Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển kinh tế hiện đại, du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và là cầu nối giao lưu văn hóa, chính trị giữa các quốc gia. Gắn liền với sự tăng trưởng của du lịch, hoạt động kinh doanh lữ hành đóng vai trò nòng cốt trong việc tổ chức, liên kết và hiện thực hóa các chương trình du lịch. Do đặc thù của sản phẩm du lịch là tổng hợp các dịch vụ từ nhiều nhà cung ứng độc lập, việc hoạch định và thực thi một chính sách sản phẩm khoa học, thích ứng linh hoạt với thị trường là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh.

Tại thị trường miền Trung Việt Nam, đặc biệt là địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị lữ hành ngày càng diễn ra gay gắt. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours – một đơn vị có bề dày hoạt động hơn 35 năm – đứng trước yêu cầu phải nâng cao chất lượng chương trình du lịch và hoàn thiện chính sách sản phẩm nhằm giữ vững thị phần và hội nhập sâu rộng. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện chính sách sản phẩm cho công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours" do sinh viên Văn Thị Kim Anh (Lớp CCMA04A, Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt - Hàn) thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Vũ Thị Quỳnh Anh nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số giải pháp và kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 03 nhiệm vụ cụ thể):

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách sản phẩm trong kinh doanh lữ hành, tạo cơ sở lý luận phục vụ khảo sát thực trạng và xây dựng giải pháp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours; từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm của Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động kinh doanh và các nội dung cấu thành chính sách sản phẩm của công ty lữ hành.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh, tài chính, nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2012; các giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2013 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết quản trị marketing chuyên ngành lữ hành:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Vận dụng định nghĩa về "Lữ hành" và "Sản phẩm du lịch" theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005; khái niệm về chương trình du lịch căn cứ Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành của TS. Nguyễn Văn Mạnh (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006); các nguyên lý marketing cơ bản theo Philip Kotler và mô hình phối thức marketing hỗn hợp 4P (Product, Price, Place, Promotion).
  • Lý thuyết về chính sách sản phẩm lữ hành: Khóa luận tập trung vào 4 thông số xác định kích thước danh mục sản phẩm gồm: chiều rộng (tổng số nhóm/chủng loại), chiều dài (tổng số sản phẩm trong danh mục), chiều sâu (số lượng biến thể trung bình trong từng loại) và mức độ hài hòa (sự tương thích về mục đích sử dụng, quy trình cung ứng). Bên cạnh đó là quy trình 6 bước phát triển sản phẩm mới (Hình thành ý tưởng $\rightarrow$ Lựa chọn ý tưởng $\rightarrow$ Phân tích kinh doanh $\rightarrow$ Phát triển sản phẩm $\rightarrow$ Thử nghiệm thị trường $\rightarrow$ Thương mại hóa sản phẩm) và các quyết định phân định giữa dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thống kê, bao gồm:
    • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp nội bộ (báo cáo nhân sự, báo cáo tài chính, danh mục sản phẩm).
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2010 - 2012).
    • Phương pháp phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và kỹ thuật ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours (Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Xí nghiệp Vận chuyển), kết hợp cùng số liệu thống kê công bố từ Tổng cục Du lịch Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm trong các doanh nghiệp lữ hành

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành du lịch và lữ hành:

  • Phân biệt hoạt động lữ hành theo nghĩa rộng (tất cả hoạt động di chuyển và liên quan di chuyển) và nghĩa hẹp (tổ chức các chương trình du lịch trọn gói). Làm rõ đặc điểm kinh doanh lữ hành: tính mùa vụ rõ rệt, tính chất kinh doanh dịch vụ tổng hợp, sự mất cân đối cung - cầu trong ngắn hạn, tính dễ sao chép của sản phẩm và sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, hạ tầng.
  • Mô tả quy trình kinh doanh lữ hành gồm 6 giai đoạn kế tiếp nhau: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Thiết kế, xây dựng chương trình du lịch $\rightarrow$ Hoạt động khai thác khách du lịch $\rightarrow$ Bán chương trình và ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện chương trình du lịch $\rightarrow$ Thanh quyết toán hợp đồng và rút kinh nghiệm. Đồng thời, tác giả chi tiết hóa quy trình tổ chức phục vụ khách (chuẩn bị, đón tiếp, thỏa thuận dịch vụ, tổ chức phục vụ, xử lý tình huống và các hoạt động sau tour).
  • Phân loại sản phẩm lữ hành thành: chương trình du lịch (trọn gói và không trọn gói/open tour), dịch vụ trung gian đơn lẻ (vận chuyển, lưu trú, vé máy bay, bảo hiểm, visa...) và sản phẩm tổng hợp khác (du lịch MICE, du lịch khuyến thưởng, du học, tổ chức sự kiện).
  • Hệ thống hóa các yếu tố tác động đến chất lượng sản phẩm gồm: nhóm yếu tố nội bộ (đội ngũ nhân viên trực tiếp, đội ngũ quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhóm yếu tố bên ngoài (khách du lịch, nhà cung cấp, đại lý lữ hành, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội).
  • Phân tích chi tiết quy trình 6 bước phát triển sản phẩm mới và các căn cứ đưa ra quyết định đa dạng hóa danh mục sản phẩm du lịch.

Phần 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và chính sách sản phẩm của Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours

Chương này đi sâu khảo sát thực tế tình hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours (trụ sở tại 83 Nguyễn Thị Minh Khai, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; do ông Cao Trí Dũng làm Giám đốc):

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là sự sáp nhập giữa Công ty Du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng (thành lập 31/05/1975) và Công ty Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng (thành lập 26/03/1991) vào ngày 04/09/1999 thành Vitours. Ngày 13/01/2008, công ty thực hiện cổ phần hóa và tách bộ phận lữ hành thành Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours. Bộ máy tổ chức vận hành theo cấu trúc chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), Khối Thị trường (Phòng Inbound phụ trách mảng Âu - Mỹ và Á - Úc, Phòng Outbound, Phòng Nội địa, Phòng Liên kết - Chuyên đề, Phòng vé), Phòng Vận chuyển, Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện tại Nga và Đức, cùng Khối Tài chính - Hành chính. Điểm hạn chế trong cấu trúc là chưa hình thành một Phòng Marketing chuyên trách độc lập; nhân sự tại các phòng ban phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ nghiên cứu thị trường.
  • Nguồn lực nội bộ:
    • Nguồn nhân lực: Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 210 người (năm 2010) lên 300 người (năm 2011) và 380 người (năm 2012). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 69,47% (264 người); độ tuổi dưới 35 chiếm 58%. Ngoài ra, công ty sử dụng khoảng 50 lao động hợp đồng thời vụ. Vào mùa cao điểm (hè, lễ 30/4, Tết), công ty gặp áp lực thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ hướng dẫn viên cơ hữu, phải thuê cộng tác viên tự do vốn thiếu ràng buộc pháp lý chặt chẽ.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Sở hữu xí nghiệp vận chuyển tại 17 Nguyễn Thiện Thuật với gần 50 đầu xe (từ 4 đến 45 chỗ), trong đó xe thuộc sở hữu công ty chiếm khoảng 40% (19 xe), còn lại là xe liên kết kinh doanh. Quản lý 4 khách sạn đạt chuẩn quốc tế (nổi bật là cụm khách sạn Bamboo Green, khách sạn Thu Bồn) với hệ thống nhà hàng có sức chứa từ 250 đến 600 khách. Hạn chế ghi nhận tại trụ sở là không gian tiếp khách tư vấn khá hẹp (chỉ bố trí 1 bàn 4 ghế), nằm chung phòng làm việc của nhân viên, gây ồn ào và bất tiện khi đón tiếp các đoàn khách đông.
  • Môi trường hoạt động: Khảo sát các biến động kinh tế vĩ mô sau suy thoái 2008-2009; phân tích tiềm năng du lịch Đà Nẵng với hơn 30 km bờ biển và các dự án lớn (Làng Vân, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn); phân tích đe dọa từ thiên tai mưa bão miền Trung, dịch bệnh và tính biến động theo mùa.
  • Khách hàng và đối thủ cạnh tranh:
    • Khách hàng tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan, trường học, khách công vụ, khách MICE) chiếm tỷ trọng chi phối 70%, khách hàng cá nhân chiếm 30%.
    • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn gồm Saigontourist, Vietravel, Danatours và các hãng lữ hành giá rẻ từ Thái Lan.
Tiêu chí Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours Saigontourist Vietravel Danatours
Điểm mạnh chính Mạng lưới đối tác lưu trú rộng; chủ động phương tiện vận chuyển và cụm khách sạn nội bộ; thái độ phục vụ tốt. Thương hiệu dẫn đầu toàn quốc; mạng lưới quan hệ quốc tế sâu rộng; khai thác tốt đường bộ và đường thủy; nguồn khách gửi từ công ty mẹ lớn. Hệ thống đại lý và văn phòng nước ngoài mạnh; khai thác tour đường bộ tốt; đón và phục vụ khách chuyên nghiệp. Trực thuộc sở hữu thành phố, được sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương; sở hữu hệ thống nhà hàng, khách sạn lớn tại trung tâm Đà Nẵng.
Điểm yếu chính Chưa có phòng Marketing độc lập; không gian tiếp khách hẹp; thiếu hướng dẫn viên mùa vụ; thiếu sản phẩm đặc thù (thuyền sông Hàn, xích lô). Không chú trọng tự khai thác các nguồn khách nhỏ lẻ tại địa phương; hoạt động marketing của chi nhánh chưa thực sự mạnh. Chi nhánh địa phương còn yếu trong việc chủ động tự tìm kiếm, khai thác nguồn khách, phụ thuộc nguồn điều chuyển từ trụ sở. Quy mô thị trường hẹp; quan hệ quốc tế hạn chế; năng lực marketing yếu; chế độ đãi ngộ nội bộ chưa tạo được động lực cho nhân viên.

Phần 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm cho Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo xu hướng du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2013 – 2014, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Xác định kích thước tối ưu của danh mục sản phẩm: Cân đối lại chiều rộng, chiều dài và chiều sâu của danh mục tour; rà soát, loại bỏ các chương trình du lịch kém hiệu quả, củng cố các tuyến tour thế mạnh miền Trung.
  • Tăng cường công tác phát triển sản phẩm mới: Vận dụng chặt chẽ quy trình phát triển sản phẩm 6 bước; chủ động biến bất lợi thời tiết thành cơ hội kinh doanh (như ý tưởng thiết kế tour trải nghiệm mùa lũ tại phố cổ Hội An, bơi thuyền, ngắm kiến trúc tầng mái, thưởng thức nghệ thuật mùa mưa); xây dựng các tour chuyên đề cho đối tượng trí thức, công nhân khu công nghiệp.
  • Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ bổ sung: Đầu tư mở rộng tour MICE chất lượng cao; bổ sung các phương tiện vận chuyển đặc thù còn thiếu như đội xích lô an toàn tham quan phố đi bộ, thuyền buồm du ngoạn sông Hàn; gia tăng tiện ích gia tăng giá trị cho khách du lịch.
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý dịch vụ: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu đón tiếp đến thực hiện tour; thiết lập hệ thống thu thập và xử lý triệt để các phàn nàn của khách hàng; nâng cấp khu vực quầy giao dịch tiếp khách tại trụ sở; xây dựng chiến lược quản lý, bồi dưỡng và giữ chân đội ngũ hướng dẫn viên ổn định vào mùa cao điểm.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thống kê thực trạng nhân sự của Vitours (2010 – 2012)

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp chi tiết biến động nguồn nhân lực nội bộ của doanh nghiệp qua 3 năm:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2010 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2011 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2012 (Người) Tỷ lệ (%)
Theo trình độ chuyên môn
- Đại học và trên đại học 136 67,14 205 68,33 264 69,47
- Cao đẳng 25 11,90 40 13,33 50 13,40
- Trung cấp 13 6,19 20 6,67 28 7,13
- Lao động phổ thông 31 14,76 35 11,67 38 10,00
Theo giới tính
- Nam 115 54,76 170 56,67 218 57,37
- Nữ 95 45,24 130 43,33 162 42,63
Tổng số lao động 210 100,00 300 100,00 380 100,00

Mạng lưới đối tác cung ứng dịch vụ lưu trú của Vitours

Tác giả đã lập danh mục thống kê các nhà cung ứng khách sạn liên kết trọng điểm tại khu vực miền Trung nhằm đảm bảo năng lực thực hiện sản phẩm:

Khu vực Tên cơ sở lưu trú Tiêu chuẩn cấp hạng
Đà Nẵng Furama Resort 5 sao
Sandy Beach Resort 4 sao
Khách sạn Minh Toàn 3 sao
Khách sạn Hoàng Anh Plaza 5 sao
Hội An Khách sạn Hội An 5 sao
Huế Khách sạn Century 4 sao
Khách sạn Saigon Morin 4 sao

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ bức tranh vận hành thực tế của một doanh nghiệp lữ hành hàng đầu khu vực miền Trung sau giai đoạn cổ phần hóa.
  • Định vị chính xác các điểm nghẽn trong chính sách sản phẩm của Vitours: sự thiếu vắng bộ phận marketing độc lập, tình trạng quá tải và phụ thuộc vào hướng dẫn viên thời vụ trong mùa du lịch cao điểm, cơ sở vật chất phòng tiếp khách chưa tương xứng, danh mục sản phẩm còn tiềm ẩn nguy cơ trùng lặp với đối thủ.
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với nguồn lực nội tại của công ty và đặc điểm tài nguyên du lịch địa phương, đặc biệt là định hướng khai thác dòng sản phẩm du lịch mùa mưa bão tại đô thị cổ Hội An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào một thành tố duy nhất trong phối thức marketing-mix là chính sách sản phẩm (Product), chưa đi sâu phân tích toàn diện 3 chính sách còn lại (Giá cả - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến hỗn hợp - Promotion) trong mối quan hệ hữu cơ đa chiều.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Chuỗi số liệu khảo sát tài chính và nhân sự của công ty dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012; các giải pháp mang tính dự báo cho mốc kế hoạch 2013 – 2014.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng dòng tour cụ thể của Vitours, đánh giá hiệu quả phối hợp marketing-mix đồng bộ, hoặc nghiên cứu chiến lược tái định vị thương hiệu doanh nghiệp lữ hành trước các làn sóng cạnh tranh quốc tế mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện chính sách sản phẩm hoặc chiến lược kinh doanh lữ hành.
  • Phần nội dung đáng lưu ý:
    • Phần phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng phân bổ nguồn nhân lực ngành lữ hành (trình độ, độ tuổi, tính chất thời vụ).
    • Khung ma trận so sánh điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn miền Trung (Vitours, Saigontourist, Vietravel, Danatours).
    • Phương pháp xây dựng chuỗi cung ứng dịch vụ lữ hành thông qua hệ thống cơ sở lưu trú, phương tiện vận tải tự có và nhà cung ứng đối tác.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Vitours giai đoạn 2010 – 2012 có những đặc điểm nổi bật nào?
Quy mô lao động tăng từ 210 người (năm 2010) lên 380 người (năm 2012). Đội ngũ nhân sự có trình độ học vấn cao, trong đó lao động đạt trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng áp đảo 69,47% (264 người vào năm 2012), cao đẳng chiếm 13,4%, trung cấp chiếm 7,13% và lao động phổ thông chiếm 10%. Cơ cấu giới tính khá cân bằng với 57,37% nam và 42,63% nữ. Độ tuổi dưới 35 chiếm tới 58%, tạo lợi thế về sự năng động nhưng gặp khó khăn về sự thiếu hụt hướng dẫn viên cơ hữu vào mùa cao điểm, buộc công ty phải ký thêm khoảng 50 hợp đồng thời vụ bên ngoài.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Vitours tồn tại nhược điểm gì ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm?
Mặc dù được thiết kế theo cấu trúc chức năng giúp chuyên môn hóa công việc, bộ máy của Vitours bộc lộ nhược điểm lớn là chưa thành lập Phòng Marketing độc lập. Các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến và phát triển sản phẩm bị phân tán và kiêm nhiệm tại các phòng thị trường (Inbound, Outbound, Nội địa, Liên kết - Chuyên đề). Sự kiêm nhiệm này làm giảm tính chuyên sâu trong việc hoạch định chính sách sản phẩm dài hạn và làm chậm khả năng phản ứng trước các biến động của thị trường.

3. Khách hàng của Vitours gồm những nhóm nào và đối tượng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Khách hàng của công ty được phân thành hai nhóm chính: khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân. Trong đó, khách hàng tổ chức chiếm tỷ trọng chủ đạo với 70% tổng lượng khách, bao gồm khách công vụ, đoàn thể, xí nghiệp, trường học và nguồn khách do các đơn vị lữ hành khác gửi tới. Khách hàng cá nhân (hộ gia đình, nhóm bạn bè, khách đi lẻ nhằm mục đích nghỉ ngơi, tham quan) chiếm 30% còn lại.

4. Năng lực tự chủ về phương tiện vận chuyển và cơ sở lưu trú của Vitours được văn bản ghi nhận ra sao?
Về vận chuyển, công ty có xí nghiệp vận chuyển tại 17 Nguyễn Thiện Thuật quản lý gần 50 đầu xe từ 4 đến 45 chỗ, trong đó công ty tự sở hữu khoảng 40% (19 xe), còn lại là xe liên kết kinh doanh. Về lưu trú, công ty sở hữu và quản lý 4 khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế (tiêu biểu là cụm khách sạn Bamboo Green và khách sạn Thu Bồn) đi kèm hệ thống nhà hàng có sức chứa từ 250 đến 600 khách, hỗ trợ tích cực cho việc phục vụ dòng khách du lịch MICE.

5. Tác giả đưa ra ý tưởng sản phẩm du lịch độc đáo nào để khắc phục yếu tố bất lợi thời tiết tại miền Trung?
Tác giả đề xuất xây dựng sản phẩm du lịch thích ứng với hiện tượng lũ lụt hàng năm tại phố cổ Hội An. Ý tưởng này khai thác nhu cầu trải nghiệm thực tế của du khách thông qua các hoạt động: đi thuyền tham quan phố cổ ngập nước, quan sát chi tiết kiến trúc tầng 2 và tầng mái rêu phong của các ngôi nhà cổ, ngồi quán cà phê ngắm mưa, xem biểu diễn nghệ thuật mùa mưa lũ, thả đèn hoa đăng và các hoạt động trải nghiệm nếp sống của cư dân bản địa trong điều kiện tự nhiên đặc thù.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Văn Thị Kim Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours giai đoạn 2010 – 2012. Bằng các dữ liệu thực tế về nhân sự, cơ sở hạ tầng, mạng lưới cung ứng và phân tích đối thủ cạnh tranh, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về tổ chức bộ máy marketing và tính thời vụ của dịch vụ lữ hành. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong văn bản cung cấp các định hướng thiết thực nhằm hoàn thiện danh mục sản phẩm, phát triển tour chuyên đề và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tại thị trường du lịch miền Trung.