cột ghép (bar chart) để theo dõi tốc độ biến động hàng năm.

Khi đối chiếu với thực tiễn tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh (đơn vị tự chủ đạt mức tự bảo đảm chi thường xuyên 120%, khám bình quân 800 lượt/ngày và điều trị nội trú 550 bệnh nhân nhờ áp dụng phần mềm quản lý tài sản theo chuẩn ISO và tự động hóa công tác thu viện phí) hay Bệnh viện Đa khoa huyện Hoài Đức (quy mô 300 giường, 309 biên chế), Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc cơ chế giá dịch vụ y tế chưa kết cấu chi phí quản lý và khấu hao tài sản, công tác lập dự toán ngân sách chưa sát thực tế và quy chế chi tiêu nội bộ chưa tạo ra sự phân hóa thu nhập đủ mạnh để khuyến khích cán bộ có tay nghề cao nâng cao hiệu suất làm việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ giai đoạn 2021 - 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  • Tái cấu trúc cơ cấu nguồn thu và đẩy mạnh xã hội hóa y tế: Ban Giám đốc bệnh viện phối hợp với Phòng Kế hoạch tổng hợp mở rộng các gói dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu, liên doanh liên kết đặt máy móc chẩn đoán kỹ thuật cao (như máy chụp cắt lớp vi tính, máy siêu âm màu 4D) để nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ tự nguyện đạt mức 25% - 30% tổng nguồn thu vào năm 2025.
  • Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và tối ưu hóa chi phí thường xuyên: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát lại định mức sử dụng điện nước, vật tư y tế tiêu hao và văn phòng phẩm; áp dụng cơ chế khoán chi phí đến từng khoa phòng nhằm tiết kiệm tối thiểu 5% - 8% chi phí quản lý mỗi năm; đồng thời duy trì tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt từ 15% đến 20% chênh lệch thu chi để tái đầu tư trang thiết bị.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dòng tiền: Tổ Công nghệ thông tin hoàn thành việc nâng cấp đồng bộ phần mềm Quản lý bệnh viện (HIS), triển khai bệnh án điện tử (EMR) và tích hợp hệ thống thanh toán viện phí không dùng tiền mặt trước quý IV năm 2022, giúp cắt giảm 40% thời gian chờ đợi thanh toán và ngăn ngừa thất thoát nguồn thu viện phí.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn: Ban Giám đốc bệnh viện phối hợp cùng Sở Y tế Hà Nội xây dựng lộ trình tuyển dụng, đào tạo chuyên sâu nhằm nâng tỷ lệ bác sĩ lên trên 25% tổng biên chế vào năm 2025; từng bước thành lập mới từ 3 đến 5 khoa chuyên môn trong số 16 khoa phòng còn thiếu để giữ chân bệnh nhân điều trị tại tuyến huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện công lập tuyến quận, huyện: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng thu chi, kinh nghiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và giải pháp mở rộng tự chủ tài chính cho các bệnh viện quy mô 200 - 400 giường bệnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội): Cung cấp các bằng chứng thực tiễn về vướng mắc trong định giá dịch vụ khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế tại địa bàn ngoại thành, phục vụ công tác điều chỉnh chính sách giao quyền tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Quản trị bệnh viện: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết Quản trị công mới, phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa 120 đối tượng và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính y tế.
  • Đội ngũ kiểm soát viên tài chính và kế toán trưởng bệnh viện: Cung cấp hướng dẫn kỹ thuật về trích lập 4 quỹ sự nghiệp, phương pháp theo dõi giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 59,77% và mô hình kiểm soát chi phí chuyên môn hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ thuộc nhóm tự chủ tài chính nào theo quy định hiện hành?

Theo phân loại tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP, Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ thuộc Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Bệnh viện tự cân đối kinh phí hoạt động từ nguồn thu viện phí, bảo hiểm y tế và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí duy trì 290 giường bệnh kế hoạch.

Cơ cấu nhân lực hiện tại ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tự chủ của bệnh viện?

Năm 2019, bệnh viện có 251 nhân sự nhưng bác sĩ chỉ chiếm 19,12% (48 người), trong khi nhân lực có trình độ trung cấp chiếm tới 41,04% (103 người). Tỷ lệ bác sĩ chuyên khoa sâu thấp khiến bệnh viện gặp khó khăn trong việc phát triển các dịch vụ kỹ thuật y tế chất lượng cao để mở rộng nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách.

Tình trạng cơ sở vật chất và giá trị tài sản cố định của bệnh viện hiện ra sao?

Tính đến ngày 31/12/2019, toàn bộ tài sản cố định của bệnh viện có tỷ lệ giá trị còn lại đạt 59,77%. Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 55,67% tổng giá trị (giá trị còn lại 62,80%), hệ thống máy móc thiết bị y tế chiếm 42,70% (giá trị còn lại 55,79%), đảm bảo khả năng phục vụ 365 giường bệnh thực kê nhưng cần bổ sung vốn bảo dưỡng định kỳ.

Rủi ro tài chính lớn nhất mà bệnh viện tuyến huyện đối mặt khi tự chủ là gì?

Rủi ro lớn nhất là sự mất cân đối dòng tiền do phụ thuộc hơn 70% vào nguồn thanh toán bảo hiểm y tế nhưng thường xuyên bị chậm quyết toán do quy định trần quỹ. Đồng thời, giá viện phí chưa được tính đủ chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí quản lý khiến đơn vị thiếu nguồn vốn tích lũy tái đầu tư.

Bệnh viện có thể học hỏi bài học kinh nghiệm gì từ Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh?

Bệnh viện Chương Mỹ có thể học hỏi mô hình số hóa toàn diện quy trình thu viện phí tại khoa phòng, quản lý tài sản theo tiêu chuẩn ISO và hiện đại hóa phần mềm quản trị bệnh viện của Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh, qua đó nâng mức tự bảo đảm chi thường xuyên lên 120% và phục vụ ổn định 800 lượt khám mỗi ngày.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô 290 giường kế hoạch, 365 giường thực kê và đội ngũ 251 cán bộ y tế.
  • Đánh giá cụ thể hiện trạng cơ sở vật chất với giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 59,77% và chỉ rõ điểm nghẽn còn thiếu 16 khoa phòng chuyên môn theo chuẩn bệnh viện hạng II.
  • Nhận diện các yếu tố tác động chủ quan và khách quan, đặc biệt là bất cập từ cơ chế giá dịch vụ y tế chưa tính đủ chi phí và rủi ro chậm quyết toán nguồn thu bảo hiểm y tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về đa dạng hóa nguồn thu, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, số hóa quản trị và kiện toàn nhân sự hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bác sĩ lên trên 25% vào năm 2025.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp mô hình phân tích thực chứng và bộ giải pháp có tính khả thi cao nhằm giải quyết bài toán tự chủ tài chính cho các bệnh viện tuyến huyện tại Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động triển khai bệnh án điện tử và điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ theo hiệu suất công việc ngay trong giai đoạn tới.