Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường tiếp thị kỹ thuật số (digital marketing) đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt cùng tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành phải liên tục cập nhật xu hướng và tối ưu hóa các công cụ quản trị để duy trì năng lực cạnh tranh. Tại thành phố Huế – trung tâm kinh tế, văn hóa và du lịch đang trong tiến trình hiện đại hóa, nhu cầu ứng dụng công cụ số vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp địa phương ngày càng gia tăng, hình thành nên một thị trường dịch vụ digital marketing sôi động.
Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến FLYAZ (FLYAZ Digital Marketing) là một agency tiếp thị kỹ thuật số hoạt động tại Huế từ năm 2016. Mặc dù đã khẳng định được năng lực trong việc cung cấp các giải pháp tiếp thị nội dung, thiết kế website và chạy quảng cáo, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức nội tại: thiếu một chiến lược marketing đồng bộ, chưa khai thác triệt để các kênh phân phối trực tuyến, dẫn đến hạn chế khả năng tiếp cận phân khúc khách hàng tiềm năng cũng như suy giảm doanh thu và lợi nhuận. Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Lê Tạ Hồng Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện chiến lược Marketing - mix cho dịch vụ digital marketing tại công ty Flyaz Digital Marketing" dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tài Phúc tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng chiến lược Marketing - mix đối với dịch vụ digital marketing tại FLYAZ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược này trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược Marketing - mix trong lĩnh vực dịch vụ digital marketing.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing - mix của dịch vụ digital marketing tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến FLYAZ.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing - mix cho dịch vụ digital marketing của công ty đến năm 2027.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chiến lược Marketing - mix của dịch vụ digital marketing tại FLYAZ. Đối tượng khảo sát là các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số do công ty cung cấp.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến FLYAZ, khảo sát đối tượng khách hàng của công ty trên phạm vi toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp được điều tra và thu thập thông qua khảo sát khách hàng trong tháng 11 và tháng 12 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị marketing dịch vụ mở rộng 7Ps được khởi xướng bởi Booms và Bitner (1981), kế thừa nền tảng mô hình 4Ps truyền thống của E. Jerome McCarthy (1960). Tác giả tiếp cận các khái niệm marketing theo định nghĩa của Trần Minh Đạo (2009), Philip Kotler và Gary Armstrong (2014), cùng định nghĩa Marketing - mix của Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2015). Trong môi trường dịch vụ, 7 thành phần cấu thành bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence).
Tác giả đã tổng hợp và kế thừa mô hình từ nhiều công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước:
- Nghiên cứu của Phạm Hồng Hải (2020) về tác động của Marketing - mix đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách du lịch tại Bến Tre;
- Nghiên cứu của Đỗ Quang Hưng và Vũ Thị Hải Anh (2020) ứng dụng mô hình 7Ps trong ngành vận tải đường sắt;
- Nghiên cứu của Nguyễn Hải Quang (2023) về dịch vụ ăn uống tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghiên cứu của Jedin và Balachandran (2021) tại Malaysia;
- Nghiên cứu của Sayed Darwish Elgarhy và Lamiaa Moustafa Mohamed (2022) tại Ai Cập.
Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 biến độc lập tương ứng với 7 yếu tố Marketing - mix tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (HL). Hệ thống thang đo được thiết kế theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 24 biến quan sát cho các biến độc lập và 3 biến quan sát cho biến phụ thuộc:
- Sản phẩm (SP): 4 biến quan sát (SP1 - SP4), kế thừa từ Jedin & Balachandran (2021), Kushwaha & Agrawal (2015).
- Giá cả (GC): 4 biến quan sát (GC1 - GC4), kế thừa từ Nguyễn Văn Phương (2023), Đỗ Quang Hưng & Vũ Thị Hải Anh (2020), Phạm Hồng Hải (2020).
- Phân phối (PP): 3 biến quan sát (PP1 - PP3), kế thừa từ Jedin & Balachandran (2021), Đỗ Quang Hưng & Vũ Thị Hải Anh (2020).
- Xúc tiến (XT): 4 biến quan sát (XT1 - XT4), kế thừa từ Phạm Hồng Hải (2020), Nguyễn Đình Chiến và cộng sự (2024), Jedin & Balachandran (2021).
- Con người (CN): 3 biến quan sát (CN1 - CN3), kế thừa từ Jedin & Balachandran (2021), Phạm Hồng Hải (2020).
- Quy trình (QT): 3 biến quan sát (QT1 - QT3), kế thừa từ Jedin & Balachandran (2021).
- Bằng chứng hữu hình (BC): 3 biến quan sát (BC1 - BC3), kế thừa từ Jedin & Balachandran (2021).
- Sự hài lòng (HL): 3 biến quan sát (HL1 - HL3), kế thừa từ Nguyễn Đình Chiến, Đào Duy Minh và Mai Thị Vui (2024).
Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận với chuyên gia và các cấp lãnh đạo của FLYAZ nhằm đánh giá tính phù hợp của mô hình và hiệu chỉnh từ ngữ của thang đo khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), theo đó kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 24 = 120$ mẫu). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng thông qua việc gửi bảng hỏi khảo sát trực tuyến qua email đến các khách hàng đang sử dụng dịch vụ.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 27.0 và Microsoft Excel. Các công cụ thống kê gồm: thống kê mô tả tần số và tỷ lệ; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng $0,5 - 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$ theo Hair và cộng sự, 2014); phân tích tương quan tuyến tính Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình bằng One Sample T-test.
Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của FLYAZ giai đoạn 2021 - 2023, số liệu thống kê ngành từ We Are Social, Statista, Kepios năm 2024, và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng cuối năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về marketing - mix hoạt động dịch vụ
Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về bản chất của marketing, vai trò của marketing đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội. Tác giả phân tích chuyên sâu các biến thể của chiến lược định giá (định giá thâm nhập, định giá hớt váng, định giá danh mục sản phẩm, định giá phân biệt, chiết khấu) cùng chức năng của kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp đối với sản phẩm dịch vụ. Mô hình 7Ps được làm rõ với các yếu tố đặc thù dịch vụ gồm con người, quy trình và môi trường vật chất.
Về bối cảnh thực tiễn, chương 1 dẫn chứng các dữ liệu quốc tế và trong nước năm 2024:
- Toàn cầu: Có 5,35 tỷ người dùng Internet (chiếm hơn 66% dân số thế giới), mạng xã hội có 5 tỷ người dùng. Chi tiêu quảng cáo kỹ thuật số toàn cầu năm 2023 đạt gần 720 tỷ USD (tăng hơn 10% so với 2022) và đến đầu năm 2024 đã chiếm tới 70% tổng chi tiêu quảng cáo toàn cầu.
- Việt Nam: Tính đến đầu năm 2024 có 78,44 triệu người dùng Internet (chiếm 79,1% dân số), 72,70 triệu người dùng mạng xã hội và 168,5 triệu thuê bao di động. Tổng ngân sách quảng cáo của Việt Nam đạt 2,44 tỷ USD, trong đó quảng cáo kỹ thuật số chiếm 1,28 tỷ USD (chiếm trên 52%, tăng 11% so với năm trước). Đáng chú ý, ngân sách cho tiếp thị qua người có ảnh hưởng (influencer marketing) tăng trưởng 17,7%, trong khi quảng cáo trên mạng xã hội thông thường giảm nhẹ 4,7%.
Chương 2: Phân tích chiến lược marketing - mix của công ty FLYAZ Digital Marketing
Chương 2 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng vận hành chiến lược tiếp thị hỗn hợp tại đơn vị:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến FLYAZ thành lập ngày 08/12/2016, mã số thuế 3301599199, trụ sở tại số 02 Lê Quý Đôn, thành phố Huế, do bà Dương Thị Diễm Hà làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Account (tìm kiếm khách hàng, tương tác, báo cáo), Bộ phận Creative (phân tích, sáng tạo, lập kế hoạch, giám sát triển khai) và Bộ phận Digital Advertising (triển khai, quản lý chiến dịch quảng cáo và nghiệm thu kết quả).
- Tình hình tài chính và nhân sự:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng doanh thu |
10,830 |
11,936 |
9,375 |
+1,106 |
+10,2% |
-2,561 |
-21,5% |
| Tổng chi phí |
6,831 |
8,925 |
7,004 |
+2,094 |
+30,6% |
-1,921 |
-21,5% |
| Lợi nhuận trước thuế |
3,999 |
3,011 |
2,371 |
-0,988 |
-24,7% |
-0,640 |
-21,3% |
| Quy mô nhân sự (Đơn vị: Người) |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
| Tổng số nhân sự |
15 |
13 |
10 |
| Nhân viên nam |
4 |
3 |
3 |
| Nhân viên nữ |
11 |
10 |
7 |
Số liệu cho thấy quy mô kinh doanh của FLYAZ suy giảm rõ rệt trong năm 2023 khi doanh thu giảm 21,5% và lợi nhuận trước thuế liên tục giảm qua các năm (từ 3,999 tỷ đồng năm 2021 xuống còn 2,371 tỷ đồng năm 2023). Quy mô lao động thu hẹp từ 15 người xuống còn 10 người vào năm 2024, trong đó lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo.
- Thực trạng 7 yếu tố Marketing - mix tại FLYAZ:
- Sản phẩm: Công ty cung cấp 7 nhóm dịch vụ chính gồm: Xây dựng chiến lược; Chạy quảng cáo (Facebook, Google, TikTok, YouTube, Zalo); Chăm sóc Fanpage; Thiết kế Website; SEO Website; Booking KOC/KOLs; Xây dựng kênh bán hàng Shopee và TikTok Shop. Gói dịch vụ SEO phân chia thành 3 mức: Cơ bản (6-9 tháng, 20-30 từ khóa, cam kết 100% Top 10), Tiêu chuẩn (8-10 tháng, 30-50 từ khóa, cam kết 80% Top 10 và 20% Top 5), Chuyên nghiệp (9-12 tháng, 100-200 từ khóa, cam kết 70% Top 10 và 30% Top 1-5).
- Giá cả: FLYAZ áp dụng biểu giá dịch vụ chi tiết cho từng gói:
- Dịch vụ Fanpage: Gói Content 15 bài giá 4.500.000 đồng/tháng; Content 20 bài giá 6.500.000 đồng/tháng; Gói thiết kế hình ảnh, video minh họa (18 ảnh, 2 graphic video) giá 4.000.000 đồng/tháng.
- Dịch vụ SEO Website: Gói cơ bản 5.000.000 đồng/tháng; Gói tiêu chuẩn 7.000.000 đồng/tháng; Gói chuyên nghiệp 12.000.000 đồng/tháng.
- Dịch vụ thiết kế Website: Mức giá khởi điểm từ 15.000.000 đồng tùy cấu trúc tính năng.
- Dịch vụ chạy quảng cáo: Phí dịch vụ thu lũy thoái theo quy mô ngân sách (ngân sách dưới 5 triệu đồng thu phí 50%; từ 5 đến dưới 10 triệu đồng thu 40%; từ 10 đến dưới 30 triệu đồng thu 30%; từ 30 đến dưới 50 triệu đồng thu 25%; từ 50 đến dưới 100 triệu đồng thu 20%; từ 100 đến dưới 200 triệu đồng thu 15%; từ 200 triệu đồng trở lên thu 10%). Mức thanh toán gắn liền với KPI nghiệm thu: đạt 80% - 100% KPI nhận đủ 100% phí; đạt 50% - dưới 80% nhận 75% phí; đạt 20% - dưới 50% nhận 50% phí; dưới 20% KPI không nhận phí (0%).
- Dịch vụ sàn TMĐT: Trên TikTok Shop, phí khởi tạo kênh là 1.500.000 đồng/tài khoản; dựng video 3.500.000 đồng/12 video; quảng cáo sàn 5.000.000 đồng; chạy livestream 1.000.000 đồng/buổi. Trên Shopee, phí khởi tạo gian hàng là 8.000.000 đồng; phí vận hành hàng tháng 8.500.000 đồng; thiết kế banner từ 200.000 - 300.000 đồng/ấn phẩm.
- Phân phối: Cung ứng qua 2 phương thức: tư vấn trực tiếp tại trụ sở văn phòng ở số 02 Lê Quý Đôn và tương tác phân phối từ xa trên toàn quốc thông qua nền tảng trực tuyến (website https://flyaz.vn, fanpage, thư điện tử, phòng họp trực tuyến).
- Xúc tiến: Doanh nghiệp chỉ tập trung chạy quảng cáo trả phí trên Facebook với chi phí tăng chậm dần: năm 2021 chi 46,3 triệu đồng; năm 2022 chi 51,6 triệu đồng (tăng 11,45%); năm 2023 chi 55 triệu đồng (tăng 6,58%). Kênh website chưa được đầu tư quảng cáo và ít bài viết SEO. Hoạt động bán hàng cá nhân do phòng Account phụ trách; hoạt động quan hệ công chúng chủ yếu thông qua việc làm diễn giả tại các sự kiện như Workshop Xúc tiến thương mại điện tử - Bán hàng cùng TikTok và tham dự TikTok Agency Upfront 2024.
- Con người, Quy trình, Bằng chứng hữu hình: Quy trình làm việc tinh gọn giữa 3 bộ phận; đồng phục và văn phòng được thiết kế đồng bộ theo hệ thống nhận diện thương hiệu. Đánh giá khảo sát thực nghiệm phản ánh mức độ đáp ứng của các yếu tố này đối với sự hài lòng của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing - mix cho dịch vụ digital marketing tại công ty FLYAZ Digital Marketing
Dựa trên kết quả phân tích số liệu kinh doanh và mô hình hồi quy, chương 3 thiết lập các định hướng phát triển của FLYAZ đến năm 2027. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp can thiệp có hệ thống:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cấp chất lượng các gói dịch vụ cốt lõi, chuẩn hóa cam kết KPI cho dịch vụ SEO và quảng cáo chuyển đổi, mở rộng mạnh mẽ mảng booking influencer phù hợp xu thế thị trường.
- Điều chỉnh chiến lược giá: Duy trì cơ chế tính phí theo hiệu quả KPI; bổ sung chính sách giá linh hoạt và chiết khấu bậc thang cho khách hàng ký hợp đồng dài hạn.
- Đẩy mạnh kênh phân phối và xúc tiến: Nâng cấp giao diện website flyaz.vn, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm cho chính website công ty để tiếp cận khách hàng tự nhiên; đa dạng hóa ngân sách quảng cáo sang Google Ads, TikTok Ads thay vì chỉ phụ thuộc vào kênh Facebook; tăng cường xây dựng hình ảnh chuyên gia thông qua hội thảo ngành.
- Củng cố nguồn nhân lực và quy trình: Đào tạo chuyên môn liên tục cho đội ngũ Account và kỹ thuật quảng cáo; tối ưu hóa quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại nhằm bảo đảm tính đồng bộ dịch vụ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã ghi nhận và lượng hóa các kết quả cụ thể về hoạt động kinh doanh và phản hồi thị trường của FLYAZ:
- Về hoạt động kinh doanh: Khóa luận phản ánh chính xác tình trạng sụt giảm hiệu quả kinh tế giai đoạn 2021 - 2023. Sau mức tăng doanh thu 10,2% trong năm 2022 (đạt 11,936 tỷ đồng), doanh thu năm 2023 giảm 21,5% (xuống còn 9,375 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế suy giảm liên tục: năm 2021 đạt 3,999 tỷ đồng, năm 2022 giảm 24,7% xuống 3,011 tỷ đồng và năm 2023 giảm tiếp 21,3% còn 2,371 tỷ đồng. Nhân sự của công ty giảm 33,3% trong 3 năm (từ 15 người năm 2022 xuống còn 10 người năm 2024). Chi phí quảng cáo trên Facebook tăng từ 46,3 triệu đồng (2021) lên 55 triệu đồng (2023) nhưng hiệu quả thu hút khách hàng chưa tương xứng.
- Về mặt lý luận và thực nghiệm: Khóa luận đã kiểm định sự phù hợp của mô hình 7Ps trong ngành dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số tại thị trường đô thị loại một miền Trung. Tác giả đã vận hành đầy đủ quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính để chứng minh mức độ ảnh hưởng của các thành phần Marketing - mix đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.
- Giải pháp ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với định mức biểu phí, chính sách bảo đảm KPI và lộ trình phát triển dịch vụ digital marketing thực tế cho FLYAZ đến năm 2027.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và khảo sát qua thư điện tử, do đó khả năng khái quát hóa cho toàn bộ tập khách hàng tiềm năng trên cả nước còn hạn chế.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu nội bộ của doanh nghiệp mới chỉ cập nhật đến hết niên độ tài chính năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ biến động kinh doanh của cả năm 2024.
- Phương pháp phân tích: Nghiên cứu dừng lại ở mô hình hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm SPSS, chưa áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đo lường các mối quan hệ tác động gián tiếp của sự hài lòng đến lòng trung thành hay ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phương pháp chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn, đồng thời bổ sung biến trung gian và biến điều tiết để đánh giá toàn diện hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ B2B trong lĩnh vực truyền thông số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về cách thức triển khai đề tài khóa luận định lượng dịch vụ 7Ps, từ xây dựng cơ sở lý luận, hệ thống bảng hỏi khảo sát đến các bước kiểm định dữ liệu trên SPSS 27.0.
- Các nhà quản trị agency digital marketing quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chi phí, định mức báo giá dịch vụ (Fanpage, SEO, sàn thương mại điện tử, chi phí quảng cáo) và quy trình liên kết chi phí dịch vụ với mức độ hoàn thành KPI.
- Phần dữ liệu đáng chú ý để trích dẫn: Hệ thống biểu mẫu bảng giá dịch vụ thực tế của agency, bảng biến quan sát 7Ps dịch vụ số và bức tranh tài chính - nhân sự thực tế của một doanh nghiệp truyền thông kỹ thuật số tại địa phương giai đoạn hậu đại dịch.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty FLYAZ giai đoạn 2021 - 2023 biến động như thế nào?
Doanh thu của FLYAZ tăng từ 10,830 tỷ đồng (năm 2021) lên 11,936 tỷ đồng (năm 2022, tăng 10,2%), nhưng sau đó sụt giảm mạnh 21,5% trong năm 2023 xuống còn 9,375 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế giảm liên tục qua 3 năm: năm 2021 đạt 3,999 tỷ đồng, năm 2022 giảm 24,7% còn 3,011 tỷ đồng và năm 2023 tiếp tục giảm 21,3% xuống mức 2,371 tỷ đồng.
2. Biểu phí chạy quảng cáo của FLYAZ được quy định theo tỷ lệ phần trăm ngân sách ra sao?
FLYAZ thu phí dịch vụ quảng cáo theo tỷ lệ nghịch với quy mô ngân sách: dưới 5 triệu đồng chịu phí 50%; từ 5 đến dưới 10 triệu đồng chịu phí 40%; từ 10 đến dưới 30 triệu đồng chịu phí 30%; từ 30 đến dưới 50 triệu đồng chịu phí 25%; từ 50 đến dưới 100 triệu đồng chịu phí 20%; từ 100 đến dưới 200 triệu đồng chịu phí 15%; và từ 200 triệu đồng trở lên áp dụng mức phí 10%.
3. Cơ chế thanh toán chi phí quảng cáo theo KPI cam kết của FLYAZ được thực hiện như thế nào?
Công ty xác định 4 mức nhận chi phí dựa trên tỷ lệ đạt KPI: đạt từ 80% đến 100% KPI nhận đủ 100% chi phí tối ưu; đạt từ 50% đến dưới 80% KPI nhận 75% chi phí; đạt từ 20% đến dưới 50% KPI nhận 50% chi phí; nếu kết quả dưới 20% KPI thì công ty không nhận chi phí (0%).
4. Dịch vụ SEO Website của FLYAZ gồm những gói nào và cam kết thứ hạng ra sao?
Dịch vụ SEO gồm 3 gói: Gói Cơ bản (5 triệu đồng/tháng, triển khai 6-9 tháng, 20-30 từ khóa, cam kết 100% Top 10); Gói Tiêu chuẩn (7 triệu đồng/tháng, triển khai 8-10 tháng, 30-50 từ khóa, cam kết 80% Top 10 và 20% Top 5); Gói Chuyên nghiệp (12 triệu đồng/tháng, triển khai 9-12 tháng, 100-200 từ khóa, cam kết 70% Top 10 và 30% Top 1-5).
5. Phương pháp thu thập dữ liệu và xác định cỡ mẫu khảo sát của đề tài được tiến hành như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, gửi phiếu khảo sát qua email đến các khách hàng đã và đang dùng dịch vụ của FLYAZ trong tháng 11 và 12 năm 2024. Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998) với 5 quan sát cho 1 biến đo lường, tương ứng quy mô mẫu tối thiểu là $5 \times 24 = 120$ mẫu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tạ Hồng Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai mô hình Marketing - mix 7Ps đối với dịch vụ digital marketing tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến FLYAZ. Công trình chỉ rõ những nút thắt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đà sụt giảm doanh thu, lợi nhuận và quy mô nhân sự giai đoạn 2021 - 2024. Thông qua việc phân tích thực nghiệm kết hợp số liệu thống kê nội bộ, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2027 có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp dịch vụ tiếp thị số tại địa phương.