Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.01) của tác giả Ngô Thị Minh, với đề tài "Hoàn thiện chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay", được bảo vệ năm 2013 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Đức Ngọc (cùng sự chỉ dẫn của GS.TS.NGƯT Nguyễn Thị Mỹ Lộc và PGS.TS Đặng Bá Lãm).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu cấp bách về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX, Nghị quyết Đại hội X và XI) đều khẳng định nguồn nhân lực là động lực then chốt của sự phát triển nhanh và bền vững. Theo phân tầng chất lượng của quy hoạch mạng lưới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2020, trường đại học thuộc tỉnh (ĐHTT) được xếp vào nhóm thứ ba (đại học cấp địa phương, định hướng nghề nghiệp – ứng dụng).

Tuy nhiên, trong thực tiễn, loại hình trường này chưa thể hiện rõ nét bản chất và sứ mệnh của một trường đại học cộng đồng; hoạt động đào tạo chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu sử dụng lao động của địa phương; sự chỉ đạo và đầu tư cơ sở vật chất từ chính quyền cấp tỉnh còn dàn trải. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào điều kiện thành lập ban đầu hoặc mô hình vi mô của trường cao đẳng cộng đồng, chưa đi sâu giải quyết có hệ thống những bất cập chính sách ở tầm vĩ mô liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật, việc xác lập vị trí pháp lý, quy hoạch mạng lưới, cơ chế đồng quản lý và nguồn lực tài chính đối với trường ĐHTT.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất nội dung hoàn thiện một số chính sách đối với các trường ĐHTT trên 5 phương diện:

  1. Xác lập vị trí pháp lý;
  2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo;
  3. Xác lập cơ chế quản lý và phương thức đào tạo;
  4. Đầu tư, tạo nguồn lực tài chính;
  5. Phát triển các mối quan hệ của nhà trường.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Các trường ĐHTT có đóng vai trò gì trong việc giữ ổn định và phát triển kinh tế – xã hội tại các tỉnh/thành phố trong bối cảnh hiện nay?
  2. Trách nhiệm của lãnh đạo các tỉnh/thành phố phải làm gì để các trường ĐHTT hoạt động hiệu quả, góp phần xây dựng xã hội học tập và cân đối cung cầu nguồn nhân lực trong đào tạo?
  3. Các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có thể quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở đào tạo, hợp nhất một số cơ sở đào tạo đơn ngành trên địa bàn để thành lập một cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực làm nòng cốt trong cân đối cung cầu nguồn nhân lực thuộc sự quản lý của UBND cấp tỉnh (trường cao đẳng cộng đồng hoặc trường ĐHTT) được không?
  4. Giải quyết vấn đề đồng quản lý trường ĐHTT như thế nào trong khi nhà trường chịu sự điều hành chuyên môn của hai bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội), và mối quan hệ giữa ngành với lãnh thổ ra sao?
  5. Các chính sách hiện hành có những bất cập gì cản trở việc thực hiện sứ mệnh của các trường ĐHTT, và cần hoàn thiện những chính sách nào để trường ĐHTT hoạt động hiệu quả?

Giả thuyết khoa học

Một số chính sách hiện hành trong các lĩnh vực xác lập vị trí pháp lý, quy hoạch mạng lưới, cơ chế quản lý và phương thức đào tạo, đầu tư tài chính và phát triển quan hệ còn nhiều bất cập. Nếu đề xuất được nội dung hoàn thiện các chính sách này, đồng thời tạo ra cơ chế quản lý chất lượng và phối hợp giữa các chủ thể, các trường ĐHTT sẽ phát triển lành mạnh, thực hiện đúng sứ mệnh và đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ cho các địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Các trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách (một số chính sách) đối với trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tác động của chính sách giai đoạn 2005–2012; đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách để triển khai từ năm 2015.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã thành lập trường ĐHTT (tiêu biểu gồm Hải Phòng, Thanh Hóa, Bình Dương, An Giang, Trà Vinh).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án kế thừa và tổng hợp ba nhóm công trình nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu lý luận về chính sách giáo dục

  • Đinh Văn Mậu, Lê Sỹ Thiệp, Nguyễn Trịnh Kiểm (2007) trong Tài liệu bồi dưỡng về Quản lý hành chính nhà nước, phần III Quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực (NXB Khoa học và Kỹ thuật) phân tích phương hướng, mục tiêu và chính sách quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo.
  • Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999) trong Chính sách và kế hoạch trong QLGD (NXB Giáo dục) trình bày hệ thống khái niệm, chu trình xây dựng và hoạch định chính sách giáo dục.
  • Trần Khánh Đức (2009) trong Giáo dục và phát triển NNL trong thế kỷ XXI (NXB Giáo dục Việt Nam) làm rõ chu trình, phân loại và đánh giá tác động của chính sách giáo dục gắn với phát triển nguồn nhân lực.
  • Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002) trong Phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ CNH-HĐH nghiên cứu phương pháp quy hoạch và đào tạo nhân lực công nghệ cao.
  • Công trình tập thể của 23 tác giả do Vũ Ngọc Hải chủ trì về đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục; luận án tiến sĩ của Chu Trí Thắng về chính sách hợp tác quốc tế trong đào tạo sau đại học; cùng các nghiên cứu liên quan của Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Thành Nghị, Võ Hoàng Ngân, Phạm Phụ, Trần Văn Tùng, Võ Ái Lâm, Trịnh Ngọc Thạch.

Các nghiên cứu về trường đại học cộng đồng và trường đại học thuộc tỉnh

  • Nhóm tác giả Nguyễn Văn Thùy, Trần Văn Lợi (thập niên 1990) khảo cứu quá trình hình thành, triết lý, tổ chức quản lý, tài chính và chương trình đào tạo của mô hình trường đại học cộng đồng tại Hoa Kỳ.
  • Các bài viết và báo cáo chuyên đề của Lê Viết Khuyến, Dương Đức Hùng, Đặng Bá Lãm, Lê Quang Minh, Võ Tòng Xuân, Trần Khánh Đức luận giải về sự cần thiết, điều kiện hình thành và khả năng áp dụng mô hình trường ĐHTT tại Việt Nam.

Các luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục liên quan trực tiếp

  • Ngô Tấn Lực: Tổ chức quản lý đào tạo liên thông của trường cao đẳng cộng đồng trong điều kiện hiện nay.
  • Nguyễn Huy Vị: Nghiên cứu xây dựng mô hình trường cao đẳng cộng đồng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương ở Việt Nam (khảo sát thực tế tại Phú Yên, Bình Thuận).
  • Phạm Hữu Ngãi: Phát triển trường cao đẳng cộng đồng nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Dương Đức Hùng: Hoàn thiện mô hình trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực cho địa phương và khu vực phụ cận.
  • Trần Hữu Hoan: Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ.
  • Phan Minh Hiền: Phát triển Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trên chủ yếu tiếp cận ở mức độ vi mô, tập trung vào việc tạo điều kiện cho sự ra đời của trường CĐCĐ, hoàn thiện quản lý đào tạo liên thông hoặc nghiên cứu mô hình tại từng địa phương biệt lập. Luận án này tập trung giải quyết khoảng trống về nghiên cứu chính sách vĩ mô cấp nhà nước: phân tích sự bất cập trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giải quyết mâu thuẫn đồng quản lý giữa ngành và lãnh thổ, quy hoạch mạng lưới tránh chồng chéo và hoàn thiện cơ chế tài chính đặc thù cho hệ thống trường ĐHTT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Cộng đồng và giáo dục cộng đồng (GDCĐ): Luận án dựa trên định nghĩa cộng đồng của Từ điển Bách khoa Hachette (1998) và UNESCO; định nghĩa GDCĐ của Hiệp hội GDCĐ quốc tế. GDCĐ xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX tại Bắc Mỹ (Hoa Kỳ, Canada) nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập suốt đời của người dân địa phương. Tại Việt Nam, trước năm 1975 ở miền Nam từng tồn tại mô hình Viện Đại học cộng đồng (năm học 1974–1975 có 3 trường: Nha Trang, Đà Nẵng, Tiền Giang). Năm 1996, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ dự án thí điểm mô hình trường CĐCĐ tại 5 tỉnh: Hà Tây, Hải Phòng, Thanh Hóa, Phú Yên, Đồng Tháp.
  • Trường đại học thuộc tỉnh: Là cơ sở giáo dục đại học công lập do UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đề nghị thành lập và trực tiếp quản lý hành chính theo lãnh thổ; chịu sự quản lý nhà nước về chuyên môn của Bộ GD&ĐT; được xếp vào phân tầng đại học cấp địa phương, đào tạo định hướng nghề nghiệp – ứng dụng; thực hiện các chức năng của trường cao đẳng cộng đồng.
  • Bốn nhiệm vụ gắn kết cộng đồng của trường ĐHTT:
    1. Đáp ứng cung cầu nhân lực tại chỗ;
    2. Thực hiện phổ cập nghề nghiệp (giúp người lao động "biết nhiều nghề và giỏi một nghề");
    3. Xây dựng xã hội học tập (theo định hướng Nghị quyết Đại hội X của Đảng);
    4. Phát huy sự đồng thuận xã hội.
  • Lý thuyết về chính sách và các mô hình chính sách: Luận án tham chiếu 8 cách hiểu về chính sách của Guba (1984) do Đặng Bá Lãm trích dẫn và phân tích 10 mô hình hoạch định chính sách:
    1. Mô hình duy lý (mô hình cổ điển);
    2. Mô hình thay đổi từ từ (tiệm tiến) của Lindblom (1968);
    3. Mô hình hệ thống chính trị;
    4. Mô hình hành vi đầu phiếu của Piele và Hall (1973);
    5. Mô hình tổ chức (dựa trên 4 khái niệm: giải quyết xung đột, tránh không xác định, tìm hiểu vấn đề, khả năng học tập);
    6. Mô hình quá trình của Jenning (1977) gồm 6 bước;
    7. Mô hình bất định của Cohen, March, Olsen (1972);
    8. Mô hình nhóm lợi ích của Truman (1951);
    9. Mô hình thương lượng;
    10. Mô hình nhóm tinh hoa. Luận án vận dụng quan điểm của Peterson (1976), Cohen và March (1974) và Harman (1980) xem người quản lý chính sách là nhà hòa giải lợi ích giữa các bên liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh hệ thống văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, tài liệu chuyên khảo về quản lý và chính sách giáo dục đại học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát xã hội học bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và đại diện doanh nghiệp.
    • Phương pháp chuyên gia nhằm thu thập ý kiến đánh giá về mức độ cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm thực tế đối với một số nội dung của giải pháp về tổ chức và quản lý nhà trường.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu tuyển sinh, quy mô đào tạo, cơ cấu lao động và kết quả khảo sát bằng các bảng biểu thống kê mô tả.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH, Tổng cục Thống kê (điều tra lao động việc làm năm 2007, 2009, 2010; khảo sát 40 doanh nghiệp Nhật Bản tại Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh năm 2011).
  • Số liệu thống kê giáo dục đào tạo giai đoạn 2005–2012 từ 15 trường ĐHTT trên toàn quốc.
  • Dữ liệu sơ cấp: Phiếu khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp (Bảng 3.1, Bảng 3.2), số liệu thử nghiệm giải pháp (Bảng 3.3, Bảng 3.4) và hồ sơ khảo sát trường Đại học Trà Vinh (Phụ lục 2).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế – xã hội địa phương, phân tích bản chất mô hình trường đại học cộng đồng và trường ĐHTT ở Việt Nam. Luận án làm rõ ba chức năng tổng quát của trường ĐHTT:

  1. Đào tạo đa lĩnh vực, đa cấp, đa hệ đáp ứng nhu cầu nhân lực từ trình độ đại học trở xuống;
  2. Giáo dục thường xuyên, phục vụ học tập suốt đời;
  3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ứng dụng phục vụ đời sống cộng đồng.

Chương này phân tích quá trình chính sách giáo dục, đặc điểm của các lực lượng tham gia hoạch định chính sách, đồng thời xác lập khung nội dung chính sách đối với trường ĐHTT gồm 5 lĩnh vực: vị trí pháp lý, quy hoạch mạng lưới, tổ chức quản lý và phương thức đào tạo, tài chính đầu tư, và phát triển quan hệ hợp tác.

Chương 2: Thực tiễn chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh

Chương 2 tổng kết kinh nghiệm chính sách phát triển đại học địa phương và cao đẳng cộng đồng tại 7 quốc gia: Hoa Kỳ, Canada, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và Trung Quốc.

Tại Việt Nam, luận án đánh giá thực trạng triển khai chính sách giai đoạn 2005–2012 dựa trên số liệu của 15 trường ĐHTT:

STT Tên trường ĐHTT STT Tên trường ĐHTT
1 Đại học Hải Phòng 9 Đại học Phú Yên
2 Đại học Hoa Lư 10 Đại học Thủ Dầu Một
3 Đại học Hùng Vương 11 Đại học Sài Gòn
4 Đại học Hồng Đức 12 Đại học Tiền Giang
5 Đại học Hà Tĩnh 13 Đại học Trà Vinh
6 Đại học Quảng Bình 14 Đại học An Giang
7 Đại học Quảng Nam 15 Đại học Bạc Liêu
8 Đại học Phạm Văn Đồng

Chương 2 đánh giá cụ thể qua các bảng số liệu thực tế trong luận án:

  • Cơ cấu đào tạo và tuyển sinh: Quy mô tuyển sinh tại các trường ĐHTT từ năm học 2009–2010 đến 2011–2012 được thống kê riêng theo 3 trình độ: Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), Cao đẳng (CĐ) và Đại học (ĐH) (các bảng 2.7, 2.8, 2.9 và bảng tuyển mới 2.10, 2.11, 2.12). Dữ liệu cho thấy tỷ trọng tuyển sinh đại học có xu hướng tăng nhanh trong khi tuyển sinh TCCN và CĐ có dấu hiệu thu hẹp, làm lệch cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ sản xuất.
  • Cơ cấu nhân lực xã hội: Phân tích qua Bảng 2.1 (cơ cấu đào tạo theo các cấp độ), Bảng 2.13 (cơ cấu trình độ lao động các năm 2007, 2009, 2010) và Bảng 2.14 (định hướng phát triển lao động qua đào tạo đến năm 2020), chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tỷ lệ kỹ sư/cử nhân so với công nhân kỹ thuật và trung cấp chuyên nghiệp.
  • Đội ngũ giảng viên: Các bảng 2.15, 2.16, 2.17 thống kê đội ngũ giảng viên tại các trường ĐHTT các năm học 2009–2010, 2010–2011, 2011–2012 cho thấy quy mô giảng viên có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ còn thấp so với yêu cầu đào tạo đại học, giảng viên tập trung nhiều ở khối ngành sư phạm và khoa học cơ bản.
  • Đầu tư tài chính: Phân tích qua Bảng 2.4 (ngân sách đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề), Bảng 2.5 (chi ngân sách nhà nước cho GD&ĐT) và Bảng 2.6 (tổng hợp vốn đầu tư phát triển), phản ánh nguồn lực địa phương cấp cho trường ĐHTT còn hạn hẹp, phân bổ dàn trải.

Tác giả chỉ rõ các bất cập lớn:

  1. Tình trạng "đồng quản lý" gây chồng chéo giữa Bộ GD&ĐT (quản lý học thuật, chương trình, tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN), Bộ LĐ-TB&XH (quản lý hệ thống dạy nghề) và UBND cấp tỉnh (chủ quản hành chính, tổ chức bộ máy, biên chế và kinh phí);
  2. Xu hướng "hàn lâm hóa", xa rời bản chất đào tạo ứng dụng thực hành và nhiệm vụ phục vụ cộng đồng;
  3. Thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi giữa nhà trường với doanh nghiệp tại địa phương.

Chương 3: Đề xuất việc hoàn thiện chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam

Dựa trên yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và 3 nguyên tắc chỉ đạo: (1) Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; (2) Đảm bảo tính kế thừa và phù hợp với đặc điểm loại hình trường; (3) Thể hiện tính cấp thiết và khả thi, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp chính sách:

  1. Hoàn thiện chính sách xác lập vị trí, sứ mệnh nhà trường: Định vị rõ trường ĐHTT là trường công lập định hướng nghề nghiệp – ứng dụng thuộc tầng thứ ba trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện đầy đủ chức năng trường cộng đồng.
  2. Hoàn thiện chính sách quy hoạch trường ĐHTT: Rà soát mạng lưới, ngăn chặn việc nâng cấp trường ồ ạt thiếu điều kiện; cho phép hợp nhất các trường cao đẳng sư phạm, y tế, kỹ thuật đơn ngành trên địa bàn thành một cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành trực thuộc UBND tỉnh.
  3. Hoàn thiện chính sách về quản lý và phương thức đào tạo: Phân định rõ trách nhiệm giữa UBND tỉnh với Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH; trao quyền tự chủ học thuật gắn với trách nhiệm giải trình; thực hiện triệt để phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, bảo đảm liên thông dọc – ngang giữa các bậc học từ dạy nghề, trung cấp, cao đẳng lên đại học.
  4. Hoàn thiện chính sách đầu tư, tạo nguồn tài chính: Đổi mới cơ chế cấp ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng đào tạo gắn với chỉ tiêu nhân lực của địa phương; ban hành chính sách ưu đãi đất đai, thuế và khuyến khích xã hội hóa đầu tư cơ sở vật chất.
  5. Hoàn thiện chính sách về phát triển các mối quan hệ của trường: Xây dựng cơ chế liên kết ba bên: "Nhà nước (UBND tỉnh) – Nhà trường – Doanh nghiệp", quy định trách nhiệm của doanh nghiệp địa phương trong việc tiếp nhận sinh viên thực tập và tham gia xây dựng chuẩn đầu ra.

Chương này trình bày kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp qua lấy ý kiến cán bộ quản lý và chuyên gia (Bảng 3.1: số liệu phiếu phát ra và thu về; Bảng 3.2: tổng hợp kết quả đánh giá). Đồng thời, tác giả tiến hành thử nghiệm một số nội dung của giải pháp về "tổ chức và quản lý nhà trường" (Bảng 3.3 và Bảng 3.4), khẳng định tính khả thi của các nội dung đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về chính sách và quản lý giáo dục liên quan đến loại hình trường đại học thuộc tỉnh.
  • Khẳng định tính chất cộng đồng của trường ĐHTT ở Việt Nam, chỉ ra rằng việc phát triển trường ĐHTT đi lên từ trường cao đẳng cộng đồng hoặc trên cơ sở hợp nhất các cơ sở đào tạo đơn ngành tại địa phương là phù hợp với quy luật phát triển và điều kiện thực tế của Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng ban hành và triển khai chính sách đối với trường ĐHTT trong giai đoạn 2005–2012, chỉ rõ những hạn chế do sự phân tán quyền lực quản lý và thiếu cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách vĩ mô (vị trí pháp lý, quy hoạch mạng lưới, tổ chức quản lý và phương thức đào tạo, đầu tư tài chính, phát triển quan hệ hợp tác), cung cấp luận cứ khoa học cho việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học.
  • Đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH và UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trong công tác phân cấp quản lý và đầu tư cho giáo dục đại học địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi địa bàn: Luận án mới tập trung khảo sát sâu tại một số tỉnh, thành phố đại diện (Hải Phòng, Thanh Hóa, Bình Dương, An Giang, Trà Vinh) và thu thập số liệu trên 15 trường ĐHTT; chưa thể bao quát toàn bộ tất cả các cơ sở giáo dục đại học thuộc tỉnh trên cả nước.
  • Về phạm vi thử nghiệm: Do tính chất phức tạp của chính sách vĩ mô và giới hạn thẩm quyền quản lý nhà nước, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm thực tế đối với một số nội dung cụ thể trong nhóm giải pháp về "tổ chức và quản lý nhà trường", chưa thể thử nghiệm đồng bộ các chính sách tài chính và quy hoạch mạng lưới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính toàn diện đối với trường ĐHTT khi triển khai phân tầng giáo dục đại học sau năm 2015, và đánh giá tác động dài hạn của mô hình đào tạo liên thông giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với trường đại học địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý vĩ mô (Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH): Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực chứng để rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phân tầng giáo dục đại học, giải quyết cơ chế đồng quản lý chuyên môn và quản lý theo lãnh thổ.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố: Là tài liệu tham khảo để xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo trên địa bàn, ban hành chính sách đặt hàng đào tạo nhân lực tại chỗ và thành lập hội đồng trường có sự tham gia của doanh nghiệp địa phương.
  • Đối với lãnh đạo các trường ĐHTT: Hỗ trợ định vị sứ mệnh trường đại học định hướng nghề nghiệp – ứng dụng, thiết kế chương trình đào tạo liên thông theo tín chỉ và xây dựng mô hình liên kết đào tạo gắn với địa bàn.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về khung phân tích các mô hình chính sách giáo dục và phương pháp đánh giá thực trạng hệ thống đại học địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Trường đại học thuộc tỉnh được xếp vào vị trí nào trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam?

Theo quy hoạch mạng lưới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2020, trường ĐHTT được xếp vào phân tầng thứ ba: trường đại học cấp địa phương, định hướng nghề nghiệp – ứng dụng, chịu sự quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh và quản lý chuyên môn của Bộ GD&ĐT.

2. Tiền thân của phần lớn các trường đại học thuộc tỉnh ở Việt Nam là gì?

Phần lớn các trường ĐHTT được nâng cấp từ các trường cao đẳng cộng đồng hoặc được thành lập trên cơ sở sáp nhập, nâng cấp từ các trường cao đẳng sư phạm kết hợp với một số cơ sở đào tạo chuyên nghiệp, kỹ thuật đơn ngành của địa phương.

3. Vấn đề "đồng quản lý" gây ra khó khăn gì cho trường ĐHTT?

Trường ĐHTT chịu sự quản lý đồng thời từ ba phía: Bộ GD&ĐT quản lý chuyên môn giáo dục đại học, cao đẳng, TCCN; Bộ LĐ-TB&XH quản lý hệ thống đào tạo nghề; và UBND cấp tỉnh quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và kinh phí hoạt động. Sự thiếu phân định rõ ràng giữa quản lý ngành và lãnh thổ dẫn đến tình trạng chồng chéo, chậm trễ trong các quyết định quản lý.

4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp nào trên thực tế?

Tác giả đã triển khai thử nghiệm thực tế đối với một số nội dung thuộc nhóm giải pháp về "tổ chức và quản lý nhà trường" (được tổng hợp và phân tích tại Bảng 3.3 và Bảng 3.4 của luận án) nhằm kiểm chứng tính khả thi của giải pháp trước khi đề xuất áp dụng diện rộng.


Kết luận

Luận án của tác giả Ngô Thị Minh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của quản lý giáo dục Việt Nam thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chính sách và đánh giá toàn diện thực trạng của hệ thống trường đại học thuộc tỉnh giai đoạn 2005–2012. Công trình khẳng định bản chất cộng đồng và vai trò cung ứng nhân lực tại chỗ của loại hình trường này trong phân tầng giáo dục đại học. Hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách vĩ mô được đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học có giá trị thực tiễn cho công tác hoạch định chính sách, quy hoạch mạng lưới và đổi mới cơ chế quản lý giáo dục đại học ở Việt Nam.