Tổng quan luận án

Công trình “Nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thọ, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 62 62 01 15), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Nguyên Cự và TS. Đinh Văn Đãn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2016).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nuôi trồng thủy sản (NTTS) ngày càng giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản Việt Nam. Tỷ trọng sản lượng NTTS trong tổng sản lượng thủy sản tiêu dùng và xuất khẩu của cả nước tăng từ 18% (năm 1990) lên 54% vào năm 2015 (Tổng cục Thống kê, 2016). Vùng ven biển Bắc Bộ (gồm 5 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có khoảng 40.000 ha diện tích NTTS mặn lợ và khoảng 16.000 lồng bè (Tổng cục Thủy sản, 2013).

Mặc dù có mức đầu tư và ứng dụng kỹ thuật cao hơn nuôi trồng nước ngọt, NTTS mặn lợ ven biển Bắc Bộ có năng suất thấp hơn các vùng ven biển khác (năng suất tôm sú chỉ đạt 0,3 tấn/ha so với 0,53 - 0,6 tấn/ha ở các vùng khác) và mang tính mùa vụ rõ rệt. Trong khi đó, chính sách khuyến ngư hiện hành (chủ yếu quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP) có phạm vi điều chỉnh chung, chưa tính đến đặc thù sinh thái - kinh tế của vùng, chế độ cho cán bộ cơ sở còn thấp, cơ chế hỗ trợ thiếu linh hoạt. Giai đoạn 2011 - 2015, ngân sách nhà nước chi cho khuyến nông, lâm, ngư bình quân 821 tỷ đồng/năm (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2015), đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện chính sách để nâng cao hiệu quả đầu tư công và thúc đẩy NTTS phát triển theo cơ chế thị trường.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cho nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư NTTS vùng ven biển là gì?
  2. Kết quả hoạch định và tổ chức triển khai chính sách khuyến ngư NTTS vùng ven biển Bắc Bộ hiện nay như thế nào, nó có tác động làm tăng hiệu quả kinh tế NTTS của các hộ không?
  3. Những yếu tố ảnh hưởng và các bất cập nảy sinh trong hoạch định và trong tổ chức triển khai chính sách khuyến ngư NTTS vùng ven biển Bắc Bộ hiện nay là gì?
  4. Để hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm góp phần thúc đẩy phát triển NTTS ở vùng ven biển Bắc Bộ cần những giải pháp gì?

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm góp phần thúc đẩy phát triển NTTS vùng ven biển Bắc Bộ trong giai đoạn tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và phát triển một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện chính sách khuyến ngư NTTS vùng ven biển;
    2. Đánh giá thực trạng hoạch định, tổ chức triển khai, mức độ tác động và các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách khuyến ngư NTTS vùng ven biển Bắc Bộ;
    3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển NTTS vùng ven biển Bắc Bộ trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về khuyến ngư và chính sách khuyến ngư NTTS vùng ven biển Bắc Bộ.
  • Đối tượng điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Cán bộ quản lý/hoạch định chính sách và cán bộ triển khai (50 người: 22 cán bộ cấp Trung ương và tỉnh; 28 cán bộ cấp huyện và xã) cùng 420 hộ NTTS mặn lợ.
  • Phạm vi không gian: Vùng ven biển của 5 tỉnh/thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình (khảo sát thực tế tại 7 huyện).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2010 - 2015; các giải pháp và kiến nghị điều chỉnh chính sách định hướng cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống khuyến ngư nhà nước (khu vực tư nhân được xem xét qua mức độ tiếp nhận của hộ dân); giới hạn ở NTTS nước mặn, lợ (không nghiên cứu khai thác thủy sản hay nuôi trồng nước ngọt); đánh giá tác động tập trung vào khía cạnh kinh tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả tổng kết

Tác giả đã điểm luận và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến khuyến nông, khuyến ngư và chính sách chuyển giao kỹ thuật:

  • Trần Công Thắng và cộng sự (2013): Nghiên cứu thực trạng áp dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp nhìn từ phía nông dân, coi khuyến ngư là hoạt động chủ đạo trong chuyển giao công nghệ nhưng chưa đánh giá sâu khâu hoạch định chính sách.
  • Hoàng Vũ Quang và cộng sự (2012): Đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông cho đồng bào dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc, tập trung vào khâu triển khai và tác động nhưng thiếu phân tích khâu hoạch định theo chu trình chính sách.
  • Nguyễn Hữu Thọ và cộng sự (2012): Nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá ảnh hưởng của dịch vụ khuyến nông đến phát triển nông nghiệp Việt Nam, tuy nhiên phạm vi phân tích mang tính tổng quát, chưa đi sâu vào khuyến ngư NTTS và đặc thù vùng ven biển Bắc Bộ.
  • Nguyễn Tuấn Sơn (2010): Phân tích hiệu quả công tác khuyến nông tại tỉnh Nghệ An, chủ yếu tập trung vào tính hiệu quả, chưa đánh giá tính đồng bộ và tính phù hợp của hệ thống chính sách trên phạm vi một vùng sinh thái.
  • Phạm Bảo Dương và cộng sự (2009): Tổng kết hệ thống chính sách thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, trong đó khuyến ngư chỉ được nhìn nhận như một cấu phần nhỏ.
  • Đào Thế Anh và cộng sự (2008): Xây dựng cơ sở khoa học về phát triển thể chế dịch vụ nông nghiệp và nông thôn, phân loại khuyến ngư là một trong 8 loại dịch vụ nông nghiệp nhưng chưa đánh giá chi tiết thực trạng chính sách khuyến ngư chuyên ngành.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra ba khoảng trống chính:

  1. Về lĩnh vực: Đa số công trình nghiên cứu khuyến nông theo nghĩa rộng, thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về khuyến ngư cho NTTS.
  2. Về nội dung tiếp cận: Các nghiên cứu trước thường tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh kỹ thuật hoặc hiệu quả triển khai, chưa đánh giá toàn diện chu trình chính sách bao gồm: hoạch định chính sách $\rightarrow$ tổ chức triển khai $\rightarrow$ kết quả và tác động kinh tế $\rightarrow$ các yếu tố ảnh hưởng $\rightarrow$ giải pháp hoàn thiện.
  3. Về không gian địa bàn: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hệ thống chính sách khuyến ngư trên địa bàn 5 tỉnh ven biển Bắc Bộ với những nét đặc thù về tự nhiên, khí hậu và kinh tế - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Khuyến ngư: Bắt nguồn từ thuật ngữ "Extension" (xuất hiện tại Đại học Oxford năm 1867, triển khai tại Anh năm 1890, chính thức đưa vào hệ thống giáo dục tại Anh và Mỹ năm 1914; du nhập vào các nước đang phát triển từ thập niên 1950 theo Qamar, 2005; Swanson và Rajalantin, 2010). Luận án xác định: Khuyến ngư là hình thức giáo dục phi chính thức nhằm nâng cao hiểu biết cho các chủ thể và khuyến khích họ áp dụng để nâng cao hiệu quả các hoạt động thủy sản.
  • Chính sách khuyến ngư: Dựa trên các quan điểm của Ellis (1992), Phạm Vân Đình và cộng sự (2009), Vũ Cao Đàm (2011), Chu Tiến Quang (2013), tác giả định nghĩa: Chính sách khuyến ngư là tập hợp các định hướng và giải pháp của Nhà nước để điều chỉnh hoạt động khuyến ngư theo mục tiêu Nhà nước đã định trước.
  • Hoàn thiện chính sách khuyến ngư: Theo tinh thần Nghị quyết 48-NQ/TW và Nghị quyết 21-NQ/TW, là việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một hoặc một số quy định và mức độ của các quy định trong hệ thống văn bản chính sách nhằm nâng cao tính đồng bộ, tính phù hợp, tính khả thi và tính hiệu quả.

Các mô hình khuyến ngư trên thế giới

Dựa trên nghiên cứu của FAO (2006), Nkonya (2009), Qamar (2005), Swanson (2010), luận án hệ thống hóa 4 mô hình khuyến ngư:

  1. Mô hình dựa vào cung truyền thống (Traditional supply-driven model): Tiếp cận từ trên xuống (top-down), Nhà nước bao cấp kinh phí, chuyển giao kiến thức "cầm tay chỉ việc".
  2. Mô hình dựa vào cầu có sự tham gia của nhiều bên (Demand-driven and participatory model): Tiếp cận từ dưới lên (bottom-up), đa dạng hóa chủ thể tham gia, đáp ứng nhu cầu thực tế của người nuôi.
  3. Mô hình tư nhân hóa (Privatization model): Dựa trên tiếp cận chia sẻ chi phí (cost sharing), thu hồi phí (cost recovery), thị trường định hướng (market-led).
  4. Mô hình kết hợp (Combination model): Kết hợp linh hoạt các yếu tố tùy thuộc vào điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội của từng quốc gia.

Luận án tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ: Thái Lan (hệ thống khuyến ngư 4 cấp), Indonesia và Malaysia (5 cấp), Ấn Độ (chương trình MANAGE đào tạo đại lý vật tư, trung tâm dịch vụ công nghệ CSC, mô hình liên kết PPP, mạng lưới e-Choupal của Tập đoàn ITC), Sri Lanka (mô hình liên kết chuỗi của Hayley Group), Thổ Nhĩ Kỳ (đào tạo qua truyền hình), Ghana (sàn giao dịch TradeNet qua SMS), Trung Quốc (mô hình Khuyến nông đặc biệt - KNĐB tại Phúc Kiến; kết hợp khuyến nông công ích và khuyến nông thương mại tại trạm huyện), Hà Lan (người dùng chi trả 60%, Nhà nước hỗ trợ 40%), Phần Lan và Na Uy (chi trả 50%), Pháp (thu thuế khuyến nông dựa trên diện tích).

Lịch sử chính sách khuyến ngư tại Việt Nam

Chính sách khuyến ngư Việt Nam trải qua 3 giai đoạn hoàn thiện gắn với các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Giai đoạn 1 (1993 - 2005): Nghị định số 13-CP ngày 02/03/1993; Vụ Nghề cá (Bộ Thủy sản) kiêm nhiệm quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
  • Giai đoạn 2 (2005 - 2010): Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005; tách bạch chức năng quản lý nhà nước (Vụ Nghề cá) và dịch vụ công (Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia). Năm 2008 sáp nhập thành Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.
  • Giai đoạn 3 (2010 - 2015): Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 quy định thống nhất về khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư.

Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận theo chu trình chính sách dạng đường thẳng (Hoạch định $\rightarrow$ Tổ chức triển khai $\rightarrow$ Tác động $\rightarrow$ Hoàn thiện); tiếp cận hệ thống; tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan (cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và hộ nuôi trồng).
  • Khung phân tích: Đánh giá mối quan hệ tương tác giữa bối cảnh kinh tế - xã hội, các yếu tố đầu vào chính sách, quá trình triển khai, kết quả đầu ra (hoạt động thông tin, đào tạo, mô hình, tư vấn) và tác động kinh tế (năng suất, chi phí, lợi nhuận hộ NTTS).
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI & TỰ NHIÊN                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH                              |
| - Hệ thống văn bản (Nghị định, Thông tư, Quyết định)                          |
| - Mục tiêu, đối tượng thụ hưởng và nội dung các giải pháp chính sách          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                         TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH                         |
| - Quản lý nhà nước & Chủ thể thực hiện (Nhà nước, Tư nhân, Tổ chức xã hội)    |
| - Hoạt động: Tuyên truyền, Tập huấn, Mô hình trình diễn, Tư vấn dịch vụ       |
| - Nguồn lực: Ngân sách, cán bộ, cơ chế kiểm tra giám sát                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                         KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG KINH TẾ                           |
| - Tỷ lệ tiếp cận thông tin & Tỷ lệ hộ áp dụng vào sản xuất                    |
| - Biến động chi phí, năng suất, lợi nhuận và thu nhập tăng thêm của hộ        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ                           |
| - Điều chỉnh văn bản quy phạm pháp luật & cơ chế tài chính                    |
| - Đổi mới phương thức quản trị, tổ chức thực hiện và liên kết vùng            |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo ngành, số liệu thống kê từ Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thống kê, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Sở Nông nghiệp & PTNT 5 tỉnh ven biển Bắc Bộ.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi bán cấu trúc trong tháng 4 và tháng 5 năm 2015 trên địa bàn 7 huyện ven biển:
Tỉnh / Thành phố Đặc điểm diện tích NTTS Huyện được chọn điều tra Số lượng phiếu hộ NTTS
Quảng Ninh Diện tích lớn Móng Cái, Tiên Yên (2 huyện) 120
Hải Phòng Diện tích lớn Tiên Lãng, Cát Hải (2 huyện) 120
Thái Bình Diện tích nhỏ Tiền Hải (1 huyện) 60
Nam Định Diện tích nhỏ Giao Thủy (1 huyện) 60
Ninh Bình Diện tích nhỏ Kim Sơn (1 huyện) 60
Tổng cộng 5 tỉnh 7 huyện 420 hộ

Khảo sát bổ sung cán bộ: 22 cán bộ cấp Trung ương và tỉnh; 28 cán bộ cấp huyện và xã.

  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, tương đối, số bình quân.
    • Phương pháp phân tích tác động chính sách: Đánh giá theo phương pháp so sánh đối chứng giữa các hộ có tiếp cận/áp dụng khuyến ngư và hộ không áp dụng.
    • Phương pháp tính điểm đánh giá trung bình: Sử dụng thang đo Likert để lượng hóa ý kiến của cán bộ và hộ dân về tính đồng bộ, ổn định, mức độ đáp ứng thông tin.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của khuyến ngư vùng nghiên cứu.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của NTTS ven biển Bắc Bộ, sự thay đổi trong định hướng quản lý kinh tế của Nhà nước (Quyết định 899/QĐ-TTg về tái cơ cấu nông nghiệp; Quyết định 1690/QĐ-TTg về chiến lược phát triển thủy sản), các bất cập thực tế trong chính sách khuyến ngư hiện hành, xác định 4 câu hỏi nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian (5 tỉnh), thời gian (2010 - 2015, định hướng 2016 - 2020) và nêu bật 6 đóng góp mới của luận án.

Phần 2: Tổng quan về nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển

Xây dựng cơ sở lý luận về khuyến ngư và chính sách khuyến ngư; làm rõ vai trò của chính sách khuyến ngư với tư cách là công cụ quản lý nhà nước, tạo hành lang pháp lý, định hướng phát triển và hỗ trợ các đối tượng yếu thế; phân tích 4 mô hình khuyến ngư quốc tế (cung truyền thống, dựa vào cầu, tư nhân hóa, kết hợp); rút ra các bài học kinh nghiệm về xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn tài chính, ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức lực lượng khuyến nông đặc biệt; điểm luận quá trình phát triển thể chế khuyến ngư Việt Nam qua 3 giai đoạn (1993 - 2005, 2005 - 2010, 2010 - 2015).

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu

Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng NTTS ven biển Bắc Bộ (diện tích mặn lợ năm 2014 chiếm 5,2% cả nước, sản lượng nuôi trồng tập trung vào tôm sú, tôm thẻ, ngao/nghêu và cá biển); thiết lập phương pháp tiếp cận theo chu trình chính sách; xây dựng khung phân tích hoàn thiện chính sách; chi tiết hóa phương pháp chọn mẫu điều tra 420 hộ NTTS và 50 cán bộ tại 7 huyện thuộc 5 tỉnh; mô tả các công cụ thống kê kinh tế, kỹ thuật cho điểm Likert, phương pháp phân tích tác động kinh tế và ma trận SWOT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách khuyến ngư nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ

Chương tập trung phân tích thực trạng qua từng khâu của chu trình chính sách:

  • Hoạch định chính sách: Hệ thống chính sách được ban hành chủ yếu ở cấp Trung ương (Nghị định 02/2010/NĐ-CP, Thông tư 180/2010/TT-BTC, Thông tư liên tịch 43/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT, Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BNN-BNV, Thông tư 49/2013/TT-BNNPTNT, Quyết định 1690/QĐ-TTg). Kết quả đánh giá của cán bộ Trung ương và tỉnh cho thấy chính sách có tính ổn định tương đối nhưng tính kịp thời và đồng bộ còn hạn chế. Các quy định còn áp dụng chung cho nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, chưa phản ánh tính đặc thù của NTTS mặn lợ ven biển.
Chỉ tiêu đánh giá Tỷ lệ cán bộ đánh giá Tốt / Đồng bộ (%) Tỷ lệ cán bộ đánh giá Trung bình (%) Tỷ lệ cán bộ đánh giá Chưa tốt / Thiếu đồng bộ (%)
Tính ổn định của chính sách 59,1 31,8 9,1
Tính kịp thời của chính sách 18,2 54,5 27,3
Tính đồng bộ của chính sách 13,6 50,0 36,4
  • Tổ chức triển khai chính sách:
    • Quản lý và thực hiện: Quản lý nhà nước ở Trung ương thuộc Tổng cục Thủy sản, triển khai do Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thực hiện. Ở địa phương, 4/5 tỉnh sáp nhập thành Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT (riêng Quảng Ninh có Trung tâm Khuyến ngư riêng giai đoạn đầu). Cấp huyện có Trạm Khuyến nông; cấp xã bố trí cán bộ khuyến nông cơ sở nhưng phụ cấp thấp (mức phụ cấp bình quân 0,8 - 1,0 mức lương cơ sở, không có kinh phí hoạt động thường xuyên).
    • Kinh phí: Ngân sách địa phương phân bổ cho khuyến nông, lâm, ngư có sự chênh lệch lớn giữa các tỉnh. Hải Phòng đầu tư bình quân 26 tỷ đồng/năm (gồm cả khuyến nông), trong khi Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình chỉ từ 5 - 9 tỷ đồng/năm (chi cho khuyến ngư chiếm khoảng 15 - 25% tổng kinh phí này). Quy trình phê duyệt dự án còn kéo dài, mang tính hành chính hóa.
  • Kết quả triển khai và tác động kinh tế của các hoạt động khuyến ngư:
    • Thông tin tuyên truyền: 100% hộ tiếp cận thông tin qua đài truyền thanh xã, truyền hình, báo chí và internet; tuy nhiên chỉ có 35,7% hộ áp dụng kiến thức vào sản xuất.
    • Tập huấn, đào tạo: Giai đoạn 2012 - 2014, bình quân mỗi năm các tỉnh tổ chức từ 25 - 60 lớp tập huấn/tỉnh; có 35,3% số hộ được điều tra tham gia các lớp tập huấn. Tỷ lệ hộ áp dụng kiến thức tập huấn đạt 62,0%; hiệu quả làm tăng lợi nhuận bình quân 5,8%.
    • Xây dựng và tham quan mô hình: 18,1% số hộ được tham gia tham quan các mô hình trình diễn; 53,9% hộ tham gia đã áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, giúp tăng lợi nhuận 5,2%.
    • Tư vấn khuyến ngư: 12,8% số hộ nhận được tư vấn trực tiếp tại cơ sở nuôi (chủ yếu từ các doanh nghiệp bán thức ăn, thuốc thủy sản chiếm 68,5%, cán bộ khuyến ngư nhà nước chiếm 31,5%); 14,0% hộ chủ động tìm đến cán bộ để tư vấn. Tỷ lệ áp dụng sau tư vấn đạt 58,3% - 61,0%, làm tăng lợi nhuận 4,2% - 4,8%.
Loại hình hoạt động khuyến ngư Tỷ lệ hộ tiếp cận (%) Tỷ lệ hộ áp dụng trên số tiếp cận (%) Mức tăng lãi NTTS của hộ áp dụng (%)
Thông tin tuyên truyền đại chúng 100,0 35,7 4,2
Tập huấn, đào tạo kỹ thuật 35,3 62,0 5,8
Tham quan mô hình trình diễn 18,1 53,9 5,2
Cán bộ đến tư vấn trực tiếp 12,8 58,3 4,8
Hộ chủ động đi tư vấn cán bộ 14,0 61,0 4,2
  • Đánh giá tổng hợp tác động kinh tế: Trong tổng số 420 hộ điều tra, có 83 hộ tiếp cận và áp dụng thành công các tiến bộ kỹ thuật từ khuyến ngư có hiệu quả kinh tế (đạt tỷ lệ 19,7%). Tổng số tiền lãi tăng thêm của 83 hộ này đạt 583,3 triệu đồng/năm (bình quân 6,9 triệu đồng/hộ/năm). Tính trung bình trên toàn bộ mẫu khảo sát 420 hộ, mức tăng lãi thuần đạt 1,38 triệu đồng/hộ/năm; mức gia tăng lợi nhuận bình quân toàn ngành do khuyến ngư mang lại đạt 4,9%.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ hộ tiếp cận nhưng không áp dụng hoặc áp dụng không hiệu quả còn cao (dao động từ 38,0% đến 86,2% tùy hoạt động). Nguyên nhân chủ yếu: nội dung khuyến ngư chưa bám sát nhu cầu thực tế theo từng đối tượng nuôi; định mức hỗ trợ mô hình thấp; kinh phí phân bổ chậm; thiếu cơ chế khuyến khích khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ khuyến ngư; mạng lưới cán bộ cấp xã mỏng, thiếu chuyên môn sâu về bệnh học thủy sản và quản lý môi trường nước mặn lợ.

Phần 5: Giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và dự báo diện tích NTTS mặn lợ vùng ven biển Bắc Bộ đến năm 2020 đạt khoảng 45.000 ha với hơn 32.000 hộ nuôi, luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|     HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ VEN BIỂN BẮC BỘ       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
           |                                                       |
           v                                                       v
+------------------------------------+  +---------------------------------------+
|  NHÓM GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH         |  |   NHÓM GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN    |
|  1. Điều chỉnh cơ quan quản lý     |  |   1. Thiết lập cơ chế liên kết vùng   |
|  2. Thu hút khu vực tư nhân (PPP)  |  |   2. Tổ chức khuyến ngư theo nhóm hộ  |
|  3. Điều chỉnh định mức hỗ trợ     |  |   3. Tăng cường thanh tra, giám sát   |
|  4. Đổi mới cơ chế tài chính       |  |   4. Nâng cao năng lực cán bộ cơ sở   |
|  5. Khuyến ngư theo chuỗi giá trị  |  +---------------------------------------+
+------------------------------------+
  1. Nhóm giải pháp về hoạch định chính sách (5 giải pháp):

    • Điều chỉnh phân định chức năng quản lý: Tách rõ chức năng quản lý nhà nước về khuyến ngư (giao Tổng cục Thủy sản và Chi cục Thủy sản địa phương) với chức năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về khuyến ngư.
    • Thể chế hóa chính sách thu hút khu vực tư nhân: Ban hành quy định về hợp tác công - tư (PPP) trong khuyến ngư; cấp chứng chỉ hành nghề và hỗ trợ đào tạo cho các đại lý cung ứng vật tư thủy sản để họ tham gia chuyển giao kỹ thuật chuẩn xác cho người dân.
    • Điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật: Tăng mức hỗ trợ chi phí mua con giống, thức ăn, chế phẩm sinh học trong các mô hình trình diễn NTTS mặn lợ (nâng mức hỗ trợ từ 40% lên 50 - 60% đối với vùng khó khăn); nâng mức phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ khuyến nông - khuyến ngư cấp xã lên tối thiểu 1,5 lần mức lương cơ sở.
    • Đổi mới cơ chế tài chính: Chuyển từ cơ chế cấp phát ngân sách bình quân theo niên độ sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng nhiệm vụ khuyến ngư có địa chỉ ứng dụng; áp dụng cơ chế đồng chi trả (chia sẻ chi phí đào tạo, tư vấn với các hộ nuôi quy mô trang trại).
    • Định hướng khuyến ngư theo chuỗi giá trị và thị trường: Xây dựng các gói chính sách khuyến ngư hỗ trợ chứng nhận an toàn sinh học (VietGAP, GlobalGAP), kết nối hộ nuôi với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu.
  2. Nhóm giải pháp về tổ chức triển khai chính sách (4 giải pháp):

    • Thiết lập cơ chế liên kết vùng: Thành lập Ban điều phối khuyến ngư vùng ven biển Bắc Bộ nhằm chia sẻ thông tin quan trắc môi trường nước, cảnh báo dịch bệnh chung giữa 5 tỉnh.
    • Phân loại đối tượng phục vụ: Chia hộ nuôi thành 2 nhóm (nhóm hộ nghèo, quy mô nhỏ áp dụng mô hình chuyển giao trực tiếp miễn phí; nhóm trang trại, doanh nghiệp quy mô lớn chuyển sang cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật cao có thu phí một phần).
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá: Thiết lập bộ chỉ số giám sát kết quả đầu ra và tác động kinh tế thực tế của các dự án khuyến ngư định kỳ hàng năm.
    • Nâng cao năng lực cán bộ khuyến ngư cơ sở: Tổ chức đào tạo lại kỹ năng chẩn đoán bệnh thủy sản, kỹ thuật nuôi công nghệ cao và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ cấp huyện, xã.

Phần 6: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt học thuật và thực tiễn; đưa ra các kiến nghị cụ thể sửa đổi văn bản pháp luật:

  • Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 02/2010/NĐ-CP theo hướng có chương riêng quy định về khuyến ngư và chính sách đặc thù cho vùng ven biển.
  • Đề nghị Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & PTNT sửa đổi Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT về chế độ quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông, khuyến ngư.
  • Đề nghị UBND 5 tỉnh ven biển Bắc Bộ ban hành quyết định quy định mức chi hỗ trợ khuyến ngư đặc thù của địa phương và phê duyệt đề án kiện toàn mạng lưới khuyến nông - khuyến ngư cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về khuyến ngư và chính sách khuyến ngư NTTS vùng ven biển; bổ sung, chuẩn hóa các khái niệm, đặc điểm, nội dung nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư chuyên ngành thủy sản.
  2. Xây dựng phương pháp tiếp cận và khung phân tích đánh giá chính sách khuyến ngư dựa trên chu trình chính sách hoàn chỉnh (hoạch định $\rightarrow$ triển khai $\rightarrow$ tác động $\rightarrow$ hoàn thiện) kết hợp đánh giá đa tác nhân.
  3. Mô hình hóa mối quan hệ giữa các giai đoạn phát triển của NTTS với các mô hình khuyến ngư tương ứng; chứng minh luận điểm hoàn thiện chính sách khuyến ngư không chỉ nhằm khắc phục các bất cập trước mắt mà phải định hướng chuyển dịch mô hình khuyến ngư từ "dựa vào cung truyền thống" sang "dựa vào cầu có sự tham gia" và tiến tới "tư nhân hóa, kết hợp".

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống dữ liệu sơ cấp thực chứng gồm 420 hộ NTTS mặn lợ và 50 cán bộ quản lý/triển khai tại 5 tỉnh ven biển Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình).
  2. Lượng hóa cụ thể kết quả tiếp cận (100% qua phương tiện thông tin, 12,8% - 35,3% qua các hoạt động chuyên sâu) và tác động kinh tế của chính sách khuyến ngư (tăng bình quân 4,9% lợi nhuận của hộ nuôi; tạo ra 583,3 triệu đồng lãi tăng thêm cho 83 hộ áp dụng thành công trong mẫu khảo sát).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể gồm 5 giải pháp hoạch định và 4 giải pháp triển khai; kiến nghị sửa đổi 01 Nghị định (Nghị định 02/2010/NĐ-CP), 03 Thông tư, 01 Quyết định và ban hành mới 01 Thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế đặt hàng dịch vụ khuyến ngư công ích.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và giới hạn nội dung được tác giả công bố trong văn bản:

  • Về chủ thể cung cấp dịch vụ: Luận án mới tập trung nghiên cứu sâu hệ thống khuyến ngư nhà nước; hoạt động khuyến ngư của khu vực tư nhân mới chỉ được ghi nhận gián tiếp qua kết quả điều tra từ phía người nuôi trồng, chưa khảo sát trực tiếp cơ cấu chi phí và năng lực cung ứng của các doanh nghiệp tư nhân.
  • Về đối tượng thủy sản: Nghiên cứu chỉ giới hạn ở nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ vùng ven biển; không bao gồm lĩnh vực khuyến ngư khai thác hải sản xa bờ hoặc nuôi trồng thủy sản nước ngọt nội địa.
  • Về phạm vi tác động: Đánh giá tác động của chính sách mới dừng lại ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (sản lượng, chi phí, doanh thu, lợi nhuận hộ gia đình), chưa lượng hóa đầy đủ các tác động về môi trường sinh thái biển (xử lý nước thải, kiểm soát dịch bệnh vùng nuôi) và tác động xã hội (tạo việc làm cho lao động nữ, giảm thiểu rủi ro sinh kế ven biển).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế liên kết công - tư (PPP) trong cung cấp dịch vụ khuyến ngư; đánh giá toàn diện tác động đa chiều (Kinh tế - Xã hội - Môi trường sinh thái) của chính sách khuyến ngư tại các vùng sinh thái ven biển miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trong việc sửa đổi Nghị định 02/2010/NĐ-CP, hoàn thiện các định mức kinh tế - kỹ thuật và đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách khuyến ngư theo cơ chế thị trường.
  • Đối với chính quyền địa phương 5 tỉnh ven biển Bắc Bộ: Cung cấp cơ sở khoa học để Sở Nông nghiệp & PTNT, Trung tâm Khuyến nông các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình xây dựng quy hoạch khuyến ngư, bố trí phụ cấp cho cán bộ xã và ban hành quy chế phối hợp liên tỉnh trong kiểm soát dịch bệnh thủy sản.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung phân tích chu trình chính sách, hệ thống chỉ tiêu lượng hóa tác động kinh tế của dịch vụ khuyến nông/khuyến ngư và phương pháp thiết kế mẫu điều tra vùng ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 4 và tháng 5 năm 2015 từ 3 nhóm đối tượng: (i) 22 cán bộ hoạch định và triển khai chính sách cấp Trung ương và tỉnh; (ii) 28 cán bộ triển khai cấp huyện và xã; (iii) 420 hộ NTTS mặn lợ tại 7 huyện thuộc 5 tỉnh ven biển Bắc Bộ (Quảng Ninh 120 hộ, Hải Phòng 120 hộ, Thái Bình 60 hộ, Nam Định 60 hộ, Ninh Bình 60 hộ).

2. Chính sách khuyến ngư mang lại tác động kinh tế cụ thể như thế nào đối với các hộ nuôi trồng thủy sản được khảo sát?

Trong 420 hộ điều tra, có 83 hộ tiếp cận và áp dụng thành công kiến thức khuyến ngư (tỷ lệ 19,7%), tạo ra tổng mức lãi tăng thêm là 583,3 triệu đồng (bình quân 6,9 triệu đồng/hộ/năm). Tính bình quân trên toàn bộ 420 hộ mẫu, mức tăng lãi đạt 1,38 triệu đồng/hộ/năm; mức gia tăng lợi nhuận bình quân do áp dụng khuyến ngư đạt 4,9%.

3. Tỷ lệ hộ tiếp cận và áp dụng các loại hình hoạt động khuyến ngư tại vùng ven biển Bắc Bộ ra sao?

100% hộ tiếp cận thông tin qua phương tiện truyền thông đại chúng (tỷ lệ áp dụng 35,7%); 35,3% hộ tham gia tập huấn kỹ thuật (áp dụng 62,0%); 18,1% hộ tham gia tham quan mô hình (áp dụng 53,9%); 12,8% hộ được cán bộ đến tư vấn trực tiếp (áp dụng 58,3%) và 14,0% hộ chủ động đi gặp cán bộ tư vấn (áp dụng 61,0%).

4. Luận án đề xuất sửa đổi văn bản pháp luật cụ thể nào để hoàn thiện chính sách khuyến ngư?

Luận án kiến nghị sửa đổi, bổ sung 01 Nghị định (Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ), 03 Thông tư (trong đó có Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT), 01 Quyết định; đồng thời ban hành mới 01 Thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế tài chính đặt hàng, đấu thầu dịch vụ khuyến ngư công ích.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thọ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư cho NTTS vùng ven biển theo tiếp cận chu trình chính sách. Trên cơ sở phân tích thực chứng tại 5 tỉnh ven biển Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2015, tác giả đã lượng hóa kết quả triển khai, tác động làm tăng lợi nhuận của hộ nuôi (bình quân 4,9%) và chỉ ra các rào cản trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách. Luận án đề xuất hệ thống 9 giải pháp (5 giải pháp hoạch định, 4 giải pháp triển khai) cùng các kiến nghị sửa đổi thể chế nhằm định hướng hệ thống khuyến ngư vận hành theo cơ chế thị trường và phát triển bền vững NTTS ven biển Bắc Bộ giai đoạn 2016 - 2020.