Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại Việt Nam, sự chênh lệch mật độ dân số giữa khu vực nông thôn và thành thị ngày càng gia tăng. Tình trạng dân cư tập trung về các đô thị lớn để sinh sống và làm việc tạo ra áp lực lớn về nhà ở, đặc biệt tại khu vực thành phố Hà Nội – nơi có tốc độ tăng dân số bình quân ước tính khoảng 3%/năm (theo số liệu từ VnEconomy). Nhu cầu sở hữu nhà ở, xây dựng và cải tạo nơi cư trú của người dân rất lớn, song phần lớn khách hàng cá nhân không đủ tiềm lực tài chính tự có để thanh toán một lần, dẫn đến nhu cầu vay vốn ngân hàng gia tăng nhanh chóng.

Nắm bắt xu hướng này, các ngân hàng thương mại (NHTM) đã đẩy mạnh phân khúc bán lẻ, trong đó lấy sản phẩm cho vay mua nhà (CVMN) làm trọng tâm phát triển. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) xác định CVMN là sản phẩm mũi nhọn trong chiến lược tín dụng bán lẻ. Tại BIDV – Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội (thành lập từ ngày 01/07/2016), CVMN đã trở thành sản phẩm chủ lực của phòng Khách hàng cá nhân (KHCN), chiếm khoảng 51% tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân vào cuối năm 2019 với quy mô đạt gần 848 tỷ đồng.

Tuy nhiên, hoạt động CVMN tại chi nhánh bắt đầu bộc lộ các yếu tố rủi ro khi cuối tháng 9/2019 phát sinh khoản nợ xấu hơn 2 tỷ đồng, và đến cuối tháng 11/2019 xuất hiện cả nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Trước thực trạng đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh, đánh giá các mặt đạt được cũng như hạn chế và rủi ro tiềm ẩn là yêu cầu cấp thiết.

Đề tài giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm cho vay mua nhà và sự phát triển sản phẩm CVMN tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm CVMN tại BIDV – Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019 qua các nhóm chỉ tiêu quy mô, an toàn và sinh lời.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đối với Chi nhánh Hoàng Mai và kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV nhằm phát triển an toàn, hiệu quả sản phẩm CVMN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển sản phẩm cho vay mua nhà dành cho khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội (trụ sở tại 286 Nguyễn Xiển, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu tín dụng trong giai đoạn 2017 – 2019, cùng các chính sách tín dụng ban hành năm 2019 và đầu năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết và văn bản quy phạm sau:

  • Khái niệm tín dụng và cho vay: Tiếp cận định nghĩa cho vay của Phan Thị Thu Hà (2013), định nghĩa cho vay mua nhà thế chấp của Peter Rose (2002) và khái niệm cho vay mua nhà của Edoardo Catelan (2011).
  • Quan điểm về sự phát triển: Vận dụng quan điểm trong Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (2009) về sự biến đổi từ lượng dẫn đến sự thay đổi về chất để định nghĩa phát triển sản phẩm CVMN: là quá trình tăng trưởng về quy mô (dư nợ, số lượng khách hàng, thị phần) đi đôi với việc đảm bảo an toàn tín dụng và duy trì khả năng sinh lời.
  • Khung pháp lý và quy định ngành:
    • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
    • Quyết định số 906/QĐ-BIDV ngày 12/03/2019 của Tổng Giám đốc BIDV ban hành Quy định về sản phẩm cho vay mua nhà dành cho khách hàng cá nhân.
    • Quyết định số 426/QĐ-BIDV ngày 28/01/2019 về Quy trình cấp tín dụng bán lẻ tại hệ thống BIDV.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm CVMN:
    • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Dư nợ CVMN, Tỷ trọng dư nợ CVMN trên tổng dư nợ tín dụng.
    • Nhóm chỉ tiêu an toàn: Tỷ lệ nợ xấu CVMN (Nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ CVMN), Tỷ lệ nợ cần chú ý CVMN (Nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ CVMN), Tỷ trọng CVMN có tài sản đảm bảo (TSĐB), Tỷ trọng trích lập dự phòng rủi ro CVMN trên tổng dự phòng rủi ro cho vay.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ trọng doanh thu CVMN trên tổng doanh thu hoạt động, Biên lãi thuần (Net Interest Margin - NIM) của sản phẩm CVMN.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, phương pháp so sánh ngang (theo thời gian từ 2017 đến 2019) và so sánh dọc (cơ cấu các nhóm chỉ tiêu).
  • Phương pháp so sánh đối chuẩn giữa BIDV Chi nhánh Hoàng Mai với các chi nhánh có cùng thời điểm thành lập trong hệ thống BIDV (Chi nhánh Ngọc Khánh và Chi nhánh Gia Lâm).
  • Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa sơ đồ quy trình nghiệp vụ và chuỗi tác nghiệp tín dụng.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên, sổ tay theo dõi dư nợ và nợ xấu CVMN tại Phòng Quản lý nội bộ, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Quản lý rủi ro của BIDV Hoàng Mai; kết hợp dữ liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Bất động sản Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chung về sản phẩm CVMN trong hoạt động tín dụng bán lẻ của các NHTM:

  • Đặc điểm sản phẩm CVMN: Khách hàng vay là cá nhân có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự, có thu nhập ổn định bảo đảm khả năng trả nợ; quy mô khoản vay lớn (thường tài trợ 70% – 80% giá trị hợp đồng mua bán/chuyển nhượng, một số trường hợp lên tới 100%); thời hạn cho vay mang tính chất trung và dài hạn (tối đa từ 15 đến 25 - 30 năm); lãi suất thường áp dụng cơ chế ưu đãi cố định trong 6 - 24 tháng đầu trước khi chuyển sang thả nổi.
  • Phương thức trả nợ: Phân tích ba hình thức trả nợ phổ biến gồm: trả theo niên kim cố định, trả góp gốc cố định theo dư nợ giảm dần, và trả lãi định kỳ kèm gốc trả cuối kỳ (chủ yếu áp dụng cho khoản vay ngắn hạn).
  • Tài sản bảo đảm và rủi ro: Phân loại TSĐB thành tài sản hình thành từ vốn vay (quyền tài sản phát sinh từ HĐMB, nhà ở hình thành trong tương lai) và bất động sản có sẵn/tiền gửi tiết kiệm. Nhận diện ba nhóm rủi ro chính: rủi ro tín dụng (khách hàng suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập), rủi ro thị trường bất động sản (sụt giảm giá trị tài sản bảo đảm), và rủi ro đạo đức (thông đồng làm giả hồ sơ, bất cân xứng thông tin).
  • Quy trình cho vay mua nhà: Mô tả mô hình quan hệ 4 bên (Ngân hàng – Bên mua – Bên bán – Cơ quan công chứng/đăng ký giao dịch bảo đảm) và phân biệt quy trình giải ngân phong tỏa tài khoản bên bán đối với tài sản hình thành từ vốn vay so với quy trình giải ngân trực tiếp/hoàn vốn tự có đối với tài sản bảo đảm độc lập.
  • Nhân tố tác động: Phân chia thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chu kỳ thị trường bất động sản, khung pháp lý, yếu tố văn hóa - xã hội như tâm lý kiêng kỵ giao dịch mua bán nhà đất vào tháng Giêng và tháng 7 Âm lịch, mức độ cạnh tranh) và nhóm nhân tố chủ quan nội tại của ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, quy mô nguồn vốn, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, hạ tầng công nghệ).
Chỉ tiêu so sánh sản phẩm CVMN Vietcombank BIDV Vietinbank VPBank SeABank MSB
Lãi suất ưu đãi (%/năm) 8,1 8,0 8,1 8,5 8,5 8,0
Tỷ lệ cho vay tối đa (% giá trị TS) 70% 100% 80% 100% 70% 70%
Thời gian cho vay tối đa (năm) 15 20 20 25 20 20

Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể và đi sâu vào nghiệp vụ phát triển sản phẩm CVMN tại BIDV Chi nhánh Hoàng Mai từ năm 2017 đến năm 2019:

  • Tình hình hoạt động chung:
    • Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục, đạt 4.901,5 tỷ đồng năm 2018 (tăng 37,92% so với 2017) và đạt trên 6.900 tỷ đồng vào cuối năm 2019. Cơ cấu vốn có sự dịch chuyển: tỷ trọng tiền gửi KHCN giảm dần từ 68,54% (2017) xuống 59,25% (2019) do chi nhánh mở rộng huy động từ KHDN (đạt 1.442,94 tỷ đồng, chiếm 20,91%) và Định chế tài chính (1.369,12 tỷ đồng, chiếm 19,84%). Nguồn vốn trung dài hạn chiếm ưu thế với 68,07% tổng nguồn vốn năm 2019.
    • Dư nợ tín dụng: Tổng dư nợ đạt 2.529,7 tỷ đồng năm 2018 và duy trì đà tăng trưởng 27,34% trong năm 2019. Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn chiếm 71,79% năm 2019. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (LDR) tăng từ 65,90% (2017) lên 75,82% (2018) và đạt 80,12% (2019).
    • Kết quả tài chính: Doanh thu thuần tăng từ 386,54 tỷ đồng (2017) lên 640,94 tỷ đồng (2019). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng mạnh từ 0,3 tỷ đồng năm 2017 lên 42,80 tỷ đồng năm 2018 và đạt 56,48 tỷ đồng năm 2019.
  • Khung quy chế và các gói tín dụng áp dụng:
    • Thực hiện theo Quyết định 906/QĐ-BIDV: thời hạn vay tối đa 20 năm đối với cá nhân Việt Nam và 5 năm đối với người nước ngoài; hạn mức cấp tín dụng từ 50% đến 85% giá trị HĐMB (lên tới 100% nếu bảo đảm bằng tiền gửi/sổ tiết kiệm BIDV); áp dụng hệ số định giá 0,7 đối với quyền tài sản phát sinh từ HĐMB căn hộ chung cư.
    • Triển khai quy trình cấp tín dụng 12 bước theo Quyết định 426/QĐ-BIDV, phân định trách nhiệm rõ ràng giữa Cán bộ Quản lý KHCN, Cán bộ Thẩm định tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro và Bộ phận Quản trị tín dụng.
    • Triển khai thành công các gói tín dụng bán lẻ quy mô toàn hệ thống: Gói "Ước mơ vươn xa" (quy mô 30.000 tỷ đồng, lãi suất ưu đãi từ 7,3%/năm), Gói "Vững bước tương lai" (quy mô 20.000 tỷ đồng), và Gói "Đồng hành, vươn xa" (quy mô 20.000 tỷ đồng áp dụng đầu năm 2020 với điều kiện xếp hạng tín dụng nội bộ từ hạng A trở lên).
  • Phân tích các chỉ tiêu phát triển sản phẩm CVMN:
    • Quy mô: Dư nợ CVMN tăng trưởng từ 345,8 tỷ đồng (2017) lên 607,0 tỷ đồng (2018, tăng 75,53%) và đạt 847,89 tỷ đồng năm 2019 (tăng 39,69%). Tỷ trọng dư nợ CVMN trong tổng dư nợ của chi nhánh tăng đều từ 12,64% (2017) lên 13,98% (2018) và đạt 15,33% (2019). So với các chi nhánh thành lập cùng đợt năm 2016, BIDV Hoàng Mai dẫn đầu về quy mô CVMN (năm 2019: Hoàng Mai đạt 847,89 tỷ đồng, Ngọc Khánh đạt 812,7 tỷ đồng, Gia Lâm đạt 801,6 tỷ đồng). Mức giải ngân bình quân đạt trên 1,2 tỷ đồng/hợp đồng.
    • Chất lượng và an toàn: Giai đoạn 2017 - 2018 chi nhánh không có nợ xấu CVMN. Năm 2019, nợ xấu CVMN xuất hiện với quy mô 2,37 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 0,28% dư nợ CVMN), bao gồm 2,12 tỷ đồng nợ nhóm 4 và 250 triệu đồng nợ nhóm 5 (thuộc về 2 khách hàng vay trung hạn bị sụt giảm thu nhập nghiêm trọng). Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) biến động từ 1,03 tỷ đồng (2017) lên 1,29 tỷ đồng (2018) và giảm về 1,18 tỷ đồng (2019, tỷ lệ 0,14%). 100% dư nợ CVMN tại chi nhánh đều có tài sản bảo đảm.
Chỉ tiêu CVMN tại BIDV Hoàng Mai Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Dư nợ CVMN cuối kỳ (tỷ đồng) 345,80 607,00 847,89
Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVMN (%) - 75,53% 39,69%
Tỷ trọng dư nợ CVMN / Tổng dư nợ (%) 12,64% 13,98% 15,33%
Nợ xấu CVMN cuối kỳ (tỷ đồng) 0,00 0,00 2,37
Tỷ lệ nợ xấu CVMN (%) 0,00% 0,00% 0,28%
Nợ cần chú ý CVMN (tỷ đồng) 1,03 1,29 1,18
Tỷ lệ nợ cần chú ý CVMN (%) 0,30% 0,21% 0,14%
Tỷ lệ dư nợ CVMN có TSĐB (%) 100% 100% 100%
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành tựu: Mở rộng nhanh chóng quy mô cho vay, đóng góp tỷ trọng lớn vào danh mục tín dụng bán lẻ và nguồn thu nhập lãi thuần của chi nhánh; quy trình thẩm định chặt chẽ đảm bảo 100% khoản vay có TSĐB hợp pháp; duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn (0,28%).
    • Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVMN có dấu hiệu chậm lại trong năm 2019 (do thị trường bất động sản Hà Nội chững lại, số lượng căn hộ giao dịch quý 3/2019 giảm hơn 2.200 căn so với quý 2/2019); xuất hiện nợ xấu nhóm 4 và nhóm 5 đòi hỏi phải tăng trích lập dự phòng và tăng cường xử lý tài sản bảo đảm.

Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội

Chương 3 đề xuất hai nhóm kiến nghị và giải pháp mang tính thực thi nhằm nâng cao chất lượng và quy mô sản phẩm CVMN:

  • Giải pháp tại Chi nhánh BIDV Hoàng Mai:
    1. Linh hoạt điều chuyển nhân sự: Phân bổ hợp lý cán bộ quản lý khách hàng và cán bộ thẩm định tín dụng theo từng giai đoạn cao điểm của thị trường bất động sản.
    2. Thiết kế thời hạn cho vay hợp lý: Đánh giá sát nguồn thu nhập thực tế để tư vấn kỳ hạn vay phù hợp (10 - 20 năm), giảm bớt áp lực trả nợ gốc hàng tháng cho khách hàng.
    3. Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng: Rà soát chặt chẽ tính pháp lý của hồ sơ dự án nhà ở, tính xác thực của HĐMB và định giá chính xác tài sản bảo đảm; theo dõi sát sao sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu quá hạn.
    4. Cập nhật biến động thị trường bất động sản: Thường xuyên theo dõi diễn biến cung cầu, mức giá và các chính sách quy hoạch đất đai trên địa bàn quận Hoàng Mai và các vùng lân cận.
    5. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay, minh bạch các khoản phí và điều khoản hợp đồng tín dụng.
    6. Đảm bảo cân đối nguồn vốn: Khai thác nguồn vốn huy động trung dài hạn có tính ổn định cao để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn của sản phẩm CVMN.
    7. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và quảng bá: Tăng cường liên kết với các chủ đầu tư dự án bất động sản uy tín trên địa bàn để tiếp cận trực tiếp tệp khách hàng có nhu cầu mua nhà.
  • Kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV:
    1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng mềm cho đội ngũ cán bộ tín dụng bán lẻ toàn hệ thống.
    2. Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng và cải tiến sản phẩm CVMN theo hướng linh hoạt điều kiện giải ngân và phương thức trả lời phê duyệt.
    3. Xây dựng chính sách lãi suất ưu đãi cạnh tranh và ổn định biên độ lãi suất thả nổi sau thời gian ưu đãi.
    4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra định kỳ hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại các chi nhánh.
    5. Nâng cấp hệ thống website, phần mềm quản lý tín dụng nội bộ và đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định, chấm điểm tín dụng tự động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô dư nợ CVMN tại BIDV Hoàng Mai gấp 2,45 lần sau 3 năm, từ 345,80 tỷ đồng (năm 2017) lên 847,89 tỷ đồng (năm 2019), chiếm tỷ trọng 15,33% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
    • Phân tích chi tiết sự chuyển dịch cơ cấu nợ: duy trì tỷ lệ nợ xấu CVMN ở mức 0,28% và nợ cần chú ý ở mức 0,14% trong năm 2019, với tỷ lệ bao phủ tài sản bảo đảm đạt tuyệt đối 100%.
    • Ghi nhận sự đóng góp vào hiệu quả tài chính chung của chi nhánh: lợi nhuận trước thuế tăng từ 0,3 tỷ đồng (2017) lên 56,48 tỷ đồng (2019), tỷ lệ LDR đạt mức 80,12%.
  • Đóng góp về mặt quản trị và chính sách:
    • Hệ thống hóa quy trình 12 bước cấp tín dụng bán lẻ và 3 phương thức giải ngân mua nhà theo các văn bản nghiệp vụ mới ban hành của BIDV (Quyết định 906/QĐ-BIDV và Quyết định 426/QĐ-BIDV năm 2019).
    • Đưa ra bức tranh thực tế về rủi ro chuyển nhóm nợ (từ nhóm 3 chuyển sang nhóm 4 và nhóm 5) đối với các khoản vay CVMN khi khách hàng gặp biến động thu nhập, từ đó đề xuất quy trình cảnh báo sớm và xử lý tài sản bảo đảm tại cấp chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 3 năm đầu sau khi thành lập chi nhánh (2017 – 2019), chưa có chuỗi số liệu dài hạn để kiểm chứng biến động qua toàn bộ chu kỳ bất động sản.
    • Chỉ tiêu lợi nhuận ròng và chi phí cụ thể cho riêng sản phẩm CVMN chưa được bóc tách hoàn toàn do hạn chế trong phương pháp hạch toán chi phí phân bổ nội bộ tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên chi nhánh trên toàn địa bàn Hà Nội hoặc toàn hệ thống NHTM cổ phần có vốn Nhà nước.
    • Phân tích tác động định lượng của biến động lãi suất và chính sách siết tín dụng bất động sản đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc phân tích một sản phẩm tín dụng bán lẻ cụ thể tại chi nhánh ngân hàng thương mại, đặc biệt là phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá từ quy mô, an toàn đến sinh lời.
  • Đối với cán bộ ngân hàng và nhà quản trị tín dụng: Các giải pháp về quản trị rủi ro thẩm định giá tài sản hình thành từ vốn vay, quy trình kiểm soát giải ngân phong tỏa và các kiến nghị điều hành chính sách lãi suất gói vay là tài liệu thực tế hữu ích cho hoạt động tác nghiệp tín dụng cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay mua nhà tại BIDV Chi nhánh Hoàng Mai thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Dư nợ CVMN tại chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 345,80 tỷ đồng năm 2017 lên 607,00 tỷ đồng năm 2018 (tăng 75,53%) và đạt 847,89 tỷ đồng năm 2019 (tăng 39,69%). Tỷ trọng dư nợ CVMN trên tổng dư nợ của chi nhánh tăng từ 12,64% (2017) lên 15,33% (2019).

2. Tình hình nợ xấu đối với sản phẩm cho vay mua nhà tại chi nhánh diễn biến ra sao?
Trong hai năm 2017 và 2018, chi nhánh không ghi nhận nợ xấu CVMN (tỷ lệ 0%). Đến cuối năm 2019, nợ xấu CVMN xuất hiện với giá trị 2,37 tỷ đồng (tương ứng tỷ lệ 0,28% dư nợ CVMN), bao gồm 2,12 tỷ đồng nợ nhóm 4 và 250 triệu đồng nợ nhóm 5 từ hai khách hàng vay trung hạn bị sụt giảm nguồn thu nhập.

3. Theo Quyết định số 906/QĐ-BIDV, chi nhánh thực hiện những phương thức giải ngân nào cho sản phẩm CVMN?
BIDV áp dụng ba phương thức giải ngân: (1) Giải ngân thanh toán trực tiếp cho Bên thụ hưởng theo tiến độ HĐMB; (2) Phát hành cam kết cho vay hoặc giải ngân vào tài khoản phong tỏa của Bên thụ hưởng (yêu cầu hoàn tất thủ tục giao dịch bảo đảm tối đa trong 3 tháng); (3) Giải ngân hoàn vốn tự có vào tài khoản của khách hàng (áp dụng khi đã hoàn tất sang tên GCN và thời gian từ khi ký HĐMB đến khi giải ngân không quá 6 tháng).

4. Điều kiện để khách hàng tham gia gói tín dụng "Đồng hành, vươn xa" của BIDV là gì?
Khách hàng cá nhân phải đạt điểm xếp hạng tín dụng nội bộ từ hạng A trở lên, đồng thời trong vòng 1 năm gần nhất tính đến thời điểm cấp tín dụng không phát sinh nợ nhóm 2 hoặc nợ xấu tại BIDV cũng như các tổ chức tín dụng khác. Gói vay áp dụng lãi suất ưu đãi từ 7,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng đầu đến 8,8%/năm cố định cho 24 tháng đầu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển sản phẩm cho vay mua nhà tại BIDV – Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu chứng minh CVMN là sản phẩm hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bán lẻ và lợi nhuận của chi nhánh, đồng thời chỉ rõ những rủi ro nợ xấu bắt đầu xuất hiện vào cuối năm 2019. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc tái cấu trúc thời hạn vay, nâng cao năng lực thẩm định rủi ro tài sản bảo đảm và hoàn thiện công nghệ ngân hàng số, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ.