Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của hạ tầng số và công nghệ kết nối đã làm thay đổi căn bản phương thức tiếp cận thông tin của người tiêu dùng trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu từ báo cáo Vietnam Digital Report 2024 của We Are Social (do Simon Kemp công bố và tác giả Vũ Đăng Chung tổng hợp), tính đến đầu năm 2024, Việt Nam có 78,44 triệu người sử dụng Internet, đạt tỷ lệ tiếp cận 79,1% trên tổng dân số, tăng 0,6% (tương đương 502 nghìn người) so với cùng kỳ năm 2023. Song song đó, số lượng tài khoản mạng xã hội đang hoạt động đạt 72,7 triệu, tăng thêm 6,5 triệu người dùng (tăng 9,8%), tương đương 73,3% tổng dân số và chiếm tới 99,2% dân số từ 18 tuổi trở lên. Trước sự chuyển dịch thói quen từ các phương tiện truyền thống sang môi trường trực tuyến, tiếp thị số đã trở thành hoạt động thiết yếu đối với các tổ chức giáo dục và đào tạo nhằm định vị thương hiệu và thu hút học viên.

Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức (thuộc Công ty Cổ phần Hồng Đức) là đơn vị chuyên cung cấp các chương trình đào tạo nghề trong lĩnh vực tài chính, kế toán, thuế và tin học văn phòng tại khu vực miền Trung. Mặc dù trung tâm đã triển khai một số kênh tiếp thị số, hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng tiếp cận khách hàng mục tiêu. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Lài đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử nhằm phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tiếp thị số của đơn vị.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là tìm hiểu và tiếp cận thực tế hoạt động Marketing trực tuyến của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, từ đó đưa ra đánh giá thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing trực tuyến nhằm đưa thương hiệu đến gần hơn với khách hàng.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu các cơ sở lý luận về Marketing truyền thống và Marketing trực tuyến.
  2. Phân tích và đánh giá của khách hàng đối với hoạt động Marketing trực tuyến tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.
  3. Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động Marketing trực tuyến của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động Marketing trực tuyến của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức trên các kênh truyền thông như Facebook, Website. Đối tượng khảo sát điều tra là các học viên đã và đang theo học tại trung tâm.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian nghiên cứu: Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức, thành phố Huế.
  • Thời gian nghiên cứu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập phục vụ khóa luận hoàn thành vào tháng 02 năm 2025.
  • Nội dung nghiên cứu: Tập trung phân tích hoạt động tiếp thị số qua các công cụ truyền thông trực tuyến mà đơn vị đang vận hành (Facebook, Website, Email, Tư vấn trực tuyến).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa của Philip Kotler (2009), xác định marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người thông qua trao đổi, và marketing trực tuyến là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến trên các phương tiện điện tử và Internet. Nghiên cứu vận dụng mô hình truyền thông 9 yếu tố (Người gửi, Mã hóa, Thông điệp, Phương tiện truyền thông, Giải mã, Người nhận, Đáp ứng, Phản hồi và Nhiễu tạp) để phân tích dòng chảy thông điệp từ doanh nghiệp tới người học.

Khung lý thuyết phân tích các công cụ tiếp thị trực tuyến chủ đạo gồm: Website Marketing, Mạng xã hội, SEM (Search Engine Marketing), Email Marketing và Mạng hiển thị Google (GDN). Đồng thời, tác giả hệ thống hóa các chỉ số đo lường hiệu suất công việc (KPIs) cho từng kênh:

  • KPIs cho SEO: Số lượt tìm kiếm từ khóa, vị trí xếp hạng, lưu lượng truy cập (mới/cũ), số trang xem/lượt truy cập, thời gian lưu lại trên trang, tỷ lệ chuyển đổi, tốc độ tải trang, thứ hạng Alexa, chỉ số PageRank và số lượng/chất lượng backlink.
  • KPIs cho mạng xã hội: Áp dụng cho Google+, Facebook (tốc độ tăng trưởng Like, nhân khẩu học người theo dõi, mức độ tương tác, số lượng đơn hàng trực tiếp, lưu lượng truy cập website chuyển đổi), YouTube (lượt đăng ký, tương tác video, kết nối đa nền tảng) và TikTok (người theo dõi, tương tác, tỷ lệ hoàn thành video, xu hướng).
  • KPIs cho Email Marketing: Dữ liệu thu thập, tỷ lệ email sống, tỷ lệ gửi thành công, tỷ lệ vào hộp thư đến so với thư rác, tỷ lệ mở thư (open rate), tỷ lệ nhấp liên kết (click rate), tỷ lệ hủy nhận tin và lưu lượng chuyển đổi sang website.
  • KPIs cho quảng cáo trả phí: Google Adwords (chi phí mỗi lượt nhấp, số lần hiển thị, vị trí, điểm chất lượng, tỷ lệ chuyển đổi) và Facebook Ads (ngân sách/ngày, tần suất hiển thị, tốc độ tăng like, tương tác chiến dịch).

Về mô hình thực nghiệm, tác giả tổng thuật các công trình liên quan: nghiên cứu chất lượng website của Nguyễn Thanh Nhân (dựa trên TRA, TPB, TAM, TPR và Lý thuyết tín hiệu ST); nghiên cứu mô hình AISAS của Phan Thị Mỹ Loan (120 mẫu) và Lê Thị Huyền Hằng (140 mẫu); nghiên cứu của Phan Thị Thùy Trang (146 mẫu) và Nguyễn Thị Nhớ (110 mẫu). Kế thừa thang đo của các tác giả đi trước, nghiên cứu đề xuất mô hình gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Hài lòng về Facebook (FB1 – FB4), Hài lòng về Tư vấn trực tuyến (TV1 – TV4), Hài lòng về Website (WB1 – WB4), Hài lòng về Email (EM1 – EM5).
  • Biến phụ thuộc: Đánh giá hoạt động truyền thông hiệu quả (ĐG1 – ĐG4).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách marketing nhằm nắm bắt quy trình và chiến lược đã triển khai tại trung tâm.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo định danh (giới tính, nghề nghiệp, nguồn tin), thang đo thứ bậc (độ tuổi, thu nhập) và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức Cochran (1977) trong điều kiện không biết rõ kích thước tổng thể: $$n = \frac{Z^2 \cdot p(1 - p)}{\epsilon^2}$$ Với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%, $Z = 1,96$), chọn $p = 0,5$ để phương sai $p(1 - p)$ đạt giá trị lớn nhất, sai số cho phép $\epsilon = 0,1$ (10%), cỡ mẫu tối thiểu được tính là 96,04 quan sát (khoảng 97 người). Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 100 học viên bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại các lớp học.

Dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả (Mean, Percent, Std. Deviation); Kiểm định giá trị trung bình One Sample T-test; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. < 0,05, Eigenvalues $\ge 1$, Tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$ và khoảng cách chênh lệch hệ số tải $\ge 0,3$); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Tài chính kế toán, Phòng Đào tạo của Công ty Cổ phần Hồng Đức, kết hợp các báo cáo thị trường của We Are Social và tài liệu học thuật lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động Marketing trực tuyến

Chương 1 tập trung thiết lập hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp thị số. Tác giả đã tiến hành so sánh toàn diện giữa marketing truyền thống và marketing trực tuyến để làm rõ ưu thế của phương thức số hóa trong môi trường kinh doanh hiện đại:

Đặc điểm Marketing truyền thống Marketing trực tuyến
Phương thức Chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng Sử dụng Internet và các thiết bị số
Không gian Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ Không bị giới hạn bởi không gian, kết nối toàn cầu
Thời gian Phát theo khung giờ nhất định, tốn thời gian thay đổi nội dung Linh hoạt mọi lúc mọi nơi, cập nhật thông tin sau vài phút
Phản hồi Mất thời gian dài để tiếp nhận và đo lường phản hồi Khách hàng tiếp cận thông tin và phản hồi lập tức
Khách hàng Khó chọn lọc nhóm đối tượng cụ thể Phân khúc và tiếp cận chính xác đối tượng mục tiêu
Chi phí Ngân sách quảng cáo lớn, ấn định cố định Chi phí linh hoạt, ngân sách nhỏ vẫn có thể triển khai
Lưu trữ thông tin Khó khăn trong việc thu thập và lưu trữ thông tin khách hàng Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, có hệ thống

Nội dung chương cũng cụ thể hóa 21 biến quan sát tạo thành mô hình nghiên cứu thực nghiệm:

Nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Facebook FB1 Thông tin về các khóa học trên Facebook cụ thể, đơn giản, dễ hiểu Phan Thị Thùy Trang (2021)
FB2 Các thông tin đồng nhất trên tất cả các phương tiện truyền thông Phan Thị Mỹ Loan (2023), Phan Thị Thùy Trang (2021)
FB3 Hình ảnh đi kèm phù hợp và thu hút người xem Phan Thị Thùy Trang (2021)
FB4 Nội dung bài viết hay và độc đáo Bổ sung mới
Tư vấn trực tuyến TV1 Nhân viên tư vấn trực tuyến trả lời nhanh chóng và dễ hiểu Phan Thị Thùy Trang (2021)
TV2 Nhân viên tư vấn trực tuyến cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác Phan Thị Thùy Trang (2021)
TV3 Nhân viên tư vấn trực tuyến rất lịch sự, nhẹ nhàng và nhiệt tình Phan Thị Thùy Trang (2021)
TV4 Cách tư vấn trực tuyến rất thuận tiện Phan Thị Thùy Trang (2021)
Website WB1 Website được thiết kế mới mẻ và lôi cuốn, tốc độ truy cập tốt Nguyễn Thanh Nhân (2015), có điều chỉnh
WB2 Cung cấp đầy đủ thông tin khóa học và dễ dàng tìm kiếm khi có nhu cầu Nguyễn Thị Nhớ (2022), Lê Thị Huyền Hằng (2021)
WB3 Thông tin liên hệ rõ ràng và đầy đủ Lê Thị Huyền Hằng (2021)
WB4 Các chương trình ưu đãi, tin tức được cập nhật thường xuyên Nguyễn Thị Nhớ (2022), có điều chỉnh
Email EM1 Tiêu đề hấp dẫn, khiến muốn mở ngay Nguyễn Thị Nhớ (2022), có điều chỉnh
EM2 Thường xuyên gửi các chương trình ưu đãi, thư chúc mừng dịp lễ, sinh nhật Nguyễn Thị Nhớ (2022), có điều chỉnh
EM3 Tần suất phù hợp không gây phiền hà Bổ sung mới
EM4 Phản hồi và giải quyết nhanh chóng cho khách hàng Nguyễn Thị Nhớ (2022), có điều chỉnh
EM5 Thông tin email được bảo mật cao Nguyễn Thị Nhớ (2022)
Đánh giá chung ĐG1 Anh/Chị có thường xuyên theo dõi, cập nhật các thông tin mới của trung tâm Phan Thị Thùy Trang (2021), có điều chỉnh
ĐG2 Anh/Chị có thường xuyên tương tác các bài đăng trên Fanpage của trung tâm Phan Thị Thùy Trang (2021), có điều chỉnh
ĐG3 Thông tin từ các kênh (Facebook, Website) ảnh hưởng đến quyết định đăng ký Bổ sung mới
ĐG4 Anh/Chị có hài lòng với hoạt động truyền thông của trung tâm Bổ sung mới

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các dữ liệu thực tiễn từ báo cáo We Are Social tháng 01/2024: toàn cầu có 5,61 tỷ người dùng di động (69,4% dân số), 5,35 tỷ người dùng Internet (66,2%) và 5,04 tỷ người dùng mạng xã hội (62,3%). Về hành vi khám phá thương hiệu, công cụ tìm kiếm dẫn đầu với tỷ lệ 31,9%, tiếp theo là mạng xã hội và truyền hình với tỷ lệ 30,7%.

Chương 2: Phân tích hoạt động truyền thông online tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát và phân tích thực trạng kinh doanh cũng như hoạt động tiếp thị số. Công ty Cổ phần Hồng Đức có mã số thuế 3300510511, được thành lập từ tháng 9/2007 (tiền thân là Công ty TNHH Trần Đức, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần vào tháng 1/2008), do Thạc sĩ Trần Minh Đức làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Mạng lưới cơ sở bao gồm:

  • Cơ sở tại TP. Huế: Trụ sở chính tại số 05 Trần Thúc Nhẫn; Cơ sở 2 tại 20 Lê Lợi; Cơ sở 3 (Nhà sách Hồng Đức) tại 01 Trương Định.
  • Chi nhánh tại TP. Đà Nẵng: 1093 Ngô Quyền và 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh.
  • Cơ cấu tổ chức gồm 4 trung tâm (Đào tạo và Tư vấn, Phát triển phần mềm, Sách Hồng Đức, Nghiên cứu Tài chính – Kế toán – Thuế) và 4 phòng ban nghiệp vụ (Phát triển kinh doanh, Đào tạo kế toán tổng hợp, Tài chính kế toán, Nghiên cứu chiến lược). Bộ phận Marketing trực thuộc Phòng Phát triển kinh doanh, đảm nhiệm công tác quản trị truyền thông và tiếp thị.

Về sản phẩm, trung tâm triển khai đào tạo 15 chương trình nghề và chuyên đề kỹ năng ngắn hạn, phục vụ cả đối tượng sinh viên, người đi làm và người thất nghiệp. Dữ liệu tài chính và số lượng học viên giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 2.711,875 3.140,743 3.637,435 +15,81% +15,81%
Tổng chi phí (triệu đồng) 1.230,252 1.326,616 1.430,528 +7,83% +7,83%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 1.272,701 1.537,545 1.857,503 +20,81% +20,81%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.049,592 1.283,752 1.570,152 +22,31% +18,24%
Tổng số lượng học viên (người) 720 850 960 +18,06% +12,94%

Trong cơ cấu học viên năm 2023, các khóa học thu hút số lượng người học lớn nhất gồm: Kế toán máy (310 học viên), Kế toán tổng hợp thực hành – kê khai quyết toán thuế (150 học viên), Tin học văn phòng (145 học viên) và Kế toán cơ bản (120 học viên).

Về hoạt động tiếp thị trực tuyến, tác giả phân tích thực trạng trên các công cụ:

  • Kênh Facebook: Vận hành Fanpage chính thức, quản lý bài viết và theo dõi nhân khẩu học, tuy nhiên mức độ tương tác và nội dung sáng tạo còn hạn chế.
  • Kênh Website: Đã xây dựng trang web cung cấp thông tin khóa học, song các bài kiểm tra cho thấy tốc độ tải trang trên máy tính và thiết bị di động cần được cải thiện; cấu trúc cập nhật ưu đãi chưa đồng bộ.
  • Kênh Tư vấn trực tuyến và Email: Đã ứng dụng các kênh nhắn tin và gửi thư điện tử thông báo, nhưng tỷ lệ mở email, tính hấp dẫn của tiêu đề và tốc độ phản hồi của tư vấn viên chưa đáp ứng kỳ vọng.

Từ kết quả điều tra 100 học viên, phân tích SPSS xác nhận các chỉ số kiểm định đạt yêu cầu nghiên cứu: thang đo đạt độ tin cậy qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA hình thành các nhóm biến rõ ràng; kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy chứng minh cả 4 nhân tố Facebook, Tư vấn trực tuyến, Website và Email đều có tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Hoạt động truyền thông hiệu quả. Dù vậy, điểm trung bình đánh giá chung của học viên đối với mức độ hài lòng về tiếp thị số của trung tâm hiện ở mức khá thấp.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing trực tuyến của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra từ kết quả nghiên cứu định lượng, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về kênh Facebook (Fanpage): Xây dựng kế hoạch nội dung định kỳ, gia tăng các bài viết chuyên môn có tính tương tác cao; thiết kế hình ảnh bắt mắt, đúng quy chuẩn nhận diện thương hiệu; tổ chức các chương trình tương tác trực tuyến nhằm thu hút sự tham gia của học viên.
  2. Giải pháp về Tư vấn trực tuyến: Chuẩn hóa quy trình phản hồi học viên qua Messenger và Zalo; tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp lịch sự, nhẹ nhàng và nhiệt tình cho đội ngũ tư vấn; đảm bảo cung cấp thông tin khóa học chính xác, kịp thời và thuận tiện.
  3. Giải pháp về Website: Tối ưu hóa mã nguồn và nén dữ liệu nhằm cải thiện tốc độ tải trang trên cả máy tính lẫn điện thoại thông minh; thiết kế lại giao diện theo hướng hiện đại, thân thiện với người dùng; bố trí danh mục tìm kiếm khóa học khoa học; thường xuyên cập nhật lịch khai giảng và các chương trình học bổng, ưu đãi.
  4. Giải pháp về Email Marketing: Đổi mới cách đặt tiêu đề thư nhằm kích thích sự tò mò và gia tăng tỷ lệ mở; điều chỉnh tần suất gửi email hợp lý để tránh gây phiền hà hoặc bị bộ lọc xếp vào mục thư rác; gửi email chúc mừng và ưu đãi cá nhân hóa; nâng cao tính bảo mật dữ liệu cá nhân của người học.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế:

  • Đã phân tích bức tranh kinh doanh 3 năm (2021 – 2023) của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức: doanh thu duy trì mức tăng trưởng ổn định 15,81%/năm, đạt 3.637,435 triệu đồng vào năm 2023; số lượng người học tăng từ 720 lên 960 học viên.
  • Khảo sát thực tế 100 học viên và hoàn thành quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), qua đó xác định cả 4 kênh Facebook, Tư vấn trực tuyến, Website và Email đều có ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp thị của trung tâm.
  • Nhận diện thực trạng mức độ hài lòng của học viên đối với hoạt động truyền thông số của trung tâm còn ở mức thấp, cung cấp căn cứ thực chứng cho ban lãnh đạo.

Về mặt đóng góp, khóa luận đã hệ thống hóa lý thuyết tiếp thị số và các chỉ số KPIs áp dụng cho mảng đào tạo nghề kế toán – thuế. Tác giả đã kế thừa và điều chỉnh các bộ thang đo từ các nghiên cứu trước (Phan Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Nhớ, Phan Thị Mỹ Loan, Lê Thị Huyền Hằng) để xây dựng hệ thống thang đo phù hợp với đặc thù trung tâm đào tạo ngắn hạn tại Huế. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với các khuyết điểm được bóc tách từ số liệu khảo sát, có tính ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Quy mô mẫu nghiên cứu chỉ dừng lại ở 100 học viên, được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại các lớp học trực tiếp, do đó tính đại diện cho toàn bộ đối tượng khách hàng tiềm năng chưa thực sự cao.
  • Không gian khảo sát giới hạn tại các cơ sở ở thành phố Huế, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại hai chi nhánh ở thành phố Đà Nẵng.
  • Mặc dù phần cơ sở lý thuyết có đề cập đến các kênh mạng xã hội tiềm năng như TikTok và YouTube cùng hình thức quảng cáo GDN, mô hình khảo sát thực nghiệm mới chỉ tập trung vào 4 công cụ (Facebook, Website, Email, Tư vấn trực tuyến).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất để nâng cao tính đại diện; đồng thời mở rộng mô hình nghiên cứu sang các nền tảng video ngắn (TikTok, YouTube Shorts) nhằm bắt kịp xu hướng tiếp thị giáo dục đa kênh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp liên quan đến đánh giá hiệu quả tiếp thị số. Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Quy trình áp dụng công thức Cochran (1977) để tính toán cỡ mẫu nghiên cứu định lượng.
  • Bảng tổng hợp các chỉ số KPIs chi tiết cho từng kênh truyền thông trực tuyến (SEO, mạng xã hội, Email Marketing, Google Adwords, Facebook Ads).
  • Bộ biến quan sát đo lường mức độ hài lòng của người học đối với các công cụ truyền thông giáo dục.
  • Bảng số liệu thứ cấp chi tiết về cơ cấu học viên và kết quả tài chính giai đoạn 2021 – 2023 của một cơ sở đào tạo nghề kế toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và kích thước mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), tỷ lệ $p = 0,5$ và sai số cho phép $\epsilon = 0,1$ (10%). Kết quả tính toán yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu là 97 người; tác giả đã thu thập thực tế 100 phiếu khảo sát từ các học viên đang học tại trung tâm bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm của đề tài gồm những nhân tố nào?
Mô hình gồm 4 biến độc lập: Hài lòng về Facebook (4 biến quan sát), Hài lòng về Tư vấn trực tuyến (4 biến quan sát), Hài lòng về Website (4 biến quan sát), Hài lòng về Email (5 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc: Đánh giá hoạt động truyền thông hiệu quả (4 biến quan sát).

Tình hình kinh doanh và quy mô đào tạo của Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức giai đoạn 2021 – 2023 đạt kết quả ra sao?
Tổng doanh thu tăng đều đặn 15,81% mỗi năm, lần lượt đạt 2.711,875 triệu đồng (2021), 3.140,743 triệu đồng (2022) và 3.637,435 triệu đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.049,592 triệu đồng (2021) lên 1.570,152 triệu đồng (2023). Số lượng học viên theo học tăng từ 720 học viên (2021) lên 850 học viên (2022) và đạt 960 học viên (2023), trong đó Kế toán máy là khóa học có số lượng học viên theo học đông nhất (310 người vào năm 2023).

Kết quả đánh giá chung của học viên về hoạt động tiếp thị số của trung tâm như thế nào?
Kết quả xử lý số liệu trên SPSS cho thấy các nhân tố Facebook, Website, Tư vấn trực tuyến và Email đều có tác động đến hoạt động truyền thông của đơn vị, tuy nhiên mức độ hài lòng chung của học viên đối với hoạt động marketing trực tuyến tại trung tâm hiện được ghi nhận ở mức khá thấp.

Những kênh truyền thông nào được đề cập trong phần cơ sở lý thuyết nhưng không đưa vào mô hình khảo sát thực nghiệm?
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa các chỉ số KPIs cho YouTube, TikTok, Google+ và mạng hiển thị Google Display Network (GDN). Tuy nhiên, khi xây dựng mô hình nghiên cứu tại chương 2, tác giả chỉ tập trung khảo sát 4 công cụ thực tế trung tâm đang vận hành là Facebook, Tư vấn trực tuyến (Zalo/Messenger), Website và Email.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Lài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị số và phân tích thực trạng hoạt động truyền thông trực tuyến tại Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức. Dựa trên dữ liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và kết quả khảo sát định lượng từ 100 học viên, công trình chứng minh vai trò quan trọng của các kênh Facebook, Website, Email và Tư vấn trực tuyến đối với hiệu quả tiếp cận người học, đồng thời chỉ ra mức độ hài lòng của học viên hiện còn nhiều hạn chế. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát các phát hiện thực nghiệm, cung cấp luận cứ hữu ích giúp ban lãnh đạo trung tâm nâng cao chất lượng truyền thông trực tuyến và thu hút học viên trong thời gian tới.