Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tmu hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của công ty bất động sản viettel, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

145
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Khái niệm nhân lực và đãi ngộ nhân lực

1.3. Khái niệm chính sách đãi ngộ nhân lực

1.4. Sự cần thiết của hoàn thiện chính sách Đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp

1.5. Nội dung nghiên cứu chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp

1.6. Nguyên tắc và yêu cầu của chính sách đãi ngộ nhân lực

1.7. Phân loại chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp

1.8. Nội dung chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp

1.9. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp

1.9.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

1.9.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

1.9.3. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN VIETTEL

2.1. Tổng quan về Công Ty Bất Động Sản Viettel

2.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bất động sản Viettel

2.3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Bất động sản Viettel

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bất động sản Viettel trong giai đoạn 2010 - 2014

2.5. Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực của Công Ty Bất Động Sản Viettel

2.5.1. Mục tiêu của chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel

2.5.2. Nguyên tắc và yêu cầu của chính sách đãi ngộ về nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel

2.5.3. Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel

2.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân lực của Công Ty Bất Động Sản Viettel

2.6.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến chính sách Đãi ngộ nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel

2.6.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

2.6.3. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel

2.7. Các kết luận qua nghiên cứu thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực của Công Ty Bất Động Sản Viettel

2.7.1. Những mặt tích cực

2.7.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN VIETTEL

3.1. Định hướng phát triển của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội và Công Ty Bất Động Sản Viettel giai đoạn 2015 - 2020

3.1.1. Định hướng phát triển của Tập đoàn viễn thông Quân đội

3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty Bất động sản Viettel

3.2. Quan điểm hoàn thiện và mục tiêu của chính sách đãi ngộ nhân lực của Công Ty Bất Động Sản Viettel

3.2.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel

3.2.2. Mục tiêu của chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel giai đoạn 2015 - 2020

3.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của Công Ty Bất Động Sản Viettel

3.3.1. Tăng cường sự tham gia của cán bộ công nhân viên vào xây dựng mục tiêu chính sách đãi ngộ nhân lực

3.3.2. Thực hiện tốt hơn các nguyên tắc và yêu cầu của chính sách đãi ngộ nhân lực

3.3.3. Hoàn thiện nội dung chính sách đãi ngộ nhân lực

3.3.4. Giải pháp hoàn thiện việc triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ nhân lực của Công ty Bất động sản Viettel

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel

Chính sách đãi ngộ nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của Công ty Bất động sản Viettel. Chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động đến hiệu suất làm việc và sự phát triển bền vững của công ty. Việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực sẽ giúp công ty thu hút và giữ chân nhân tài, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách đãi ngộ nhân lực

Chính sách đãi ngộ nhân lực bao gồm các hình thức khen thưởng, lương bổng và phúc lợi mà công ty dành cho nhân viên. Vai trò của chính sách này là tạo động lực làm việc, khuyến khích sự cống hiến và phát triển của nhân viên trong tổ chức.

1.2. Lịch sử hình thành chính sách đãi ngộ tại Viettel

Công ty Bất động sản Viettel đã xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực từ những ngày đầu thành lập. Qua các giai đoạn phát triển, chính sách này đã được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu và mong muốn của nhân viên, cũng như yêu cầu của thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách đãi ngộ nhân lực tại Viettel

Mặc dù chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel đã có nhiều cải tiến, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên.

2.1. Những hạn chế trong chính sách đãi ngộ tài chính

Chính sách đãi ngộ tài chính hiện tại chưa đáp ứng được mong đợi của nhân viên, đặc biệt là trong việc trả lương và thưởng. Nhiều nhân viên cảm thấy mức lương chưa tương xứng với công sức và đóng góp của họ.

2.2. Thách thức trong việc duy trì nhân tài

Cạnh tranh trong ngành bất động sản ngày càng gay gắt, việc giữ chân nhân tài trở thành một thách thức lớn. Công ty cần có những biện pháp hiệu quả để tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn và giữ chân nhân viên.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại Viettel

Để hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực, Công ty Bất động sản Viettel cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả của chính sách và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân viên.

3.1. Tăng cường sự tham gia của nhân viên

Công ty nên khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình xây dựng và cải tiến chính sách đãi ngộ. Điều này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được tôn trọng mà còn tạo ra những ý tưởng mới và sáng tạo.

3.2. Cải thiện chính sách phúc lợi

Cần xem xét và cải thiện các chính sách phúc lợi để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân viên. Các phúc lợi như bảo hiểm sức khỏe, nghỉ phép và các hoạt động giải trí sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Viettel

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel đã mang lại những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của nhân viên đã tăng lên đáng kể sau khi thực hiện các cải tiến.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của nhân viên

Kết quả khảo sát cho thấy hơn 70% nhân viên hài lòng với chính sách đãi ngộ hiện tại. Điều này cho thấy những cải tiến đã có tác động tích cực đến tâm lý và động lực làm việc của nhân viên.

4.2. Tác động đến hiệu suất làm việc

Sự cải thiện trong chính sách đãi ngộ đã dẫn đến sự gia tăng hiệu suất làm việc của nhân viên. Công ty ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận sau khi thực hiện các chính sách mới.

V. Kết luận và tương lai của chính sách đãi ngộ nhân lực tại Viettel

Chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân viên và yêu cầu của thị trường. Tương lai của chính sách này sẽ quyết định sự phát triển bền vững của công ty.

5.1. Định hướng phát triển chính sách đãi ngộ

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển chính sách đãi ngộ nhân lực trong những năm tới, nhằm tạo ra một môi trường làm việc hấp dẫn và cạnh tranh.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì chính sách đãi ngộ

Việc duy trì và cải tiến chính sách đãi ngộ nhân lực không chỉ giúp giữ chân nhân tài mà còn nâng cao hình ảnh và uy tín của Công ty Bất động sản Viettel trên thị trường.

18/06/2025
Luận văn thạc sĩ tmu hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực của công ty bất động sản viettel

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân lực và đãi ngộ nhân lực 1. Khái niệm nhân lực Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động.

Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động.TS Trần Xuân Cầu – PGS.TS Mai Quốc Chánh, Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực – Trường Đại học Kinhh tế Quốc dân) Theo PGS, TS Hoàng Văn Hải – Ths Vũ Thùy Dương (2008) “Quản trị nhân lực” Giáo trình, Đại học Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê thì nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo DN) tức là tất cả các thành viên trong DN sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển DN. Tuy có những quan điểm khác nhau, tuỳ theo giác độ tiếp cận nghiên cứu nhưng khái quát nhất, có thể hiểu nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào qúa trình sản xuất tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Hay nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người gồm: Thể lực, trí lực, nhân cách của con người đáp ứng yêu cầu của một cơ cấu kinh tế-xã hội. Với quan niệm trên, nhân lực bao gồm 3 yếu tố cơ bản: Số lượng, chất lượng, cơ cấu.

Khái niệm này chưa nêu rõ sức mạnh tiềm ẩn của nhân lực trong một tổ chức nếu họ được động viên, phối hợp tốt với nhau. Vì vậy, từ những khái niệm khác nhau về nhân lực, trong luận văn này khái niệm nhân lực được tác giả tổng hợp và hiểu như sau: “Nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những NLĐ làm việc trong tổ chức đó có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợp”. Khái niệm đãi ngộ nhân lực Đãi ngộ nhân lực là một khái niệm rất rộng, dưới đây là một số tiếp cận gần nhất với đối tượng nghiên cứu của luận văn: Đãi ngộ nhân lực (ĐNNL) là những hoạt động liên quan đến sự đối đãi, đối xử của DN đối với NLĐ nói chung và của nhà quản lý đối với nhân viên nói riêng. Vì vậy phạm vi của đãi ngộ khá rộng không chỉ giới hạn ở trả lương và thưởng [PGS, TS Hoàng Văn Hải – Ths Vũ Thùy Dương (2011) “Quản trị nhân lực” Nhà xuất bản Thống kê].

ĐNNL là một quá trình liên quan đến suốt cả quá trình làm việc của NLĐ và ngay cả khi đã thôi việc. ĐNNL bao hàm cả những hoạt động chăm lo không những đời sống vật chất mà còn cả đời sống tinh thần cho NLĐ tương ứng với công việc và đóng góp của họ cho DN. Quá trình này được thực hiện trên cơ sở tính chất công việc và kết quả thực hiện công việc của NLĐ cũng như nhằm khuyến khích việc nâng cao hiệu suất công tác của mỗi cá nhân và qua đó, hiệu suất của tập thể cũng được nâng cao. ĐNNL là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của DN.

Khái niệm chính sách đãi ngộ nhân lực Chính sách hiểu theo góc độ vĩ mô là một tập hợp các biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của hojnhawmf thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội [PGS,TS Vũ Cao Đàm (2005) “Giáo trình khoa học quản lý”, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn]. Theo quan điểm này thì hệ thống xã hội được hiểu theo một ý nghĩa khái quát. Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính hoặc một DN. Chính sách hiểu theo góc độ quản trị DN là các quyết sách cơ bản để chỉ dẫn cho các hành động [GS,TS Phạm Vũ Luận (2004), “Giáo trình quản trị DN thương mại”, Đại học Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê].

Trong quản trị DN chính sách Luan van 10 là các chỉ dẫn để ra các quyết định thực hiện chiến lược. Một chính sách sẽ phản ánh mục đích của DN và hướng dẫn nhà quản trị và nhân viên hướng về mục đích ở mọi hoàn cảnh và điều kiện. Chính sách ĐNNL Trên cơ sở khái niệm chính sách và ĐNNL, tác giả đã tổng hợp và hiểu khái niệm chính sách ĐNNL: “Chính sách ĐNNL là một bộ phận của chính sách phát triển nhân lực của DN, là các quyết sách cơ bản để chỉ dẫn cho các hành động mà DN sử dụng nhằm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao góp phần thực hiện các mục tiêu của DN”. Những quyết sách này tác động đến phát triển nhân lực của DN trong một thời kỳ nhất định.

Như vậy, tùy theo định hướng, mục tiêu lâu dài hay trước mắt mà các nhà quản trị đưa ra những chính sách thích hợp để tác động đến phát triển nhân lực của DN. Chính sách ĐNNL là công cụ mà DN sử dụng để quản lý nhân lực của mình; đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển của DN trong một thời kỳ xác định (từ 5 – 10 năm). Sự cần thiết của hoàn thiện chính sách Đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp a) Đối với việc hoạt động của doanh nghiệp ĐNNL là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. Trong bất kỳ DN nào, NLĐ có trình độ là điều rất cần thiết, tuy nhiên NLĐ có trình độ chuyên môn, tay nghề cao không có nghĩa là họ sẽ làm việc tốt, gắn bó với công việc, tận tâm trong công việc, không có nghĩa là hoạt động của DN chắc chắn tốt, vì những vấn đề này còn phụ thuộc vào việc NLĐ có muốn làm việc hay không? Suy nghĩ và hành động như thế nào trong khi tiến hành công việc?.

Để phát huy mọi năng lực và tiềm năng của mỗi cá nhân thì việc ĐNNL cả về vật chất và tinh thần là cách giải quyết tốt nhất để khai thác động cơ cá nhân và góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả DN. Luan van 11 ĐNNL góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định của DN vì nó cung cấp điều kiện vật chất cho quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng “sức lao động”. Cùng với hoạt động quản trị nhân lực khác như tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, ĐNNL thông qua hình thức đãi ngộ vật chất và tinh thần sẽ giúp cho nguồn nhân lực của DN ngày càng trở nên mạnh mẽ cả vè trí và lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động kinh doanh của DN. ĐNNL góp phần mang lại tác dụng tích cực đối với các hoạt động quản trị nhân lực khác trong DN.

Trong công tác quản trị nhân lực, ĐNNL luôn đi cùng và hỗi trợ cho các hoạt động khác như tuyển dụng, đào tạo và phát triển, bố trí, sử dụng nhân lực… Các chính sách ĐNNL như chính sách tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi… các biện pháp đãi ngộ tinh thần thông qua công việc và môi trường làm việc sẽ tạo điều kiện thu hút nhân viên và nâng cao khả năng tuyển chọn nhân viên có chất lượng cao cho DN, tăng khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường. ĐNNL góp phần tiết kiệm chi phí cho DN. ĐNNL hợp lý sẽ tạo sự yên tâm làm việc và sự gắn bó của NLĐ với DN, thu hút được những lao động có tay nghề và chuyên môn cao đến với DN… Từ đó giúp cho DN giảm được chi phí về đào tạo và đào tạo lại, giảm các chi phí không cần thiết đến chi phí lao động và tăng hiệu quả kinh doanh của DN. ĐNNL còn nhằm tạo lập môi trường văn hóa – nhân văn trong DN, thể hiện rõ triết lý quản trị và kinh doanh, và giúp cho tinh thần DN được củng cố và phát triển b) Đối với người lao động ĐNNL tạo động lực kích thích NLĐ làm việc.

NLĐ trong DN luôn làm việc với động cơ thúc đẩy nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của họ. Trong quá trình làm việc, NLĐ được thừa hưởng những thành quả thông qua việc ĐNNL, được thoả mãn nhu cầu, điều đó lại thúc đẩy họ làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả hơn. ĐNNL tạo điều kiện để NLĐ không ngừng nâng cao đời sống vật chất, giúp họ hoà đồng với đời sống xã hội ngày càng văn minh hiện đại. Về mặt vật chất, các Luan van 12 hình thức đãi ngộ tài chính như tiền tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, trợ cấp… sẽ giúp NLĐ nuôi sống bản thân và gia đình họ.

Đãi ngộ mang lại niềm tin cho NLĐ đối với DN, công việc và những người xung quanh đó là “sức mạnh tinh thần” để họ làm việc tốt hơn, cống hiến nhiều hơn và trung thành với DN hơn… Với các hình thức đãi ngộ phi tài chính thông qua công việc và môi trường làm việc, NLĐ sẽ có được niềm vui và say mê trong công việc làm viêc tự nguyện, tự giác và nhiệt tình, phát huy được tính chủ động và sáng tạo… Điều này là vô cùng quan trọng đối với NLĐ vì ngoài tiền bạc và địa vị, con người còn cần có những giá trị khác để theo đuổi, việc kiếm tiền chỉ là một trong những động cơ thúc đẩy con người làm việc. c) Đối với xã hội ĐNNL góp phần quan trọng vào việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội, giúp cho xã hội và nền kinh tế có được lực lượng lao động hùng hậu, đáp ứng nhu cầu về “sức lao động” cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, theo quan điểm và mục tiêu “dân giàu, nước mạnh”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách đãi ngộ nhân lực, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực để cống hiến. Những chính sách đãi ngộ hợp lý không chỉ giúp thu hút nhân tài mà còn giữ chân những nhân viên xuất sắc, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị nhân lực, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ bất động sản an cư thành phố hà nội, nơi cung cấp các giải pháp tối ưu hóa quản trị nhân lực. Bên cạnh đó, Luận văn xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực tại công ty môi trường đô thị hà đông cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cải thiện quản lý nhân sự trong các tổ chức khác nhau. Cuối cùng, Tiểu luận phân tích các yếu tố thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần thương mại phan nam mon te ro sa sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực làm việc của nhân viên, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển chính sách đãi ngộ.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về quản trị nhân lực, từ đó áp dụng vào thực tiễn tại doanh nghiệp của bạn.