Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào bài toán hoàn thiện chính sách sản phẩm trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ và gia công cơ khí tại thị trường miền Bắc. Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, sự phát triển mạnh mẽ của khối kinh tế tư nhân cùng làn sóng đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia đã gia tăng mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực cung ứng công nghiệp. Doanh nghiệp nghiên cứu thực tế là Công ty TNHH Thương Mại Cơ Khí và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Việt Nam (tên viết tắt: SMT; tên quốc tế: SMARTTECHVINA CO., Ltd).

Theo trình bày của tác giả, mặc dù SMT đã có những bước tiến nhất định sau khi thành lập vào năm 2013 và trở thành nhà cung ứng (vendor) của Samsung Electronics Việt Nam từ năm 2014, công ty vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong chính sách sản phẩm. Cụ thể, năng lực cung ứng của doanh nghiệp còn mang tính bị động, phụ thuộc chặt chẽ vào quy cách kích thước do đối tác đặt hàng; chủng loại sản phẩm chủ yếu phục vụ các tổ chức sản xuất linh kiện điện tử và cơ khí, chưa mở rộng được sang các ngành công nghiệp khác như dệt may hay da giày. Mặt khác, chất lượng sản phẩm dù đã được nâng cao nhưng vẫn còn khoảng cách so với các đối thủ cạnh tranh có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nhằm giải quyết thế bị động, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gia tăng vị thế cạnh tranh trên thị trường miền Bắc, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện chính sách sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường.
  2. Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng chính sách sản phẩm mà Công ty SMT đang triển khai trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2014 - 2016, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống kết luận, phương hướng hoạt động và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của Công ty SMT trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2017 - 2020.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra năm câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Cơ cấu chủng loại sản phẩm của công ty có đa dạng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng không?
  2. Chất lượng sản phẩm của công ty hiện nay như thế nào và có đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường hay không?
  3. Công ty cần phát triển thêm những sản phẩm mới nào để bắt kịp xu hướng thị trường?
  4. Nhãn hiệu và bao bì sản phẩm công ty đang thực hiện có phù hợp với tình hình thực tế hiện nay không?
  5. Dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty đã làm hài lòng đối tượng khách hàng mục tiêu chưa?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm của Công ty SMT đang thực hiện trên thị trường.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại thị trường miền Bắc, trong đó trọng tâm là các địa bàn kinh doanh chủ lực gồm Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội và định hướng mở rộng sang các tỉnh lân cận như Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 5 năm 2017.
  • Phạm vi dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và chính sách sản phẩm được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm marketing kinh điển và quản trị marketing hiện đại. Về khái niệm sản phẩm, tác giả tiếp cận định nghĩa của Philip Kotler (sản phẩm là mọi thứ có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn mong muốn hoặc nhu cầu), quan điểm của C. Mác về kết quả lao động, và cách tiếp cận dựa trên hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị chi phí. Khóa luận sử dụng mô hình ba cấp độ sản phẩm của Trần Minh Đạo làm khung phân tích thuộc tính:

  • Sản phẩm cốt lõi: Những lợi ích căn bản mà khách hàng thực sự tìm kiếm khi mua sản phẩm phụ trợ cơ khí.
  • Sản phẩm hiện hữu: Các yếu tố hữu hình tạo nên sự nhận biết gồm chất lượng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu và mức giá.
  • Sản phẩm gia tăng: Các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, sửa chữa, phương thức thanh toán, lắp đặt và hỗ trợ kỹ thuật tận nơi.

Đối với sản phẩm công nghiệp phụ trợ, tác giả định nghĩa đây là các loại nguyên vật liệu, phụ kiện, phụ tùng linh kiện và bán thành phẩm tham gia vào chuỗi cung ứng sản xuất để cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh, mang đặc thù mua hàng phức tạp thông qua các chuyên gia đánh giá kỹ thuật khắt khe. Về khung nội dung chính sách sản phẩm, tác giả so sánh quan điểm của ba học giả: Philip Kotler (gồm 5 nhóm quyết định: chủng loại hàng hóa, bao bì - nhãn hiệu, thiết lập nhãn hiệu - bao bì, dịch vụ khách hàng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm); Lê Thế Giới (gồm 6 quyết định); và Trần Minh Đạo (gồm 5 quyết định). Tác giả lựa chọn khung lý thuyết của Philip Kotler làm nền tảng chủ đạo vì bao hàm trực tiếp quyết định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm – yếu tố mang tính sống còn đối với ngành sản xuất cơ khí. Ngoài ra, khung nghiên cứu còn bao gồm các quy định pháp luật điều chỉnh như Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ người tiêu dùng và các quy định của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu bên trong bao gồm báo cáo tài chính về doanh thu, lợi nhuận, hồ sơ cơ cấu tổ chức, danh mục kỹ thuật sản phẩm của SMT giai đoạn 2014 - 2016; dữ liệu bên ngoài bao gồm các thông tin dự báo kinh tế vĩ mô và dữ liệu ngành công nghiệp phụ trợ. Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp chủ yếu là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số tăng trưởng.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên gia: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 3 cán bộ quản lý chủ chốt của công ty gồm Giám đốc (ông Nguyễn Xuân Tân), Trưởng phòng kinh doanh và Phó phòng kinh doanh nhằm làm rõ định hướng chiến lược và các vướng mắc trong khâu triển khai thực tế.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu thăm dò gửi tới 50 khách hàng (bao gồm cả khách hàng cũ và khách hàng hiện tại của công ty SMT). Dữ liệu sau thu thập được nhập liệu, làm sạch và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS để tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm đánh giá của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề về hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về chính sách sản phẩm và các nội dung cấu thành chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Tác giả khẳng định chính sách sản phẩm là biến số cốt lõi đầu tiên trong phối thức marketing-mix, định hướng cho toàn bộ hoạt động nghiên cứu phát triển và vận hành sản xuất.

Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình 5 bước trong hoạch định và hoàn thiện chính sách sản phẩm:

  1. Xác định mục tiêu: Bao gồm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, mục tiêu tồn tại, mục tiêu đáp ứng nhu cầu thị trường, gia tăng sản lượng, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa danh mục.
  2. Xác định tình thế sản phẩm: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng dòng sản phẩm hiện có, đối chiếu với các biến động của môi trường kinh doanh để nhận diện thời cơ và thách thức.
  3. Xác định các nội dung cơ bản: Quyết định cơ cấu chủng loại sản phẩm (chiều rộng, chiều sâu, chiều dài); quản trị và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên vật liệu đầu vào; quy trình phát triển sản phẩm mới qua 8 giai đoạn (hình thành ý tưởng, sàng lọc, soạn thảo dự án, chiến lược marketing, phân tích kinh doanh, thiết kế, thử nghiệm thị trường, thương mại hóa); quyết định gắn nhãn hiệu và thiết kế bao bì; thiết lập hệ thống dịch vụ khách hàng.
  4. Thực thi chính sách: Triển khai nội bộ, phân bổ nguồn lực và xây dựng kế hoạch hành động đồng bộ giữa các phòng ban.
  5. Kiểm tra, kiểm soát: Giám sát tiến độ triển khai, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu và đưa ra các điều chỉnh sai lệch kịp thời.

Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động đến chính sách sản phẩm, phân định thành hai nhóm: môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ) và môi trường ngành (nguồn lực nội tại của công ty, nhu cầu khách hàng B2B, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, năng lực của các nhà cung cấp vật tư).

Chương 2: Thực trạng chính sách sản phẩm của công ty TNHH thương mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam tại thị trường miền Bắc

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và phân tích thực trạng triển khai chính sách sản phẩm của Công ty SMT. Về mặt tổ chức, công ty thành lập ngày 16/09/2013 (giấy phép đăng ký kinh doanh cấp ngày 06/09/2013) với vốn điều lệ ban đầu 1,9 tỷ đồng, trụ sở tại phường Khắc Niệm, TP Bắc Ninh và nhà máy sản xuất rộng 2.300 m² đặt tại Lô GD4-2, KCN Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội. Quy mô nhân sự gồm 48 người (32 cử nhân, 2 trung cấp), bộ máy tổ chức vận hành theo cấu trúc chức năng; trong đó Phòng kinh doanh có 8 nhân sự (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 3 nhân viên kinh doanh, 3 nhân viên marketing).

Về năng lực công nghệ và chứng nhận, công ty vận hành dây chuyền cắt tôn chéo, trang bị hệ thống máy phay CNC trục đứng với độ chính xác 1/10.000 (ngày 19/08/2015), áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2009 và phương pháp 5S từ ngày 14/02/2016, đồng thời đưa vào vận hành máy cắt thép Laser Fiber tự động nhập khẩu từ Mỹ vào tháng 6/2016. Doanh thu của SMT ghi nhận mức tăng trưởng nhanh: năm 2015 tăng 252,8% so với năm 2014; năm 2016 tiếp tục tăng 358,5% so với năm 2015 nhờ mở rộng tệp khách hàng B2B sang các tập đoàn FDI lớn (Samsung Electronics Việt Nam, Hansol, Diana Unicharm, Doosung Vina, Cresyn, Sungwoo Vina, Boviet). Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường gồm Công ty TNHH Samnon Việt Nam, Công ty Cổ phần Công nghiệp phụ trợ ICHI Việt Nam và Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Việt.

Phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 50 khách hàng qua SPSS làm rõ thực trạng 5 nội dung chính sách sản phẩm của SMT:

  • Cơ cấu chủng loại sản phẩm: Hai nhóm sản phẩm chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh số là băng tải - con lăn (chiếm 35%) và xe đẩy hàng, bàn thao tác (chiếm 30%). Năm 2015, công ty bổ sung thêm dòng sản phẩm nhựa kỹ thuật (POM, MC, PU). Các sản phẩm máy chuyên dụng như máy bắn vít tự động, máy lắp ráp linh kiện máy hút bụi được sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng kỹ thuật riêng biệt.
  • Quản trị chất lượng: Nguyên vật liệu sản xuất đầu vào gồm nhựa kỹ thuật (POM, PU), Inox 304, Inox 201, phôi thép, tôn tấm, ống thép, thép hình chữ V, phôi nhôm, phôi đồng được cung ứng bởi các đơn vị như Công ty TNHH Inox Hoàng Thịnh, Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, Công ty TNHH Wintech Việt Nam, Công ty TNHH TM & SX SUPERTECH VINA.
  • Nhãn hiệu và bao bì: SMT áp dụng một tên nhãn chung cho mọi chủng loại sản phẩm, chưa có nhãn hiệu riêng cho từng dòng. Bao bì đóng gói bị xem nhẹ, chỉ dùng biện pháp đơn giản, thiếu thông số kỹ thuật và nhãn phụ hướng dẫn vận hành.
  • Dịch vụ khách hàng: Doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu giá cho đơn hàng trên 100 triệu VNĐ, chiết khấu thanh toán trước qua chuyển khoản ngân hàng, thuê đơn vị vận tải chuyên nghiệp giao hàng tận nơi. Tuy nhiên, dịch vụ kiểm tra, hỗ trợ bảo trì sau bán hàng chưa được tiến hành định kỳ.
  • Thực thi và kiểm soát: Công tác quản lý được giao khoán cho Phòng kinh doanh; quy trình kiểm tra chất lượng chỉ tập trung nghiêm ngặt ở khâu sản xuất tại nhà máy, bỏ ngỏ hoàn toàn khâu giao nhận và phản hồi sau bàn giao.

Dưới đây là bảng tổng hợp các số liệu khảo sát thực nghiệm định lượng từ mẫu n = 50 khách hàng của Công ty SMT (xử lý qua SPSS):

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá của khách hàng Tỷ lệ phản hồi (%)
Đánh giá chất lượng sản phẩm SMT Chất lượng tốt 38%
Chất lượng bình thường 30%
Chất lượng rất tốt 16%
Chất lượng kém 16%
Đánh giá về sản phẩm mới Bắt kịp xu hướng thị trường cả về mẫu mã và chất lượng 28%
Chất lượng tốt nhưng mẫu mã chưa đạt yêu cầu 32%
Bắt kịp xu thế về mẫu mã nhưng chất lượng chưa đạt 24%
Cả mẫu mã và chất lượng đều không đạt yêu cầu 16%
Nhận thức về vai trò nhãn hiệu Nhãn hiệu sản phẩm rất quan trọng 46%
Nhãn hiệu sản phẩm quan trọng 40%
Nhãn hiệu sản phẩm quan trọng bình thường 12%
Nhãn hiệu không quan trọng / rất không quan trọng 0%
Mức độ coi trọng bao bì sản phẩm Vô cùng coi trọng bao bì 40%
Coi trọng bao bì 38%
Coi trọng ở mức bình thường 22%
Không coi trọng bao bì 0%

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty TNHH thương mại cơ khí và ứng dụng công nghệ thông minh Việt Nam tại thị trường miền Bắc

Dựa trên các tồn tại phát hiện ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm cho giai đoạn tiếp theo.

Về bối cảnh và định hướng mục tiêu: Ngành công nghiệp phụ trợ linh kiện điện tử và chế biến chế tạo tại Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 12%/năm nhưng nguồn cung trong nước mới đáp ứng khoảng 40% nhu cầu thị trường. Miền Bắc hiện có 64 khu công nghiệp với nhu cầu phụ trợ cơ khí rất lớn. SMT đặt mục tiêu chiến lược giai đoạn 2017 - 2020:

  • Mở rộng phạm vi phân phối bao phủ toàn bộ thị trường miền Bắc, trong đó trọng điểm thâm nhập mới là tỉnh Hải Dương (địa bàn có 14 khu công nghiệp ngang bằng với Hà Nội).
  • Phấn đấu tăng trưởng tổng doanh thu năm 2017 đạt mức tăng 30% so với năm 2016.
  • Đầu tư đổi mới công nghệ, thay thế toàn bộ 20% trang thiết bị máy móc cũ đã lạc hậu trong vòng 3 năm tiếp theo.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể được tác giả xây dựng bao gồm:

  1. Xác lập lại hệ thống mục tiêu: Chuyển dịch trọng tâm từ mục tiêu duy trì sự tồn tại sang mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kết hợp củng cố quan hệ với tệp khách hàng B2B truyền thống, đặc biệt là duy trì vị thế vendor của Samsung Electronics Việt Nam.
  2. Nâng cao năng lực phân tích tình thế môi trường: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường hoặc thuê đơn vị tư vấn nghiên cứu độc lập để theo dõi sát sao động thái của các đối thủ cạnh tranh như Samnon hay ICHI Việt Nam.
  3. Hoàn thiện các nội dung chính sách sản phẩm:
    • Cơ cấu chủng loại: Mở rộng danh mục sản phẩm theo chiều rộng đối với mảng gia công kết cấu cơ khí; đa dạng hóa quy cách kích thước; tập trung nguồn lực phát triển các sản phẩm mũi nhọn có tần suất mua lớn gồm băng tải - con lăn, xe đẩy hàng và bàn thao tác.
    • Nâng cao chất lượng: Giữ vững tiêu chuẩn quản lý 5S và ISO 9001-2009; kiểm định chặt chẽ phôi kim loại và hạt nhựa đầu vào từ nhà cung cấp; hiện đại hóa trang thiết bị cắt và gia công chính xác.
    • Phát triển sản phẩm mới: Nghiên cứu thiết kế các dòng linh kiện phụ trợ ngành điện tử để tận dụng quan hệ hợp tác sẵn có với Samsung; xây dựng chu kỳ rà soát và thử nghiệm sản phẩm mới định kỳ 6 tháng một lần.
    • Nhãn hiệu và bao bì: Đổi mới chính sách định vị thương hiệu bằng cách đặt nhãn hiệu riêng biệt cho từng dòng sản phẩm thay vì dùng chung một tên; thiết kế bao bì quy chuẩn có in logo, chỉ dẫn an toàn, mã hiệu và đầy đủ thông số kỹ thuật.
    • Dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa thái độ giao tiếp của nhân viên giao hàng; thiết lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật; triển khai quy trình gọi điện định kỳ thăm hỏi và bảo dưỡng sản phẩm sau bán hàng.
  4. Tối ưu hóa khâu thực thi và kiểm tra: Thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng khép kín xuyên suốt từ lúc tiếp nhận đơn hàng, giám sát gia công, kiểm tra khâu đóng gói vận chuyển cho đến dịch vụ hậu mãi.
  5. Kiến nghị quản lý: Kiến nghị SMT chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới trong nước nhằm giảm phụ thuộc vào nhập khẩu; kiến nghị Nhà nước đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến gói hỗ trợ vay vốn ưu đãi 70% dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp phụ trợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống dữ liệu thực tế về vận hành chính sách sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ SMT giai đoạn 2014 - 2016:

  • Số liệu kinh doanh phản ánh bước phát triển quy mô nhanh chóng: Doanh thu năm 2015 tăng 252,8% so với 2014; năm 2016 tăng 358,5% so với năm 2015.
  • Xác định chính xác tỷ trọng cơ cấu dòng sản phẩm thực tế: Băng tải - con lăn chiếm 35%; xe đẩy hàng và bàn thao tác chiếm 30%; phần còn lại thuộc về các loại nhựa kỹ thuật (POM, MC, PU) và thiết bị gia công chuyên dụng (máy bắn vít tự động, máy lắp ráp máy hút bụi).
  • Lượng hóa các đánh giá của thị trường qua điều tra SPSS n = 50: Về chất lượng có 38% đánh giá tốt, 30% bình thường, 16% rất tốt và 16% kém; về bao bì có tới 40% khách hàng vô cùng coi trọng và 38% coi trọng; về nhãn hiệu có 46% cho rằng rất quan trọng và 40% cho rằng quan trọng.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu học thuật tại Trường Đại học Thương Mại: các đề tài năm trước (như luận văn của Phạm Thị Hương năm 2015 về bộ phận spa/fitness tại JW Marriott Hà Nội, hay Vũ Thị Nhung năm 2014 tại Bệnh viện Giao thông Vận tải Vĩnh Phúc) chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản phẩm dịch vụ và chưa khai thác sâu dữ liệu điều tra sơ cấp. Đề tài của tác giả đóng góp một nghiên cứu điển hình về sản phẩm hàng hóa vật chất trong ngành cơ khí công nghiệp phụ trợ B2B, kết hợp thành công dữ liệu phỏng vấn sâu cán bộ quản trị doanh nghiệp và dữ liệu định lượng từ khách hàng tổ chức qua phần mềm SPSS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát định lượng còn nhỏ (n = 50 khách hàng), giới hạn trong tập khách hàng cũ và hiện tại của SMT, chưa bao quát được toàn diện các doanh nghiệp FDI tiềm năng khác trong các khu công nghiệp phía Bắc.
  • Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính và kinh doanh dừng lại ở mốc 3 năm (2014 - 2016); thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2017).

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô điều tra mẫu lớn hơn, đa dạng hóa đối tượng khảo sát tại các trung tâm công nghiệp ngoài miền Bắc (miền Trung và miền Nam), đồng thời đi sâu nghiên cứu quy trình thiết kế kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cho các nhóm sản phẩm phụ trợ điện tử có hàm lượng công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại, Kinh doanh thương mại cần tài liệu tham khảo về phương pháp luận và cách thức triển khai đề tài chính sách sản phẩm đối với thị trường doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
  • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệp phụ trợ vừa và nhỏ tham khảo kinh nghiệm thực tế về cơ cấu danh mục mặt hàng, tiêu chuẩn bao bì kỹ thuật, quy trình kiểm soát chất lượng ISO/5S và phương thức thiết lập quan hệ cung ứng với các tập đoàn đa quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm chủ lực của Công ty SMT trong giai đoạn 2014 - 2016 là gì và chiếm tỷ trọng bao nhiêu?

Theo số liệu tổng hợp của công ty được tác giả trích xuất trong khóa luận, hai dòng sản phẩm chủ đạo của SMT là băng tải - con lăn (chiếm 35% trong tổng sản phẩm cung cấp) và xe đẩy hàng kết hợp bàn thao tác (chiếm 30% tổng cơ cấu sản phẩm).

2. Kết quả phân tích SPSS đối với đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm SMT cho thấy con số cụ thể nào?

Khảo sát 50 khách hàng xử lý qua SPSS ghi nhận: 38% khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm ở mức tốt; 30% đánh giá ở mức bình thường; tỷ lệ đánh giá rất tốt và kém bằng nhau, đều chiếm 16%.

3. Khách hàng B2B đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của bao bì sản phẩm cơ khí phụ trợ?

Dữ liệu khảo sát bác bỏ giả định nội bộ của SMT cho rằng bao bì cơ khí không quan trọng: có tới 40% khách hàng vô cùng coi trọng bao bì; 38% khách hàng coi trọng; 22% đánh giá mức độ quan trọng bình thường; không có khách hàng nào đánh giá bao bì là không quan trọng.

4. Đề tài lựa chọn khung lý thuyết của tác giả nào làm nền tảng phân tích nội dung chính sách sản phẩm?

Tác giả so sánh ba quan điểm của Philip Kotler, Lê Thế Giới, Trần Minh Đạo và quyết định lựa chọn khung lý thuyết của Philip Kotler (với 5 quyết định cơ bản) vì đây là mô hình bao quát nhất có tích hợp trực tiếp quyết định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm – yếu tố mang tính quyết định trong ngành gia công cơ khí.

5. Những sự kiện kỹ thuật và công nghệ tiêu biểu nào được công ty đầu tư trong giai đoạn 2015 - 2016?

Trong giai đoạn này, SMT đã xây dựng nhà xưởng 2.300 m² tại KCN Ngọc Hồi (08/06/2015), trang bị máy phay CNC trục đứng chính xác 1/10.000 (19/08/2015), áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001-2009 cùng quy trình 5S (14/02/2016), và lắp đặt máy cắt thép Laser Fiber tự động nhập khẩu từ Mỹ vào tháng 6/2016.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm B2B và phản ánh trung thực thực trạng vận hành tại Công ty SMT giai đoạn 2014 - 2016. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu kinh doanh nội bộ, phỏng vấn sâu nhà quản lý và khảo sát định lượng 50 khách hàng qua SPSS, đề tài làm rõ các điểm nghẽn về danh mục, chất lượng, bao bì và kiểm soát sau bán hàng. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát định hướng mở rộng thị trường miền Bắc và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ đến năm 2020.