Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết mv của công ty tnhh ccs mukadhan

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết MV của công ty TNHH CCS Mukadhan.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

100
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Các quan niệm về marketing

2.2. Vai trò và chức năng cơ bản của Marketing

2.3. Cơ sở thực tiễn

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CHO SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT CỦA CÔNG TY TNHH CCS MUKDAHAN

3.1. Sơ Lược về Công ty TNHH CCS MUKDAHAN

3.1.1. Thông tin khái quát

3.1.2. Quá trình hình thành

3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của công ty

3.1.3.1. Chức năng của công ty
3.1.3.2. Nhiệm vụ của công ty
3.1.3.3. Tổ chức, quản lý của công ty

3.1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất

3.1.5. Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật

3.1.6. Tình hình chung của công ty

3.1.7. Tình hình nguồn nhân lực

3.1.8. Tình hình tiêu thụ sản phẩm nước của công ty TNHH CCS MUKDAHAN

3.1.9. Tình hình vốn vốn kinh doanh của công ty

3.2. Phân tích chính sách Marketing- mix của công ty

3.2.1. Nhận dạng thị trường mục tiêu

3.2.2. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty

3.2.3. Chính sách Marketing – mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty TNHH CCS MUKDAHAN

3.2.4. Đánh giá của khách hàng là đại lí về chính sách Marketing – mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty

3.2.5. Đánh giá của khách hàng về chính sách Marketing – mix của công ty thông qua khảo sát

3.2.6. Nhận xét chung về chính sách Marketing – mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty TNHH CCS MUKDAHAN

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CHO SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT MV CỦA CÔNG TY TNHH CCS MUKDAHAN

4.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH CCS MUKDAHAN

4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết MV của công ty TNHH CCS MUKDAHAN

4.2.1. Chính sách sản phẩm

4.2.2. Chính sách giá cả

4.2.3. Chính sách phân phối

4.2.4. Chính sách xúc tiến

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chính sách marketing mix

Chính sách marketing mix là một trong những yếu tố cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH CCS Mukadhan. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích và hoàn thiện các chính sách này cho sản phẩm nước uống tinh khiết MV. Các yếu tố chính bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối, và xúc tiến. Việc hoàn thiện các chính sách này không chỉ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng mục tiêu.

1.1. Chiến lược marketing

Chiến lược marketing của công ty cần được xây dựng dựa trên việc phân tích sâu sắc thị trường nước uốngnhu cầu tiêu dùng. Công ty cần tập trung vào việc định vị sản phẩm một cách rõ ràng, tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời, việc áp dụng các chiến dịch truyền thông hiệu quả sẽ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu nước uống MV trên thị trường.

1.2. Phân phối sản phẩm

Phân phối sản phẩm là yếu tố quan trọng trong chính sách marketing mix. Công ty cần mở rộng mạng lưới phân phối, đặc biệt là tại các khu vực có tiềm năng tiêu thụ cao như thị trường nước uống miền Trung. Việc hợp tác với các đại lý và nhà phân phối uy tín sẽ giúp sản phẩm tiếp cận được nhiều khách hàng mục tiêu hơn.

II. Thị trường nước uống

Thị trường nước uống hiện nay đang có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu trong và ngoài nước. Công ty TNHH CCS Mukadhan cần nắm bắt được xu hướng tiêu dùng và phân khúc thị trường để có thể đưa ra các chiến lược phù hợp. Việc nghiên cứu nhu cầu tiêu dùngphân khúc thị trường sẽ giúp công ty xác định được khách hàng mục tiêu và đưa ra các sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.

2.1. Nhu cầu tiêu dùng

Nhu cầu tiêu dùng đối với nước uống tinh khiết ngày càng tăng cao, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu nắng nóng của miền Trung. Công ty cần tập trung vào việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm để thu hút sự tin tưởng của người tiêu dùng.

2.2. Phân khúc thị trường

Việc phân khúc thị trường giúp công ty xác định được các nhóm khách hàng mục tiêu khác nhau. Từ đó, công ty có thể đưa ra các chiến lược marketing phù hợp với từng nhóm khách hàng, tăng hiệu quả quảng cáo và bán hàng.

III. Giá cả nước uống

Giá cả nước uống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Công ty TNHH CCS Mukadhan cần xây dựng chiến lược giá linh hoạt, phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng mục tiêu. Đồng thời, công ty cần cân nhắc các yếu tố như chi phí sản xuất, cạnh tranh thị trường để đưa ra mức giá hợp lý, vừa đảm bảo lợi nhuận vừa thu hút được nhiều khách hàng.

3.1. Chiến lược giá

Chiến lược giá của công ty cần được xây dựng dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố thị trường. Công ty có thể áp dụng các chiến lược như giá thâm nhập thị trường, giá cạnh tranh, hoặc giá cao cấp tùy thuộc vào từng phân khúc khách hàng mục tiêu.

3.2. Định vị sản phẩm

Việc định vị sản phẩm cũng ảnh hưởng lớn đến chiến lược giá. Công ty cần xác định rõ vị trí của sản phẩm nước uống tinh khiết MV trên thị trường để đưa ra mức giá phù hợp, tạo sự cạnh tranh với các thương hiệu khác.

IV. Quảng cáo nước uống

Quảng cáo nước uống là công cụ hiệu quả để tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mục tiêu. Công ty TNHH CCS Mukadhan cần đầu tư vào các chiến dịch truyền thông đa kênh, bao gồm cả truyền thống và kỹ thuật số. Việc sử dụng các phương tiện như mạng xã hội, truyền hình, và báo chí sẽ giúp sản phẩm tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn.

4.1. Chiến dịch truyền thông

Chiến dịch truyền thông cần được thiết kế một cách bài bản, tập trung vào việc truyền tải thông điệp về chất lượng và lợi ích của nước uống tinh khiết MV. Công ty cũng cần chú trọng đến việc tương tác với khách hàng qua các kênh truyền thông để tăng sự gắn kết và lòng trung thành của khách hàng.

4.2. Định vị thương hiệu

Việc định vị thương hiệu cũng là yếu tố quan trọng trong quảng cáo nước uống. Công ty cần xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh, gắn liền với chất lượng và sự tin cậy để tạo ấn tượng tốt trong lòng người tiêu dùng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 1. Các quan niệm về marketing Marketing ngày nay là một từ không quá xa lạ đối với nhiều người, vì vậy nó có rất nhiều cách hiểu khác nhau. Cũng có không ít cách suy nghĩ sai về vấn đề này, có nhiều người nghĩ Marketing là quảng cáo, là bán hàng, hay là nghiên cứu về thị trường bởi những hoạt động này vẫn thường xuyên xuất hiện trên thị trường và tiếp xúc rất nhiều với mọi người.

Tuy nhiên những điều này mới chỉ là một phần nhỏ của hoạt động Marketing chứ không phải là toàn bộ. Có rất nhiều khái niệm marketing khác nhau, sau đây là một số khái niệm về marketing của các tổ chức, hiệp hội và các nhà Marketing trên thế giới: “Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người ”(GS.TS Trần Minh Đạo(2006), giáo trình marketing căn bản). Theo hiệp hội marketing Hoa Kỳ, “Marketing là hoạt động, tập hợp các tổ chức, và các quá trình để tạo ra truyền thông,phân phối và trao đổi những thứ có giá trị cho khách hàng, đối tác và xã hội nói chung.” Hiểu một cách rộng hơn Marketing là tiến trình quản lý và mang tính chất xã hội được thực hiện bởi những chủ thể và tổ chức mà qua đó nhu cầu tự nhiên và mong muốn của họ được tạo ra, trao đổi và thỏa mãn. Theo nghĩa hẹp tròn phạm vi kinh doanh, marketing là các hoạt động liên quan đến việc xây dựng những mối quan hệ khách hàng hữu ích.

Vì vậy, Philip Kotler và Gary Amstrong (2014) đã định nghĩa “Marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo ra các giá trị cho khách hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng để từ đó thu lại lợi nhuận.TS Nguyễn Văn Phát,TS. Nguyễn Thị Minh Hòa). 7 Những định nghĩa về Marketing đều hướng tới bản chất thực sự của Marketing là hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất và ngày càng tốt hơn dựa trên quá trình nghiên cứu thị trường,tìm kiếm nhu cầu,tìm ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu đó và lặp lại quá trình. Vai trò và chức năng cơ bản của Marketing.

Vai trò của Marketing. Theo thời gian, vai trò và vị trí của Marketing trong doanh nghiệp cũng dần có sự thay đổi. Khi mới xuất hiện Marketing được xem là một trong những chức năng hỗ trợ hoạt động kinh doanh và có tầm quan trọng ngang bằng với các hoạt động khác. Sau đó, với tình trạng khan hiếm nhu cầu của thị trường thì Marketing được đánh giá là một chức năng quan trọng hơn các chức năng khác.

Một thời gian sau, Marketing được khẳng định là một chức năng chủ chốt của doanh nghiệp còn các chức năng khác chỉ là những chức năng hỗ trợ. Tuy nhiên, tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới khách hàng nên khách hàng mới là yếu tố trung tâm, các bộ phận còn lại cần hợp tác để thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Cuối cùng, các chuyên gia đồng ý rằng Marketing phải giữ vai trò kết nối, hợp nhất các bộ phận để phát hiện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Đối với doanh nghiệp, Marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do Marketing cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môi trường bên ngoài.

Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có cung cấp cho thị trường đúng cái thị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng chi trả của người tiêu dùng hay không. Marketing tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất. Marketing cung cấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thị trường và truyền tin về doanh nghiệp ra thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ khách hàng. Đối với người tiêu dùng, những thông tin được cung cấp bởi các nhà Marketing cho người tiêu dùng như đặc điểm, lợi ích của sản phẩm, dịch vụ, giá, phân phối và xúc tiến.

Những thông tin này không chỉ có lợi cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mong muốn và khả năng chi trả của bản thân, mà còn giúp cho người tiêu dùng lựa chọn những sản phẩm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu, cũng 8 như mua được những sản phẩm cao hơn mức chi trả mà họ bỏ ra. Marketing căn bản (2015), PGS.TS Nguyễn Văn Phát, TS. Nguyễn Thị Minh Hòa). Đối với xã hội, Marketing được xem là toàn bộ các hoạt động Marketing trong một nền kinh tế hay là một hệ thống Marketing trong xã hội.

Vai trò của Marketing trong xã hội có thể được mô tả như là sự cung cấp một mức sống đối với xã hội. Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của doanh nghiệp, đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối ta thấy rằng hiệu quả của hệ thống đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng có thể ảnh hưởng lớn đến vấn đề phúc lợi xã hội. Chức năng cơ bản của Marketing. Marketing hiện đại bao gồm những hoạt động và những tính toán ý đồ trước khi sản xuất sản phẩm, cho đến khi những hoạt động sản xuất, tiêu thụ và cả những hoạt động sau tiêu thụ.

Việc áp dụng Marketing trong những lĩnh vực khác nhau đều có những mức độ ảnh hưởng không giống nhau. Song nhìn chung, dù ở lĩnh vực nào, Marketing đều có các chức năng chủ yếu như:  Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường: - Thăm dò nhu cầu tiềm năng của thị trường và dự đoán xu hướng phát triển của thị trường trong tương lai. Vận dụng chức năng này đòi hỏi nhà Marketing phải thường xuyên nghiên cứu, phân tích những biến động của thị trường để kịp điều chỉnh các chính sách Marketing của doanh nghiệp. Thực hiện chức năng này sẽ tạo điều kiện để các chức năng khác của Marketing phát huy tác dụng.

- Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong việc làm cho sản phẩm thích ứng với thị trường. Thực hiện chức năng này sẽ giúp cho doanh nghiệp quyết định nên sản xuất loại sản phẩm gì? Chủng loại bao nhiêu là thích hợp? Yêu cầu về chất lượng? Nên sản xuất bao nhiêu? Các yêu cầu về kiểu dáng, bao bì, mẫu mã? Thời điểm nào nên đưa sản phẩm ra thị trường và tung ra sản phẩm ở đâu? Loại sản phẩm nào đang bão hòa cần cải tiến hoặc rút lui.  Chức năng phân phối sản phẩm. Là toàn bộ các hoạt động gắn liền với quá trình vận động của hàng hóa từ sau khi nó được sản xuất ra cho đến khi đến được với trung gian thương mại bán buôn, bán lẻ hay người tiêu dùng cuối cùng.

Đó chính là các hoạt động nhằm tổ chức vận 9 động tối ưu sản phẩm và quá trình này bao gồm nhiều bước liên quan chặt chẽ đến nhau: lựa chọn người tiêu thụ, hướng dẫn khách hàng kí kết hợp đồng và thuê mướn phương tiện vận tải, tổ chức hợp lý hệ thống kinh doanh kho hàng hóa, các hoạt động hỗ trợ cho người tiêu thụ (như: cung cấp cho họ những thông tin về sản phẩm – khách hàng, tạo ra những ưu đãi thương mại như điều kiện vận chuyển giao hàng), tổ chức bao bì bao gói tiêu thụ để vận dụng tối đa dung tích của hệ thống kho hàng hóa, nhanh chóng phát hiện ra các ách tắc, xung đột hệ thống phân phối và điều chỉnh, giải quyết những ách tắc xung đột đó.  Chức năng tiêu thụ. - Theo quan điểm của Marketing, tiêu thụ là hoạt động có chủ đích, qua đó công ty thực hiện việc cung ứng hàng hóa – dịch vụ của mình cho khách hàng để tiêu dùng cá nhân (trực tiếp hoặc gián tiếp qua các trung gian). - Nội dung của chức năng này bao gồm: nghiên cứu khách hàng và người tiêu thụ, ấn định và kiểm soát giá bán, lựa chọn các phương pháp và công nghệ bán thích hợp, tổ chức lực lượng bán để quyết định sức bán, tổ chức quảng cáo và khuyến mãi, tổ chức các yếu tố hậu cần kinh doanh của công ty như: vận chuyển và quản trị bán, thực vụ cách dịch vụ trước – trong- sau khi bán.

 Chức năng hỗ trợ. Đây là chức năng quan trọng và đặc biệt, bao gồm các hoạt động hỗ trợ liên quan đến quảng cáo, xúc tiến cho người tiêu dùng cuối cùng của mình. Một số hoạt động điển hình như: điển hình hóa phân loại sản phẩm, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tham gia các hội chợ thương mại và dịch vụ, phát triển tổ chức môi giới và xúc tiến và xúc tiến thương mại, tổ chức hợp lý hệ thống thông tin thị trường.  Chức năng mạo hiểm.

Đó là những mất mát, thiệt hại có thể do tác động khách quan. Mạo hiểm hàm chứa sự không chắc chắn và trong quá trình thực hiện Marketing cần phải biết chấp nhận và xử lý tốt những mạo hiểm trong kinh doanh. Các hoạt động thường áp dụng: lựa chọn ứng xử về thế lực và giải pháp kinh doanh an toàn, xác lập giải pháp tình thế để chấp nhận xửa lý mạo hiểm, xây dựng quỹ mạo hiểm, tăng cường chiến lược cạnh tranh, chấp nhận hoạt động giới hạn về năng lực hành vi của công ty, lựa chọn tổ chức 10 Marketing có hiệu lực và chất lượng, hoàn thiện công nghệ thông tin và tình báo trong kinh doanh.  Chức năng điều hòa phối hợp.

Marketing phải thực hiện điều hòa một cách tổng hợp toàn công ty: điều hòa phối hợp các bộ phận, chức năng toàn công ty. Điều hòa, phối hợp trong nội bộ, tổ chức vận hành chức năng Marketing. Do đó, việc điều hòa phối hợp phải vận dụng thời cơ, kết hợp các hoạt động Marketing chức năng và Marketing tác nghiệp. Như vậy, những chức năng cơ bản này đã cho thấy được vị trí và tầm quan trọng của Marketing kinh doanh.

Marketing chính là khâu kết nối giữa khách hàng với các bộ phận khác trong công ty như: tài chính, tổ chức- nhân sự, sản xuất. Chính sách Marketing- mix. Khái niệm chính sách Được hiểu là các quyết định liên quan đến những chỉ dẫn thể hiện những khuyến khích, những giới hạn hoặc những ràng buộc của tổ chức. Trong chính sách bao gồm rất nhiều các quyết định và các quyết định này có liên quan chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để thực hiện một mục tiêu ngắn hạn nào đó với nguồn lực hạn chế cho phép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn Thiện Chính Sách Marketing Mix Cho Nước Uống Tinh Khiết MV - Công Ty TNHH CCS Mukadhan" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tối ưu hóa chiến lược marketing mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết. Tác giả phân tích các yếu tố chính như sản phẩm, giá cả, phân phối và khuyến mãi, từ đó đưa ra những khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thị và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ giúp các doanh nghiệp trong ngành nước uống tinh khiết hiểu rõ hơn về thị trường mà còn cung cấp những chiến lược thực tiễn để cải thiện vị thế cạnh tranh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng trong lĩnh vực thông tin di động tại tp hồ chí minh. Ngoài ra, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của chuỗi nhà thuốc long châu tại thành phố hồ chí minh cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện marketing mix tại chi nhánh viettel bình định tập đoàn viễn thông quân đội để có cái nhìn tổng quát hơn về việc áp dụng marketing mix trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong công việc của mình.