Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Tiên (chuyên ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ những chuyển động thực tế của thị trường bất động sản Việt Nam và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2024–2025. Theo các báo cáo chính thức từ Bộ Xây dựng, thị trường bất động sản Việt Nam trong năm 2024 ghi nhận những tín hiệu phục hồi tích cực với lượng giao dịch gia tăng ở các phân khúc đất nền, nhà ở và chung cư, đồng thời lượng tồn kho có xu hướng giảm dần. Nền tảng pháp lý của thị trường từng bước được hoàn thiện thông qua việc ban hành và thực thi các văn bản luật mới, giúp tăng tính minh bạch, hạn chế rủi ro cho các chủ thể tham gia.
Tại khu vực Thừa Thiên Huế, thị trường đứng trước cơ hội phát triển mạnh mẽ khi địa phương chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo các nghị quyết của Quốc hội và quyết định của Thủ tướng Chính phủ, kéo theo sự gia tăng đầu tư vào mạng lưới hạ tầng giao thông và các khu đô thị mới. Tuy nhiên, theo ghi nhận của Sở Xây dựng thành phố Huế, thị trường bất động sản địa phương trong quý IV và cả năm 2024 vẫn duy trì trạng thái trầm lắng, thanh khoản chậm. Tâm lý nhà đầu tư và người mua nhà chịu tác động trực tiếp từ các quy định mới của Luật Đất đai 2024, đặc biệt là sự điều chỉnh về bảng giá đất. Thêm vào đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn BGI (BGI Group) là đơn vị mới tham gia thị trường Huế, phải cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp bất động sản lâu năm tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy quyết định mua của khách hàng tại dự án BGI Topaz Downtown trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng giải pháp kinh doanh phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bất động sản của khách hàng ở dự án BGI Topaz Downtown tại Công ty Cổ phần Tập đoàn BGI; trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng.
- Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bất động sản của khách hàng ở dự án BGI Topaz Downtown tại CTCP Tập đoàn BGI.
- Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua bất động sản của khách hàng ở dự án BGI Topaz Downtown tại CTCP Tập đoàn BGI.
- Mục tiêu 3: Dựa trên những kết quả thu được từ nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua bất động sản của khách hàng tại dự án BGI Topaz Downtown tại CTCP Tập đoàn BGI.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bất động sản của khách hàng ở dự án BGI Topaz Downtown tại CTCP Tập đoàn BGI.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã và đang mua bất động sản tại dự án BGI Topaz Downtown.
- Phạm vi không gian: Dự án BGI Topaz Downtown, thành phố Huế, thuộc quyền sở hữu và quản lý của CTCP Tập đoàn BGI.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát được tiến hành từ tháng 12 năm 2024 đến tháng 2 năm 2025; nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố tác động đến hành vi và quyết định mua bất động sản của khách hàng cá nhân tại một dự án cụ thể, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận đa tầng, kết hợp giữa cơ sở pháp lý, lý thuyết hàng hóa bất động sản, lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình tâm lý học hành vi:
- Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:
- Cơ sở pháp lý: Khái niệm bất động sản được dẫn chiếu theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm bốn nhóm: đất đai; nhà ở và công trình xây dựng gắn liền với đất; tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; và các tài sản khác do pháp luật quy định.
- Đặc tính của bất động sản: Khóa luận hệ thống hóa các đặc tính cốt lõi theo Bùi Mạnh Hùng (2012) và Nguyễn Thị Hải (2020), bao gồm: tính không thể di dời, tính khan hiếm của quỹ đất tự nhiên, tính không đồng nhất (dị biệt) giữa các sản phẩm, tính lâu bền và thời gian khai thác kinh tế dài. Về mặt hàng hóa, bất động sản có đặc trưng là cung cố định trong ngắn hạn, chi phí và thời gian giao dịch lớn, phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường xung quanh, tính thanh khoản thấp và chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước.
- Lý thuyết hành vi khách hàng: Tác giả kế thừa quan điểm của Tống Viết Bảo Hoàng (2022) về việc phân định hành vi mua và hành vi tiêu dùng qua 5 vai trò (người khởi xướng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua, người sử dụng); quan điểm của Kotler và Levy (1969); hệ thống 4 nhóm yếu tố chi phối hành vi (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) theo Nguyễn Văn Phát và cộng sự (2015); cùng mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng của Kotler (2001) gồm: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau mua.
- Mô hình nghiên cứu lý thuyết: Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), trong đó nhấn mạnh vai trò của thái độ cá nhân, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi trong việc định hình ý định và hành động thực tế.
- Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: Đề tài tổng hợp kết quả từ 6 nghiên cứu liên quan tại Việt Nam: Lê Thị Phương Loan (2023), Lê Việt Phương Hoàng (2021), Bạch Văn Lượng (2022), Vũ Thị Thương và cộng sự (2021), Trần Thanh Huỳnh (2022), Nguyễn Thị Thùy Ny (2022).
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua bất động sản), tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6:
| Tên nhân tố |
Ký hiệu mã hóa |
Biến quan sát chi tiết |
Cơ sở nguồn kế thừa |
| Thương hiệu (H1) |
TH1 TH2 TH3 |
- Thương hiệu uy tín trên thị trường bất động sản - Tuân thủ đầy đủ các quy định và pháp luật hiện hành - Lắng nghe và giải quyết phản hồi của khách hàng |
Bạch Văn Lượng (2022) |
| Vị trí (H2) |
VT1 VT2 VT3 |
- Vị trí đắc địa - Tiềm năng tăng giá trong tương lai - Thuận tiện kết nối với các khu vực xung quanh |
Nguyễn Thị Thùy Ny (2022), Bạch Văn Lượng (2022) |
| Giá cả (H3) |
GC1 GC2 GC3 GC4 |
- Giá phù hợp với sản phẩm - Giá phù hợp với khả năng tài chính - Giá cạnh tranh so với đối thủ - Chính sách chiết khấu hợp lý |
Lê Việt Phương Hoàng (2021), Trần Thanh Huỳnh (2022) |
| Môi trường (H4) |
MT1 MT2 MT3 MT4 |
- Khu vực xung quanh dự án đảm bảo an ninh trật tự - Cộng đồng dân cư văn minh, lịch sự - Hạ tầng giao thông quanh dự án đồng bộ và hiện đại - Tiện ích nội khu đầy đủ |
Lê Thị Phương Loan (2023), Lê Việt Phương Hoàng (2021) và đề xuất của tác giả |
| Pháp lý (H5) |
PL1 PL2 PL3 |
- Chính sách và quy định pháp lý ảnh hưởng đến quyết định - Quy định tín dụng thuận lợi cho việc đầu tư bất động sản - Thủ tục pháp lý chuyển nhượng dễ dàng, nhanh chóng |
Vũ Thị Thương và cộng sự (2021) và đề xuất của tác giả |
| Chuẩn chủ quan (H6) |
CCQ1 CCQ2 CCQ3 |
- Quyết định mua bị ảnh hưởng bởi nhân viên bán hàng - Lời khuyên từ người thân ảnh hưởng đến quyết định đầu tư - Phương tiện truyền thông ảnh hưởng đến quyết định đầu tư |
Fishbein và Ajzen (1975), Lê Thị Phương Loan (2023) |
| Quyết định mua (Biến phụ thuộc) |
QD1 QD2 QD3 |
- Quyết định đầu tư vào BGI Topaz Downtown là đúng đắn - Sẽ tiếp tục đầu tư vào BGI Topaz Downtown khi có cơ hội - Sẵn sàng giới thiệu BGI Topaz Downtown cho bạn bè và gia đình |
Fishbein và Ajzen (1975), Lê Thị Phương Loan (2023), Ajzen (1985) |
- Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự của BGI Group giai đoạn 2022–2024, các công trình học thuật, dữ liệu của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng thành phố Huế.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), tiếp cận khách hàng đến ký hợp đồng tại văn phòng công ty, cư dân tại dự án và khách hàng qua mạng xã hội (Zalo, Messenger) với sự hỗ trợ của phòng kinh doanh. Bảng hỏi có câu hỏi gạn lọc ở đầu. Theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998), quy mô mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 20 = 100$ mẫu). Nhằm hạn chế sai số, tác giả xác định quy mô mẫu khảo sát thực tế là 120 đối tượng.
- Quy trình xử lý số liệu trên SPSS 26:
- Thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Min, Max).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0{,}3$; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha $\ge 0{,}6$, từ $0{,}7$ trở lên là tốt).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1{,}0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0{,}05$), chỉ số Eigenvalue $> 1{,}0$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0{,}5$ với cỡ mẫu 120, sử dụng ma trận xoay nhân tố.
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Mô hình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i + \varepsilon$, đánh giá mức độ giải thích qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh (Adjusted R Square), kiểm định độ phù hợp mô hình qua ANOVA ($\text{Sig.} < 0{,}05$), đánh giá tác động từng biến qua hệ số chưa chuẩn hóa $\beta$ và hệ số chuẩn hóa Beta, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 4$), kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và quan hệ tuyến tính qua Scatter Plot.
- Kiểm định One-Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định (Test Value = 4 – mức độ "Đồng ý" trên thang đo Likert) để đánh giá mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật hiện hành (Bộ luật Dân sự 2015) và phân loại bất động sản (BĐS có đầu tư xây dựng, BĐS không đầu tư xây dựng, BĐS đặc biệt). Phân tích sâu 4 đặc tính cơ bản của đất đai và 5 đặc trưng hàng hóa của thị trường bất động sản.
- Trình bày chi tiết lý thuyết về hành vi khách hàng, 5 vai trò cá nhân trong giao dịch mua sắm, các nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) và lộ trình 5 giai đoạn đưa ra quyết định mua.
- Phân tích hai mô hình lý thuyết nền tảng (TRA và TPB), đối chiếu với 6 nghiên cứu thực nghiệm tại các tỉnh thành Việt Nam trong giai đoạn 2021–2023.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Thương hiệu, Vị trí, Giá cả, Môi trường, Pháp lý, Chuẩn chủ quan và 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua; thuyết minh chi tiết 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) và bảng mã hóa 20 biến quan sát.
- Phân tích bối cảnh thực tiễn thị trường bất động sản Việt Nam và Thừa Thiên Huế năm 2024, làm rõ các áp lực về quy hoạch, bảng giá đất mới theo Luật Đất đai và thực trạng giao dịch trầm lắng tại địa phương.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bất động sản của khách hàng ở dự án BGI Topaz Downtown tại CTCP Tập đoàn BGI
Chương này triển khai phân tích thực chứng và giới thiệu chủ thể nghiên cứu:
- Giới thiệu tổng quan về CTCP Tập đoàn BGI: Tiền thân là Công ty Xây dựng Sophia Bungaria (Vinasofstroi) thành lập năm 1988 trực thuộc Vinaconex; chuyển đổi thành Công ty Xây dựng số 7 (Vinaconex 7) năm 1996; cổ phần hóa năm 2001; niêm yết cổ phiếu trên HNX năm 2007; Vinaconex thoái vốn hoàn toàn năm 2017; và chính thức đổi tên thành CTCP Tập đoàn BGI vào ngày 19/6/2020. Doanh nghiệp từng được trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (2003), Huân chương Lao động hạng Nhì (2011) và hai Cờ thi đua của Bộ Xây dựng (2009, 2010). Ba trụ cột kinh doanh chính gồm thi công xây lắp, kinh doanh bất động sản và cung ứng vật liệu xây dựng.
- Phân tích cơ cấu tổ chức quản lý của BGI Group và bộ máy điều hành tại Huế, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của Tổng giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Quản lý dự án.
- Giới thiệu tổng quan về dự án BGI Topaz Downtown tại Huế.
- Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng thực tế theo danh mục bảng biểu của luận văn:
- Thống kê cơ cấu lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của BGI Group tại Huế giai đoạn 2022–2024.
- Phân tích mẫu khảo sát theo đặc điểm nhân khẩu học và các nguồn thông tin giúp khách hàng tiếp cận dự án.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Kết quả phân tích EFA qua 2 lần xoay ma trận nhân tố nhằm tinh lọc các biến quan sát đạt hệ số tải.
- Phân tích tương quan Pearson giữa các nhân tố độc lập và biến quyết định mua.
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội: Bảng ANOVA xác nhận độ phù hợp của mô hình; hệ số $R^2$ hiệu chỉnh; bảng tổng hợp hệ số hồi quy ($\beta$, Beta, mức ý nghĩa Sig. và hệ số VIF kiểm định đa cộng tuyến).
- Kết quả kiểm định One-Sample T-Test đối với từng nhóm yếu tố: "Thương hiệu", "Vị trí", "Giá cả", "Môi trường", "Pháp lý" và "Chuẩn chủ quan" so với mức kiểm định trung bình.
Chương 3: Đề xuất giải pháp
Dựa trên kết quả đo lường mức độ tác động và phân tích thống kê từ Chương 2, chương này xây dựng hệ thống các giải pháp quản trị marketing cụ thể nhằm thúc đẩy quyết định mua bất động sản của khách hàng tại dự án BGI Topaz Downtown. Nội dung giải pháp được phân bổ theo các trọng tâm:
- Giải pháp về chính sách giá và hỗ trợ tài chính cho khách hàng.
- Giải pháp nâng cao tính minh bạch pháp lý và đẩy nhanh quy trình giao dịch, chuyển nhượng.
- Chiến lược củng cố uy tín thương hiệu BGI tại thị trường Huế.
- Tận dụng và truyền thông hiệu quả về lợi thế vị trí, khả năng kết nối hạ tầng của dự án.
- Nâng cao chất lượng môi trường sống, hoàn thiện tiện ích nội khu và đảm bảo an ninh.
- Giải pháp tương tác khách hàng thông qua đội ngũ bán hàng và tận dụng ảnh hưởng của nhóm tham khảo, truyền thông đa kênh.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ chế tác động của 6 nhóm yếu tố: Thương hiệu, Vị trí, Giá cả, Môi trường, Pháp lý và Chuẩn chủ quan đến quyết định mua bất động sản của khách hàng tại dự án BGI Topaz Downtown do CTCP Tập đoàn BGI làm chủ đầu tư.
- Thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm chặt chẽ với quy mô mẫu 120 khách hàng thực tế (đã và đang mua sản phẩm tại dự án), đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định định lượng của Hair và cộng sự (1998) đối với thang đo 20 biến quan sát.
- Thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua hai lần xoay ma trận, nghiên cứu đã chuẩn hóa thang đo, làm rõ mối quan hệ tương quan và đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy thông qua phân tích ANOVA, loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến (VIF $< 4$) và kiểm tra giả định phân phối chuẩn phần dư.
- Kiểm định One-Sample T-Test đã lượng hóa mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhân tố cụ thể cấu thành nên quyết định đầu tư tại dự án.
2. Giải pháp và kiến nghị
Nghiên cứu đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ ở hai cấp độ:
- Kiến nghị đối với cơ quan chức năng: Cần hoàn thiện đồng bộ khung pháp lý triển khai Luật Đất đai 2024, công khai và minh bạch biểu đồ quy hoạch cũng như bảng giá đất mới; đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính trong giao dịch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về chính sách tín dụng bất động sản nhằm tháo gỡ khó khăn cho cả doanh nghiệp phát triển dự án lẫn người mua.
- Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn BGI: Xây dựng chiến lược cạnh tranh khác biệt hóa trước các đối thủ lâu năm tại Thừa Thiên Huế; hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu linh hoạt tương xứng với giá trị sản phẩm; minh bạch hóa toàn bộ hồ sơ pháp lý của dự án BGI Topaz Downtown; đẩy mạnh tiến độ hoàn thiện hệ sinh thái tiện ích nội khu; và nâng cao năng lực tư vấn chuyên nghiệp của phòng kinh doanh nhằm tối ưu hóa sự ảnh hưởng của chuẩn chủ quan đến quyết định của khách hàng.
3. Đóng góp khoa học và thực tiễn
- Về mặt học thuật: Khóa luận kiểm chứng và khẳng định tính phù hợp của hai mô hình tâm lý học hành vi (TRA và TPB) khi vận dụng vào phân tích hành vi mua sản phẩm bất động sản đô thị – một loại hàng hóa có giá trị tài chính lớn và rủi ro cảm nhận cao tại thị trường đang trong giai đoạn chuyển đổi đô thị như thành phố Huế.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khách quan cho ban lãnh đạo CTCP Tập đoàn BGI trong việc đánh giá mức độ hấp dẫn của dự án BGI Topaz Downtown, từ đó điều chỉnh các chính sách marketing, truyền thông và phân phối sản phẩm phù hợp với biến động thị trường giai đoạn 2024–2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 120 khách hàng. Cỡ mẫu này đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường bất động sản Huế có thể chưa cao.
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ tập trung duy nhất vào khách hàng của một dự án cụ thể (BGI Topaz Downtown), chưa khảo sát so sánh chéo với các dự án đô thị cạnh tranh trực tiếp khác trên cùng địa bàn.
- Hạn chế về thời gian: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 12 năm 2024 đến tháng 2 năm 2025), trùng vào giai đoạn thị trường Huế đang chịu tác động ban đầu từ việc ban hành Luật Đất đai mới và bảng giá đất điều chỉnh, dẫn đến tâm lý thận trọng nhất định của người được phỏng vấn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính khái quát hóa cho tổng thể thị trường.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều dự án và phân khúc bất động sản khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian để đánh giá sự dịch chuyển trong hành vi khách hàng sau khi Luật Đất đai 2024 và các quy hoạch thành phố trực thuộc Trung ương đã đi vào vận hành ổn định.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Bất động sản trong việc xây dựng cấu trúc luận văn nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, cách vận dụng lý thuyết TRA/TPB vào thị trường tài sản giá trị cao.
- Phương pháp luận nghiên cứu định lượng: Cung cấp quy trình hoàn chỉnh về việc thiết kế bảng hỏi với câu hỏi gạn lọc, mã hóa biến quan sát (20 biến kế thừa từ các nghiên cứu trước) và các bước xử lý thống kê trên SPSS 26 (từ phân tích độ tin cậy thang đo, EFA 2 lần, hồi quy tuyến tính đến One-Sample T-Test).
- Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Cung cấp thông tin thực tế về hồ sơ doanh nghiệp CTCP Tập đoàn BGI, cơ cấu vận hành chi nhánh dự án tại Huế, cùng bức tranh tổng thể về thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế trong năm 2024–2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định dựa trên nguyên tắc khoa học nào?
Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng đã và đang mua bất động sản tại dự án BGI Topaz Downtown. Quy mô này được xác định dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998) trong phân tích nhân tố khám phá (EFA), yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Do mô hình nghiên cứu gồm 20 biến quan sát ($5 \times 20 = 100$), tác giả chọn cỡ mẫu 120 để đảm bảo tính ổn định và hạn chế sai số.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với tổng cộng 17 biến quan sát: "Thương hiệu" (3 biến: TH1–TH3), "Vị trí" (3 biến: VT1–VT3), "Giá cả" (4 biến: GC1–GC4), "Môi trường" (4 biến: MT1–MT4), "Pháp lý" (3 biến: PL1–PL3), "Chuẩn chủ quan" (3 biến: CCQ1–CCQ3); cùng 1 nhân tố phụ thuộc là "Quyết định mua" gồm 3 biến quan sát (QD1–QD3). Tổng số biến quan sát trong toàn bộ mô hình là 20 biến.
3. CTCP Tập đoàn BGI có lịch sử hình thành và những mốc chuyển đổi tổ chức quan trọng nào?
Công ty có tiền thân là Công ty Xây dựng Sophia Bungaria (Vinasofstroi), thành lập ngày 8/3/1988 trực thuộc Tổng Công ty Vinaconex. Năm 1991, công ty chuyển về Việt Nam và đổi tên thành Vinanico; năm 1995 đổi thành Công ty Xây dựng số 9 - 1; năm 1996 thành Công ty Xây dựng số 7 (Vinaconco 7). Năm 2001, doanh nghiệp cổ phần hóa thành Vinaconex 7 và niêm yết trên HNX vào năm 2007. Năm 2017, Vinaconex thoái vốn toàn bộ, chuyển thành doanh nghiệp tư nhân 100%. Ngày 19/6/2020, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn BGI (BGI Group).
4. Bối cảnh thị trường bất động sản Huế năm 2024 được tác giả phân tích có những thuận lợi và thách thức cụ thể nào?
- Thuận lợi: Tỉnh Thừa Thiên Huế chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, thu hút vốn đầu tư công vào hạ tầng giao thông và các khu đô thị mới; các tập đoàn lớn triển khai đầu tư (như Aeon Mall Huế, tổ hợp giáo dục FPT).
- Thách thức: Theo Sở Xây dựng thành phố Huế, thị trường quý IV và cả năm 2024 vẫn trầm lắng, giao dịch chậm; giá bất động sản cao so với thu nhập chung; việc áp dụng Luật Đất đai mới với các quy định điều chỉnh bảng giá đất khiến nhà đầu tư có tâm lý thận trọng; thủ tục pháp lý giao dịch và tiếp cận vốn vay tín dụng còn gặp nhiều rào cản.
5. Những lý thuyết nền tảng nào về hành vi được tác giả vận dụng để xây dựng khung nghiên cứu?
Tác giả vận dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), lý thuyết về 5 vai trò của khách hàng theo Tống Viết Bảo Hoàng (2022), mô hình 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng của Nguyễn Văn Phát và cộng sự (2015), cùng quy trình ra quyết định mua hàng 5 giai đoạn của Kotler (2001).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Tiên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố chi phối quyết định mua bất động sản của khách hàng tại dự án BGI Topaz Downtown thuộc CTCP Tập đoàn BGI. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB) với phương pháp định lượng đa biến trên phần mềm SPSS 26, nghiên cứu đã chuẩn hóa thang đo 20 biến quan sát trên mẫu khảo sát 120 khách hàng thực tế. Các kết quả thống kê thu được là căn cứ khoa học trực tiếp để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp marketing, chính sách giá, pháp lý và phát triển môi trường sống nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp tại thị trường bất động sản thành phố Huế.