MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4 1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4 1.4 Những đóng góp mới của luận án 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN 6 2.1 Cơ sở lý luận về hoàn thiện chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 6 2.1 Một số khái niệm 6 2.2 Vai trò của chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 10 2.3 Đặc điểm của nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 12 2.4 Mục đích nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 13 2.5 Nội dung nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 15 2.6 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 18 2.2 Thực tiễn về hoàn thiện chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 22 2.1 Mô hình khuyến ngƣ và xu hƣớng hoàn thiện chính sách khuyến ngƣ trên thế giới 22 2.2 Kinh nghiệm hoàn thiện một số vấn đề trong chính sách khuyến ngƣ ở một số nƣớc trên thế giới 26 iii 2.3 Khái quát về hệ thống chính sách khuyến ngƣ ở Việt Nam 32 2.4 Bài học kinh nghiệm cho nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 38 PHẦN 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41 3.1 Vị trí địa lý 41 3.2 Đặc điểm tự nhiên 41 3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 43 3.4 Đặc điểm nuôi trồng thủy sản vùng ven biển 44 3.2 Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích 47 3.1 Phƣơng pháp tiếp cận 47 3.2 Khung phân tích 50 3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 52 3.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin 52 3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 55 3.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 60 3.1 Phân tổ thống kê số liệu điều tra 60 3.2 Một số chỉ tiêu phân tích 60 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ 64 4.1 Hoạch định chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 64 4.1 Tình hình ban hành chính sách khuyến ngƣ 64 4.2 Mục tiêu, đối tƣợng thụ hƣởng chính sách khuyến ngƣ 68 4.3 Nội dung cơ bản của chính sách khuyến ngƣ 69 4. Tổ chức triển khai chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 72 4.1 Quản lý nhà nƣớc về khuyến ngƣ 72 4.2 Chủ thể tổ chức các hoạt động khuyến ngƣ 73 4.3 Loại hình hoạt động khuyến ngƣ 76 4.4 Kinh phí cho khuyến ngƣ 77 4.5 Tuyên truyền, kiểm tra và giám sát hoạt động khuyến ngƣ 79 4.3 Kết quả triển khai và tác động của chính sách khuyến ngƣ đến nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 81 4.1 Hoạt động thông tin tuyên truyền 81 iv 4.2 Hoạt động tập huấn, đào tạo 84 4.3 Hoạt động xây dựng và thăm quan mô hình 89 4.4 Hoạt động tƣ vấn khuyến ngƣ: với hình thức cán bộ đến tƣ vấn 94 4.5 Hoạt động tƣ vấn khuyến ngƣ: với hình thức hộ đi tƣ vấn cán bộ 97 4.6 Đánh giá tổng hợp kết quả triển khai và tác động của chính sách 100 4. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 106 4.1 Yếu tố ảnh hƣởng đến hoạch định chính sách 106 4.2 Yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức triển khai chính sách 110 4.5 Đánh giá chung về thực trạng chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 120 4.1 Mức độ cần hoàn thiện của chính sách 120 4.2 Những bất cập và hạn chế 123 4.3 Nguyên nhân của những bất cập và hạn chế 125 PHẦN 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ 127 5.1 Bối cảnh phát triển liên quan đến khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 127 5.1 Bối cảnh thế giới 127 5.2 Bối cảnh trong nƣớc và khu vực ven biển Bắc Bộ 128 5.2 Quan điểm, định hƣớng về khuyến ngƣ và chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ 129 5.3 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến ngƣ nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 133 5.1 Nhóm giải pháp cho hoạch định chính sách 133 5.2 Nhóm giải pháp cho tổ chức triển khai chính sách 141 PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148 6.2 Kiến nghị 149 Danh mục công trình đã công bố 151 Tài liệu tham khảo 152 Phụ lục 162 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CNTT Công nghệ thông tin ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Nông Lƣơng của Liên hiệp quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations) GDP Tổng sản phẩm trong nƣớc (Gross domestic product) HTX Hợp tác xã KN Khuyến ngƣ KNĐB Khuyến ngƣ đặc biệt KNQG Khuyến nông quốc gia KT-XH Kinh tế - xã hội NĐ Nghị định NGO Tổ chức phi chính phủ (Non - governmental organization) NN Nông nghiệp NTTS Nuôi trồng thủy sản PTNT Phát triển nông thôn QĐ Quyết định TB Trung bình UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chƣơng trình Phát triển Liên hiệp quốc (United Nations Development Programme) XĐGN Xóa đói giảm nghèo vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản mặn, lợ toàn quốc 33 2.2 Ngân sách địa phƣơng chi cho khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngƣ ở các tỉnh ven biển Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 35 3.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ năm 2014 45 3.2 Sản lƣợng thủy sản nuôi ven biển Bắc Bộ năm 2014 46 3.3 Chọn địa điểm điều tra thu thập thông tin sơ cấp 52 3.4 Số lƣợng phiếu điều tra phân theo đối tƣợng 54 3.5 Cách xác định điểm đánh giá trung bình về chính sách 58 3.6 Tiêu chí và mục tiêu phân tổ số liệu điều tra 60 4.1 Chính sách Trung ƣơng có liên quan đến khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 65 4.2 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về mức độ ổn định, kịp thời và đồng bộ của chính sách khuyến ngƣ 67 4.3 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về mục tiêu và đối tƣợng thụ hƣởng chính sách khuyến ngƣ 68 4.4 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về các quy định trong chính sách khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ 71 4.5 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về thu hút tƣ nhân vào các hoạt động khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ 76 4.6 Ý kiến cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về quy trình lựa chọn dự án, hoạt động khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 77 4.7 Ngân sách cho khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản ven biển Bắc Bộ trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 78 4.8 Mức độ hiểu biết của ngƣ dân về một nội dung trong chính sách khuyến ngƣ 79 4.9 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về công tác kiểm tra, khen thƣởng trong lĩnh vực khuyến ngƣ ven biển Bắc Bộ 80 4.10 Kết quả tuyên truyền trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 81 vii 4.11 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của thông tin đại chúng 83 4.12 Kết quả tập huấn, đào tạo trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 84 4.13 Mức độ tham gia các lớp tập huấn trung bình 1 năm của các hộ nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2012 - 2014 85 4.14 Các đơn vị tổ chức tập huấn đào tạo cho hộ thủy sản (%) 86 4.15 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của tập huấn (%) 88 4.16 Kết quả xây dựng và thăm quan mô hình trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 89 4.17 Mức độ tham gia các chuyến thăm quan trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 90 4.18 Các đơn vị tổ chức thăm quan học tập cho hộ thủy sản 91 4.19 Tỷ lệ hộ bỏ thêm tiền khi đi thăm quan học tập 92 4.20 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của thăm quan 93 4.21 Mức độ tiếp cận với dịch vụ tƣ vấn trong năm của hộ nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2012 - 2014 94 4.22 Các tổ chức đến nhà hoặc vùng nuôi tƣ vấn cho hộ thủy sản 95 4.23 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của hình thức cán bộ đến nhà hoặc vùng nuôi để tƣ vấn cho hộ 97 4.24 Mức độ hộ nuôi trồng thủy sản tự đi tƣ vấn cán bộ trung bình 1 năm giai đoạn 2012 - 2014 98 4.25 Các tổ chức và cá nhân hộ thủy sản hay đến tƣ vấn 99 4.26 Tỷ lệ áp dụng và hiệu quả kinh tế của hình thức đi tƣ vấn cán bộ 100 4.27 Sự tham gia của các chủ thể trong tổ chức các hoạt động khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 102 4.28 Tác động của khuyến ngƣ đến hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản 105 4.29 Điểm đánh giá của hộ về mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin do khuyến ngƣ cung cấp so với nhu cầu thực tế nuôi trồng thủy sản 105 4.30 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về quy trình và sự tham gia của các chủ thể vào quy trình xây dựng chính sách 108 viii 4.31 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về lực lƣợng cán bộ tham gia xây dựng chính sách khuyến ngƣ 109 4.32 Ý kiến cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về kinh phí cho xây dựng chính sách khuyến ngƣ 110 4.33 Ý kiến đánh giá của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về sự phối hợp giữa các đơn vị trong triển khai chính sách khuyến ngƣ 111 4.34 Ý kiến đánh giá của cán bộ và ngƣ dân về số lƣợng và trình độ cán bộ thực hiện chính sách khuyến ngƣ ở ven biển Bắc Bộ 112 4.35 Mức phụ cấp cho cán bộ khuyến ngƣ cấp xã vùng ven biển 113 4.36 Ý kiến đánh giá của cán bộ về chính sách đối với cán bộ khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 114 4.37 Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho ngƣ dân khi tham gia các buổi tập huấn, đào tạo (tính trung bình mỗi lớp 1 ngày) 115 4.38 Ý kiến của cán bộ Trung ƣơng và tỉnh về kinh phí từ ngân sách cho khuyến ngƣ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ 115 4.
Nghiên Cứu Hoàn Thiện Chính Sách Khuyến Ngư Nhằm Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Vùng Ven Biển Bắc Bộ
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ, đóng góp vào phát triển bền vững ngành thủy sản.
Trường đại học
Học viện Nông nghiệp Việt NamChuyên ngành
Kinh tế nông nghiệpNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận án tiến sĩPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Chính sách khuyến ngư và phát triển nuôi trồng thủy sản
Chính sách khuyến ngư đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển Bắc Bộ. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khuyến ngư. Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường là hai yếu tố được nhấn mạnh trong quá trình hoàn thiện chính sách.
1.1. Vai trò của chính sách khuyến ngư
Chính sách khuyến ngư không chỉ hỗ trợ ngư dân trong việc nâng cao năng suất mà còn góp phần cải thiện sinh kế và đảm bảo an ninh lương thực. Các chính sách này cần được điều chỉnh để phù hợp với đặc thù của vùng ven biển Bắc Bộ, nơi có tiềm năng lớn về nuôi trồng thủy sản nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức về môi trường và kinh tế.
1.2. Thực trạng chính sách khuyến ngư
Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù chính sách khuyến ngư đã tạo ra hành lang pháp lý cần thiết, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Cụ thể, tỷ lệ hộ dân tiếp cận và áp dụng hiệu quả các hoạt động khuyến ngư còn thấp, chỉ khoảng 19,7%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách để tăng cường hiệu quả thực tiễn.
II. Giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến ngư
Để hoàn thiện chính sách khuyến ngư, nghiên cứu đề xuất hai nhóm giải pháp chính: hoạch định chính sách và tổ chức triển khai chính sách. Các giải pháp này nhằm tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân, điều chỉnh cơ chế tài chính, và thiết lập liên kết vùng để phát triển bền vững.
2.1. Giải pháp hoạch định chính sách
Nhóm giải pháp này tập trung vào việc điều chỉnh đơn vị quản lý nhà nước về khuyến ngư, thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân, và điều chỉnh định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến ngư. Điều này sẽ giúp tăng cường hiệu quả của chính sách phát triển và đảm bảo tính bền vững.
2.2. Giải pháp tổ chức triển khai
Nhóm giải pháp này đề xuất thiết lập liên kết vùng, tổ chức khuyến ngư theo nhóm đối tượng, và tăng cường kiểm tra, giám sát. Các giải pháp này nhằm đảm bảo rằng chính sách khuyến ngư được triển khai hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu thực tế của ngư dân.
III. Tác động của chính sách khuyến ngư
Nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách khuyến ngư đến nuôi trồng thủy sản tại vùng ven biển Bắc Bộ. Kết quả cho thấy, chính sách đã giúp tăng lãi nuôi trồng thủy sản trung bình 4,9%, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục.
3.1. Tác động kinh tế
Chính sách khuyến ngư đã góp phần tăng lãi nuôi trồng thủy sản, với mức tăng trung bình 4,9%. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ dân áp dụng hiệu quả còn thấp, chỉ khoảng 19,7%, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chính sách để tăng cường hiệu quả.
3.2. Tác động xã hội và môi trường
Bên cạnh tác động kinh tế, chính sách khuyến ngư cũng góp phần cải thiện sinh kế và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, cần có các biện pháp cụ thể để đảm bảo rằng các hoạt động khuyến ngư không gây tác động tiêu cực đến môi trường.
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Hữu Thọ
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Nguyên Cự
Trường học: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Đề tài: Hoàn Thiện Chính Sách Khuyến Ngư Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Vùng Ven Biển Bắc Bộ
Loại tài liệu: luận án tiến sĩ
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Tài liệu "Hoàn Thiện Chính Sách Khuyến Ngư Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Vùng Ven Biển Bắc Bộ" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách khuyến ngư, thúc đẩy phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản tại khu vực ven biển Bắc Bộ. Các điểm chính bao gồm đánh giá hiện trạng, xác định thách thức, và đề xuất các chính sách cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, và cải thiện đời sống ngư dân. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp cái nhìn toàn diện về ngành thủy sản, đồng thời gợi ý các giải pháp thiết thực để phát triển bền vững.
Để mở rộng kiến thức về các chính sách liên quan đến nông nghiệp và thủy lợi, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh hà nội. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh phú thọ cũng cung cấp những góc nhìn sâu sắc về việc hoàn thiện chính sách thủy lợi. Để hiểu rõ hơn về quản lý và phát triển nông nghiệp, bạn có thể khám phá Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện định hóa tỉnh thái nguyên đến năm 2020. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.