Biện pháp hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại Công ty TNHH HDY Logistics

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing mix tại công ty tnhh hdy logistics, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

83
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN VÀ MARKETING DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan dịch vụ vận tải biển quốc tế

1.2. Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển đường biển

1.3. Marketing dịch vụ và đặc thù Marketing dịch vụ vận chuyển đường biển

1.3.1. Khái niệm marketing dịch vụ

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing dịch vụ

1.3.2.1. Môi trường vĩ mô
1.3.2.2. Môi trường vi mô
1.3.2.3. Mô hình Marketing mix dịch vụ 7P (Booms and Bitter, 1981)
1.3.2.4. Đặc trưng marketing dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế
1.3.2.5. Sự khác biệt của marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế so với marketing mix các dịch vụ vận chuyển quốc tế khác

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH HDY LOGISTICS

2.1. Khái quát về công ty TNHH HDY Logistics

2.1.1. Lịch sử thành lập và phát triển

2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Các dịch vụ HDY Logistics hiện đang cung cấp

2.1.4.1. Dịch vụ vận chuyển quốc tế đường biển – Ocean Freight Service
2.1.4.2. Dịch vụ vận chuyển quốc tế đường hàng không – Air Freight Service
2.1.4.3. Các dịch vụ logistics nội địa - Inland Service
2.1.4.4. Dịch vụ đại lý giao nhận

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của HDY giai đoạn 2020-2022

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty trong giai đoạn 2020-2022

2.2.2. Tỉ trọng doanh thu các dịch vụ của công ty giai đoạn 2020 – 2022

2.2.3. Thống kê sản lượng vận chuyển quốc tế

2.2.4. Thống kê số lượng khách hàng trong hai dịch vụ vận chuyển quốc tế

2.3. Phân tích các yếu tố tác động đến môi trường Marketing dịch vụ vận chuyển đường biển

2.3.1. Các yếu tố vĩ mô

2.3.2. Các yếu tố môi trường vi mô

2.4. Thực trạng hoạt động Marketing Mix trong dịch vụ vận chuyển đường biển tại công ty TNHH HDY Logistics

2.4.1. Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu

2.4.2. Phân tích thực trạng hoạt động marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế của công ty HDY

2.4.2.1. Phân tích chính sách sản phẩm, dịch vụ
2.4.2.2. Phân tích chính sách giá
2.4.2.3. Phân tích chính sách phân phối
2.4.2.4. Phân tích chính sách chiêu thị
2.4.2.5. Phân tích chính sách quy trình
2.4.2.6. Phân tích chính sách con người
2.4.2.7. Phân tích chính sách phương tiện hữu hình

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2028 TẠI CÔNG TY TNHH HDY LOGISTICS

3.1. Cơ sở đề xuất Biện pháp

3.1.1. Sự thay đổi các yếu tố trong môi trường vĩ mô

3.1.2. Định hướng phát triển tương lai của HDY đến năm 2028

3.2. Biện pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho dịch vụ vận chuyển đường biển khu vực Châu Á

3.2.1. Biện pháp về sản phẩm

3.2.2. Biện pháp về giá

3.2.3. Biện pháp về phân phối

3.2.4. Biện pháp về các hoạt động chiêu thị

3.2.5. Biện pháp về quy trình dịch vụ

3.2.6. Biện pháp về con người

3.2.7. Biện pháp về phương tiện hữu hình

3.3. Cách thức thực hiện Biện pháp tại công ty

3.3.1. Xem xét thứ tự ưu tiên thực hiện các Biện pháp

3.3.2. Xem xét nguồn lực thực hiện các Biện pháp

3.3.3. Đề xuất phương hướng thực hiện các Biện pháp đến năm 2028

3.3.4. Một số kiến nghị với nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chính sách Marketing Mix tại Công ty TNHH HDY Logistics

Chính sách Marketing Mix là một yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH HDY Logistics. Để hiểu rõ hơn về chính sách này, cần phân tích các yếu tố cấu thành của nó, bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông. Mỗi yếu tố đều có vai trò riêng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Ảnh hưởng của Marketing Mix đến hoạt động kinh doanh

Marketing Mix ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng và doanh thu của công ty. Việc tối ưu hóa các yếu tố trong Marketing Mix giúp công ty đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

1.2. Các yếu tố cấu thành Marketing Mix

Marketing Mix bao gồm 7 yếu tố chính: sản phẩm, giá cả, phân phối, truyền thông, quy trình, con người và phương tiện hữu hình. Mỗi yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.

II. Vấn đề và Thách thức trong Chính sách Marketing Mix tại HDY Logistics

Công ty TNHH HDY Logistics đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc triển khai chính sách Marketing Mix. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Thách thức từ thị trường cạnh tranh

Thị trường logistics đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt. HDY Logistics cần phải tìm ra những điểm khác biệt để thu hút khách hàng và giữ chân họ.

2.2. Khó khăn trong việc định giá dịch vụ

Việc xác định giá cả hợp lý cho dịch vụ vận chuyển đường biển là một thách thức lớn. Công ty cần phải cân nhắc giữa chi phí và giá trị mà khách hàng nhận được.

III. Phương pháp hoàn thiện Chính sách Marketing Mix tại HDY Logistics

Để hoàn thiện chính sách Marketing Mix, HDY Logistics cần áp dụng một số phương pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Cải tiến sản phẩm và dịch vụ

Công ty cần nghiên cứu và phát triển các dịch vụ mới, đồng thời cải tiến chất lượng dịch vụ hiện tại để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

3.2. Tối ưu hóa chiến lược giá

Cần xây dựng một chiến lược giá linh hoạt, phù hợp với từng phân khúc khách hàng và điều kiện thị trường.

3.3. Nâng cao hiệu quả truyền thông

Công ty cần đầu tư vào các kênh truyền thông hiện đại để tăng cường khả năng tiếp cận và tương tác với khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và Kết quả nghiên cứu tại HDY Logistics

Việc áp dụng các biện pháp hoàn thiện chính sách Marketing Mix đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho HDY Logistics. Các nghiên cứu cho thấy sự cải thiện trong doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến dịch vụ

Sau khi cải tiến dịch vụ, HDY Logistics đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong số lượng khách hàng và doanh thu.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ và sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên.

V. Kết luận và Tương lai của Chính sách Marketing Mix tại HDY Logistics

Chính sách Marketing Mix tại Công ty TNHH HDY Logistics cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới trong chiến lược marketing.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển và các mục tiêu cụ thể để nâng cao vị thế cạnh tranh.

5.2. Tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo

Đổi mới sáng tạo trong dịch vụ và quy trình sẽ là yếu tố quyết định giúp HDY Logistics duy trì và phát triển bền vững.

10/07/2025
Khóa luận biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing mix tại công ty tnhh hdy logistics

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN VÀ MARKETING DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ 1.1 Tổng quan Marketing dịch vụ 1.1 Khái niệm dịch vụ Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các yếu tố vô hình, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt qua phạm vi của sảm phẩm vật chất. Từ khái niệm trên, chúng ta có thể thấy rằng dịch vụ phải gắn liền với hoạt động tạo ra nó. Các nhân tố cấu thành dịch vụ không phải hàng hóa hữu hình, chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật.

Dịch vụ là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau, mỗi khâu là những dịch vụ nhánh hay dịch vụ độc lập và dịch vụ chính. Mỗi loại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận được từ dịch vụ. Giá trị này thỏa mãn giá trị mong đợi của người tiêu dùng.

Dịch vụ cốt loi là dịch vụ căn bản, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Nó thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một giá trị cụ thể. Dịch vụ cốt lõi quyết định bản chất của dịch vụ, do đó nó sẽ quy định dịch vụ loại này chứ không phải dịch vụ loại khác. Dịch vụ cốt lõi gắn liền với hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ và kĩ thuật của dịch vụ.

Dịch vụ bao gồm những dịch vụ phụ, thứ sinh, nó tạo ra những giá trị phụ thêm cho khách hàng, giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi. Dịch vụ cốt lõi và dịch vụ bao quanh là những dịch vụ riêng biệt cùng trong một hệ thống để tạo ra dịch vụ tổng thể. Thông thường các doanh nghiệp phải bỏ ra 3 một chi phí lớn để tạo ra một dịch vụ cốt lõi khoảng 70% nhưng tác động tới khách hàng hiểu quả không cao. Ngược lại chi phí để tạo ra dịch vụ bao quanh nhỉ chỉ 30% song gây ảnh hưởng rất lớn đến khách hàng.

Như vậy sản phẩm dịch vụv chính là các bộ phân cấu thành của quá trinhd dịch vụ, chúng có những cấu trúc riêng và cung cấp giá trị cho người tiêu dùng.2 Khái niệm Marketing dịch vụ Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào nguồn lực của tổ chức. Marketing dượcduy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội. Khái niệm đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của Marketing dịch vụ: Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối thị trường mục tiêu. Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huy động tất cả nguồn lực của tổ chức.

Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.2 Tổng quan dịch vụ vận tải biển quốc tế 1.1 Các khái niệm • Khái niệm dịch vụ Ngày nay, có rất nhiều dịch vụ được tổ chức thực hiện bởi các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận và điều mang đến sự thành công cho các tổ chức này phụ thuộc vào việc cung cấp dịch vụ vượt trội và tạo ra giá trị cho khách hàng. Vì thế trong nhiều năm qua có rất nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra quan điểm của 4 mình về vấn đề này, dưới đây là một số khái niệm về dịch vụ được định nghĩa bởi nhiều nhà nghiên cứu khác nhau mà tác giá tìm hiểu. Theo Philip Kotler(2007) : “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất.

TS Lưu Văn Nghiêm(2008) thì “Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất”. Còn theo Bùi Thanh Tráng(2014) thì “Dịch vụ là một ngành kinh tế mà kết quả hoạt động sản xuất không đem lại sản phẩm vật chất hữu hình, nhưng đem lại lợi ích có giá trị kinh tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồng thời và không có khả năng lưu trữ”. Những quan điểm trên về cơ bản đều giống nhau, đều cho rằng dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó.

Các nhân tố cấu thành dịch vụ không như những hàng hóa hiện hữu, chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật. • Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải Theo FIATA dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là “bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ có liên quan đến hàng hóa”. Theo Luật Thương Mại Việt Nam (điều 163, 1997) ghi nhận “ Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác” • Khái niệm người giao nhận vận tải. 5 Theo FIATA thì: “người giao nhận là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở dựa trên hợp đồng uỷ thác vì lợi ích của người uỷ thác.

Người giao nhận cũng đảm nhận mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan và kiểm hoá” Luật Thương Mại Việt Nam (điều 164, 1997) thì định nghĩa người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá là “thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá. Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá”. Dù ở các nước khác nhau, tên gọi của người giao nhận có khác nhau, nhưng tất cả đều mang một tên chung trong giao dịch quốc tế “International Freight Forwarder” (người giao nhận hàng hoá quốc tế). • Khái niệm dịch vụ vận tải đường biển Theo Ph.D Triệu Hồng Cẩm(2006) thì dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển được định nghĩa là “loại hình vận tải quốc tế mà phương tiện vận tải chỉ di chuyển trên mặt biển nhằm di chuyển từ quốc gia này đến quốc gia khác”.

Trong đó, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển bao gồm các đặc điểm sau: - Vận tải biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa trong buôn bán quốc tế. - Các tuyến vận tải trên biển hầu hết đều là những giao thông tự nhiên. - Năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải đường biến rất lớn không bị hạn chế bởi các điều kiện như phương tiện của các phương tiện vận tải khác. - Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết.

- Tốc độ của tàu biển còn thấp, thời gian hành trình còn kéo dài. - Phù hợp với những loại hàng hòa có khối lượng lớn, cự ly xa và không yêu cầu thời gian giao hàng nhanh. Vận tải đường biển có những ưu điểm như sau: • Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn. • Chi phí vận tải đường biển thường thấp hơn các chi phí các phương thức vận tải khác khá nhiều.

• Chuyên chở được hàng cồng kềnh, đa dạng.2 Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển đường biển. Về cơ bản, dịch vụ vận chuyển đường biển cũng có những đặc tính giống các dịch vụ khác như là: tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và tính không lưu trữ. Bên cạnh đó, loại hình dịch vụ này cũng có những đặc điểm riêng như sau: • Là dịch vụ có liên quan đến nhiều ngành kinh doanh như: vận tải nội địa, kinh doanh kho bãi, khai báo hải quan, bảo hiểm… • Là dịch vụ không tạo ra của cải vật chất: nó chỉ làm đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động vào mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó. • Là dịch vụ mang tính thụ động: phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các qui định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba)… • Là loại dịch vụ mang tính mùa vụ cao, thường giai đoạn cuối năm là m a cao điểm của dịch vụ.

• Dịch vụ đòi hỏi phải có sự kết nối và hợp tác giữa các văn phòng, đại lý ở nước ngoài để cùng thực hiện dịch vụ. • Đối tượng khách hàng của dịch vụ này chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, chỉ một phần nhỏ là khách hàng cá nhân. • Việc ứng dụng công nghệ thông tin là rất cần thiết và quan trọng cho sự thành công của dịch vụ này.3 Marketing dịch vụ và đặc thù Marketing dịch vụ vận chuyển đường biển.1 Khái niệm marketing dịch vụ Có rất nhiều khái niệm marketing khác nhau được định nghĩa bởi nhiều nhà nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới, dưới đây là một số khái niệm marketing mà tác giả đã tìm hiểu: Nguyễn Thượng Thái(2008) cho rằng “Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính 7 sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện Chính sách Marketing Mix tại Công ty TNHH HDY Logistics" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tối ưu hóa các yếu tố trong chính sách marketing mix của công ty logistics. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào việc phân tích các thành phần như sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả marketing. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, giúp cải thiện khả năng cạnh tranh và tăng trưởng doanh thu cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hồng hà, nơi cung cấp những phân tích chi tiết về chính sách marketing hỗn hợp trong một lĩnh vực khác. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing mix tại công ty cổ phần doha logistics cũng sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các giải pháp cụ thể cho việc cải thiện chính sách marketing mix trong ngành logistics. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao hiểu biết và áp dụng hiệu quả các chiến lược marketing trong doanh nghiệp của mình.