Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của công nghệ thông tin và các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Instagram, TikTok...) đã làm thay đổi phương thức kết nối, tương tác giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Để duy trì sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức tiếp thị truyền thống sang tiếp thị trực tuyến, trong đó Content Marketing (tiếp thị nội dung) đóng vai trò trung tâm nhằm thu hút, tiếp cận và duy trì mối quan hệ khách hàng. Sự phát triển của các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) với khả năng xử lý ngôn ngữ tự nhiên cũng tạo điều kiện tự động hóa sáng tạo nội dung và cá nhân hóa trải nghiệm người dùng.
Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm là đơn vị có hơn 38 năm xây dựng và phát triển thương hiệu tại thị trường thành phố Huế trong các lĩnh vực dịch vụ cưới hỏi, nhiếp ảnh và trang phục truyền thống. Từ năm 2023, doanh nghiệp triển khai chiến lược truyền thông phủ sóng rộng trên nền tảng số với hệ thống hơn 35 Fanpage, quản lý 10 nhóm trên Facebook và 10 tài khoản TikTok nhằm gia tăng độ nhận diện và tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Mạng xã hội, đặc biệt là Facebook, được lựa chọn làm kênh truyền thông chủ lực. Do đặc thù ngành dịch vụ phụ thuộc vào sự hài lòng của người tiêu dùng, việc đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các nội dung truyền thông trực tuyến là cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả đầu tư và hoàn thiện quy trình tiếp thị nội dung. Khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing của tác giả Nguyễn Hương Phước Thảo (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, 2024) được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn này.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 3 câu hỏi:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội?
- Khách hàng đánh giá như thế nào về hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm?
- Những giải pháp nào có thể được áp dụng nhằm hoàn thiện hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội của công ty nhằm tăng sự hài lòng của khách hàng?
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm, đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Content Marketing nhằm tăng mức độ hài lòng của khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Content Marketing và sự hài lòng của khách hàng trên nền tảng mạng xã hội.
- Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội nhằm tăng mức độ hài lòng của khách hàng của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã, đang sử dụng dịch vụ của công ty và khách hàng tiềm năng có tiếp xúc với hoạt động Content Marketing của công ty.
- Phạm vi nội dung: Đề tài giới hạn nghiên cứu trên nền tảng mạng xã hội Facebook, tập trung phân tích 3 Fanpage chính đại diện cho 3 mảng dịch vụ trọng tâm của doanh nghiệp: Hoa Nghiêm Bridal (dịch vụ cưới), Hoa Nghiêm Việt Phục (cổ phục) và Thỏ Photography (nhiếp ảnh).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận từ các học thuyết kinh điển và nghiên cứu thực nghiệm chuyên ngành:
- Marketing: Kế thừa quan điểm của Philip Kotler (2012) về khoa học và nghệ thuật khám phá, sáng tạo và cung cấp giá trị; định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2008) và Viện Marketing Công chứng (The Chartered Institute of Marketing, 2023).
- Content Marketing: Vận dụng định nghĩa của Content Marketing Institute (2012), Joe Pulizzi (2012) và Kotler cùng cộng sự (2017) xác định tiếp thị nội dung là phương thức tạo lập và phân phối nội dung có giá trị, phù hợp, nhất quán nhằm thu hút, giữ chân khách hàng và tạo ra hành động sinh lợi. Đồng thời, tác giả áp dụng 5 tiêu chí nội dung tạo dựng sự hài lòng theo Manvi Khandelwal và cộng sự (2018): sáng tạo - hấp dẫn, giáo dục, chính xác, dễ hiểu, có giá trị và độc đáo.
- Mạng xã hội và Facebook: Khung pháp lý tại khoản 22, Điều 3, Nghị định 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam; định nghĩa mạng xã hội của Boyd và Ellison (2007). Khung chỉ tiêu đo lường hiệu quả Content Marketing trên Facebook gồm: Reach (số lượt tiếp cận tự nhiên và trả phí), Impressions (số lần hiển thị), Lượt theo dõi/thích Fanpage, Engagement (tương tác: like, comment, share, click link), và số lượng tin nhắn liên hệ.
- Sự hài lòng của khách hàng: Quan điểm kỳ vọng - trải nghiệm thực tế của Parasuraman và cộng sự (1988), định nghĩa giá trị cảm nhận của Hallowel (1996), và quan điểm tiếp thị của Rigopoulou và cộng sự (2008).
Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Tác giả tổng hợp mô hình từ các công trình tiền nhiệm:
- Kế thừa 4 nhân tố giá trị nhận thức từ nghiên cứu của Tho Alang và Thanh Thanh Bùi (2023) về Biti's Hunter và nghiên cứu của Hoàng Cửu Long và Phan Thắng (2024): Giá trị thông tin (H1), Giá trị giải trí (H2), Giá trị xã hội (H3), Giá trị chức năng (H4).
- Kế thừa nhân tố Tính tương tác (H5) từ nghiên cứu của Đinh Tiên Minh và Lê Thị Huệ Linh (2016).
- Loại bỏ các nhân tố không phù hợp với bối cảnh: biến Sự phiền nhiễu (yếu tố tiêu cực, không thuộc mục tiêu khảo sát giá trị); biến Độ tin cậy (được tích hợp đo lường qua giá trị thông tin và giá trị chức năng); biến Sự thuận tiện và Hình thức, giao diện từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Lộc và cộng sự (2021) cùng Nguyễn Văn Huân và cộng sự (2020) (do Facebook dùng chung giao diện chuẩn hóa, công ty chỉ quản trị nội dung); biến Sự thể hiện bản thân (khách hàng tiếp cận nội dung để tìm kiếm thông tin dịch vụ thay vì tự biểu hiện); biến Mức độ liên kết các trang web (nghiên cứu đóng khung trong mạng xã hội Facebook).
Mô hình hồi quy tuyến tính bội có dạng:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$$
Trong đó, biến phụ thuộc $Y$ là Đánh giá chung về sự hài lòng; các biến độc lập $X_i$ lần lượt là Giá trị thông tin ($X_1$), Giá trị giải trí ($X_2$), Giá trị xã hội ($X_3$), Giá trị chức năng ($X_4$), Tính tương tác ($X_5$).
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát theo thang đo |
Nguồn trích dẫn |
| Giá trị thông tin |
GTTT1 GTTT2 GTTT3 GTTT4 |
- Cung cấp thông tin đầy đủ về sản phẩm/dịch vụ. - Nội dung được cập nhật thường xuyên và kịp thời. - Khách hàng có thêm nhiều kiến thức, thông tin hữu ích. - Thông tin cung cấp qua các bài viết dễ hiểu. |
Hoàng Cửu Long & Phan Thắng (2024) |
| Giá trị giải trí |
GTGT1 GTGT2 GTGT3 GTGT4 |
- Bài viết, hình ảnh, video có nội dung hấp dẫn. - Nội dung khiến khách hàng hứng thú, muốn xem thêm. - Tạo cảm giác thoải mái và thư giãn khi xem. - Nội dung bài viết, hình ảnh, video rất sáng tạo và thú vị. |
Hoàng Cửu Long & Phan Thắng (2024) |
| Giá trị xã hội |
GTXH1 GTXH2 GTXH3 GTXH4 |
- Cảm thấy hợp thời và phù hợp với xu hướng. - Chia sẻ nội dung giúp tạo dựng quan hệ tốt hơn và tăng kết nối. - Tạo cơ hội kết nối, giao lưu với người cùng sở thích, quan điểm. - Cảm thấy tự tin và có ích khi chia sẻ ý kiến của mình. |
Hoàng Cửu Long & Phan Thắng (2024) |
| Giá trị chức năng |
GTCN1 GTCN2 GTCN3 GTCN4 |
- Cung cấp thông tin đáng tin cậy. - Nội dung phù hợp với nhu cầu và sở thích của khách hàng. - Thông tin giúp khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm/dịch vụ. - Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian khi tìm kiếm thông tin. |
Tho Alang & Thanh Thanh Bùi (2023) |
| Tính tương tác |
TTT1 TTT2 TTT3 TTT4 |
- Việc tương tác qua các bài viết dễ dàng và thuận tiện. - Phản hồi bình luận/câu hỏi nhanh chóng và chuyên nghiệp. - Thúc đẩy thực hiện hành động cụ thể (like, comment, share). - Khách hàng liên hệ qua tin nhắn trực tiếp để tìm hiểu thêm. |
Đinh Tiên Minh & Lê Thị Huệ Linh (2016) |
| Đánh giá chung |
DGC1 DGC2 DGC3 |
- Khách hàng sẽ tiếp tục theo dõi và tương tác nội dung mới. - Sẽ tìm kiếm thông tin về công ty khi có nhu cầu. - Cảm thấy hài lòng với nội dung mạng xã hội của công ty. |
Nguyễn Thị Lộc và cộng sự (2021) |
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính nội bộ (doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2021–2023), kế hoạch truyền thông, số liệu vận hành Fanpage; kết hợp báo cáo toàn cầu và Việt Nam của We Are Social, Datareportal (tháng 1/2024) và Content Marketing Institute (tháng 2/2023).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát thiết kế trên Google Forms, gửi trực tuyến qua Facebook Messenger (tới khách hàng từng nhắn tin cho Fanpage), SMS, Zalo, kết hợp phát phiếu trực tiếp tại cơ sở với sự hỗ trợ của nhân viên bán hàng. Bảng hỏi được điều tra thử nghiệm trên 10–15 khách hàng trước khi phát hành chính thức.
- Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Căn cứ nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($N = 23 \times 5 = 115$), tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là $N = 150$ đáp viên nhằm gia tăng độ tin cậy thống kê.
- Quy trình xử lý số liệu: Nhập, làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: Thống kê mô tả (Frequency, Valid Percent); Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ và Alpha $> 0,6$ hoặc $> 0,7$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $> 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading chọn mức chuẩn 0,45–0,5 cho cỡ mẫu từ 120 đến dưới 350); Phân tích tương quan Pearson (kiểm tra đa cộng tuyến và mối liên hệ tuyến tính); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định F qua ANOVA và hệ số t của từng biến).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở học thuật về Marketing, Content Marketing, mạng xã hội và sự hài lòng của khách hàng. Tác giả phân tích vai trò 3 chiều của Marketing đối với doanh nghiệp (tồn tại, thích ứng, kết nối thị trường), người tiêu dùng (thỏa mãn nhu cầu, tiếp cận thông tin so sánh) và xã hội (nâng cao chất lượng sống, thúc đẩy kinh tế). Hoạt động Content Marketing được phân tích chi tiết qua các vai trò: nâng cao nhận diện thương hiệu, thúc đẩy chuyển đổi, tăng doanh số, tăng lưu lượng truy cập tự nhiên, tiết kiệm chi phí quảng cáo và duy trì lòng trung thành.
Về mặt công cụ, tác giả rà soát các nền tảng mạng xã hội phổ biến (Facebook, Twitter, YouTube, TikTok, LinkedIn, Instagram), trong đó khẳng định vị thế dẫn đầu của Facebook với 2,19 tỷ người dùng toàn cầu (tháng 1/2024). Trên Facebook, hoạt động tiếp thị nội dung được phân thành các định dạng chính: bài viết trạng thái, hình ảnh, video (bao gồm Reels, video dài), livestream, bài đăng liên kết, Stories và khảo sát thăm dò ý kiến. Hệ thống đo lường hiệu quả được chuẩn hóa qua 5 chỉ tiêu kỹ thuật: Reach, Impressions, lượt theo dõi/thích Fanpage, Engagement và số lượng tin nhắn liên hệ.
Về cơ sở thực tiễn, chương 1 đối sánh số liệu thống kê vĩ mô:
- Thế giới: Báo cáo Datareportal (01/2024) ghi nhận hơn 5 tỷ người dùng Internet và hơn 5 tỷ tài khoản mạng xã hội (chiếm 62,3% dân số thế giới). Khảo sát Content Marketing Institute (02/2023) chỉ ra 83% chuyên gia đánh giá Content Marketing là 1 trong 3 chiến lược tạo nhu cầu hiệu quả nhất; 81% đội ngũ tiếp thị đã ứng dụng công nghệ AI vào sản xuất nội dung, trong khi 19% chưa áp dụng do lo ngại về tính chính xác, quy định nội bộ và vấn đề bản quyền.
- Việt Nam: Datareportal (01/2024) thống kê Việt Nam có hơn 72 triệu người dùng mạng xã hội trên tổng dân số gần 100 triệu người; riêng nền tảng Facebook đạt 72,7 triệu người dùng (tương đương 73,3% dân số). Mặc dù thị trường có tiềm năng tiếp cận lớn, tác giả chỉ rõ hạn chế thực tiễn: phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước vẫn chưa có chiến lược tiếp thị nội dung bài bản hoặc chưa phân bổ ngân sách tương xứng.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội của công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm
Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành hơn 38 năm của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm tại thành phố Huế, sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự, chức năng nhiệm vụ các bộ phận và số liệu kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) từ năm 2021 đến 2023. Tác giả đi sâu phân tích thực trạng tổ chức, vận hành hoạt động Content Marketing trên 3 Fanpage đại diện: Hoa Nghiêm Bridal, Hoa Nghiêm Việt Phục, và Thỏ Photography. Tác giả đánh giá các chỉ số tiếp cận, tương tác trong chu kỳ 28 ngày (từ 23/10/2024), phân tích đặc điểm nhân khẩu học của tệp đối tượng theo dõi từng trang, đồng thời chỉ ra các nhược điểm trong khâu sản xuất và phân phối nội dung của công ty.
Phần nghiên cứu định lượng phân tích mẫu khảo sát $N = 150$:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập bình quân) và hành vi mạng xã hội (Fanpage nhận biết, kênh tiếp cận, thời gian theo dõi, tần suất nhìn thấy nội dung).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm định KMO, Bartlett's Test, hệ số tải nhân tố và ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định ANOVA, xác định hệ số xác định $R^2$, các hệ số hồi quy chuẩn hóa và mức độ ý nghĩa thống kê $p$-value).
- Tổng hợp bảng đánh giá của khách hàng theo điểm trung bình thang đo Likert 5 mức độ đối với từng biến quan sát của hoạt động Content Marketing.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về hoạt động Content Marketing trên nền tảng mạng xã hội của công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm
Dựa trên mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp và thứ tự tác động của các nhân tố trong mô hình hồi quy, chương 3 đề xuất định hướng phát triển nội dung trên mạng xã hội Facebook trong giai đoạn tiếp theo. Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với 5 nhân tố nghiên cứu, kèm theo nhóm giải pháp bổ trợ:
- Giải pháp về giá trị thông tin: Chuẩn hóa quy trình biên tập, cập nhật kịp thời thông tin chi tiết về các gói dịch vụ cưới, bảng giá thuê cổ phục, thông số gói chụp ảnh; nâng cao tính dễ hiểu và kiến thức hữu ích cho khách hàng.
- Giải pháp về giá trị giải trí: Đầu tư kịch bản sáng tạo, khai thác định dạng video ngắn (Facebook Reels), hình ảnh hậu trường chân thực, tăng yếu tố hài hước, thư giãn và bắt nhịp xu hướng thị giác.
- Giải pháp về giá trị xã hội: Xây dựng nội dung tôn vinh nét đẹp văn hóa di sản Huế, câu chuyện khách hàng thực tế nhằm tạo niềm tự hào, gia tăng tính kết nối cộng đồng và kích thích người dùng chia sẻ lên trang cá nhân.
- Giải pháp về giá trị chức năng: Tối ưu hóa cấu trúc bài viết để người dùng dễ tra cứu, giải quyết đúng nhu cầu thực tế của từng phân khúc khách hàng, rút ngắn thời gian tìm kiếm thông tin dịch vụ.
- Giải pháp về tính tương tác: Thiết lập quy trình trực fanpage chuyên nghiệp, rút ngắn thời gian phản hồi tin nhắn và bình luận; lồng ghép các câu hỏi tương tác, lời kêu gọi hành động (CTA) rõ ràng trong bài đăng.
- Nhóm giải pháp khác: Ứng dụng công cụ AI hỗ trợ phân tích xu hướng và cá nhân hóa nội dung, kết hợp đào tạo kỹ năng truyền thông cho đội ngũ nhân sự tiếp thị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận xác lập và kiểm định mô hình định lượng gồm 5 yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trên mạng xã hội: Giá trị thông tin, Giá trị giải trí, Giá trị xã hội, Giá trị chức năng và Tính tương tác.
- Kết quả xử lý số liệu trên 150 đáp viên khẳng định: Giá trị giải trí và Tính tương tác là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm.
- Thống kê mô tả phản ánh thực trạng nhận diện thương hiệu số của công ty: mặc dù sở hữu hệ thống hơn 35 Fanpage, 10 nhóm và 10 kênh TikTok, mức độ gắn kết của người dùng tập trung không đồng đều, hiệu quả tiếp cận phụ thuộc chủ yếu vào 3 Fanpage cốt lõi (Hoa Nghiêm Bridal, Hoa Nghiêm Việt Phục, Thỏ Photography).
Đề xuất và kiến nghị:
- Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tác nghiệp cụ thể cho doanh nghiệp: ưu tiên cải tiến định dạng nội dung giải trí đa phương tiện (video ngắn, nội dung trực quan), chuẩn hóa thời gian và quy cách phản hồi tin nhắn/bình luận của đội ngũ chăm sóc khách hàng, khai thác giá trị văn hóa cổ phục để tăng cường kết nối xã hội.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tiếp thị nội dung số trong ngành dịch vụ tại Việt Nam; kết hợp thành công thang đo giá trị cảm nhận (Hoàng Cửu Long & Phan Thắng, 2024; Tho Alang & Thanh Thanh Bùi, 2023) với thang đo tính tương tác (Đinh Tiên Minh & Lê Thị Huệ Linh, 2016) để lượng hóa sự hài lòng đối với hoạt động Content Marketing trên mạng xã hội.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp dữ liệu điều tra thực nghiệm tại chỗ cho ban giám đốc Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm, làm căn cứ chuyển đổi phương thức vận hành hệ thống mạng xã hội từ dàn trải diện rộng sang tập trung nâng cao chất lượng nội dung và tính tương tác đa chiều.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 150 đáp viên. Do hạn chế về nguồn lực và thời gian, mẫu nghiên cứu chưa bao quát toàn bộ tổng thể khách hàng của doanh nghiệp, khả năng khái quát hóa cho toàn thị trường còn hạn chế.
- Phạm vi nền tảng: Mặc dù Công ty Hoa Nghiêm sở hữu hơn 35 Fanpage, 10 nhóm Facebook và 10 tài khoản TikTok, đề tài chỉ thu hẹp khảo sát trên nền tảng Facebook và giới hạn dữ liệu tại 3 Fanpage đại diện (Hoa Nghiêm Bridal, Hoa Nghiêm Việt Phục, Thỏ Photography). Các nền tảng video ngắn như TikTok chưa được phân tích chuyên sâu.
- Phạm vi địa lý: Địa bàn khảo sát đóng khung tại thành phố Huế, chưa mở rộng sang khách hàng ngoại tỉnh có nhu cầu thuê cổ phục hoặc sử dụng dịch vụ chụp ảnh du lịch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện thống kê.
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các nền tảng mạng xã hội khác, đặc biệt là TikTok và hệ thống hội nhóm (Group Facebook), so sánh mức độ hiệu quả của tiếp thị nội dung giữa các nền tảng.
- Khảo sát thêm các biến trung gian như lòng trung thành thương hiệu hoặc ý định mua dịch vụ sau khi tiếp cận nội dung tiếp thị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Truyền thông đa phương tiện: Cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát: cách thức tổng quan tài liệu, chọn lọc và loại bỏ biến số nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi Likert 5 điểm, quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
- Nhân sự quản trị truyền thông tại các doanh nghiệp dịch vụ địa phương: Cung cấp bài học thực tế về việc quản lý hệ thống mạng xã hội vệ tinh; tham khảo các giải pháp tối ưu hóa bài đăng Facebook, cân bằng giữa cung cấp thông tin kỹ thuật và yếu tố giải trí/tương tác.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:
- Bảng thiết kế thang đo chi tiết gồm 23 biến quan sát chuẩn hóa từ các công trình nghiên cứu uy tín trong nước giai đoạn 2016–2024.
- Phần lập luận khoa học về lý do lựa chọn và loại trừ các biến nghiên cứu (loại trừ biến giao diện, phiền nhiễu, liên kết ngoài để thích ứng với ngữ cảnh Facebook Fanpage).
- Dữ liệu tổng hợp về thực trạng số hóa tại Việt Nam và xu hướng ứng dụng AI trong tiếp thị nội dung từ báo cáo Datareportal và CMI.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao đề tài thu hẹp phạm vi khảo sát vào 3 Fanpage thay vì toàn bộ hệ thống kênh số của công ty?
Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm quản lý hơn 35 Fanpage, 10 nhóm Facebook và 10 kênh TikTok. Việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống vượt quá nguồn lực và thời gian cho phép của một khóa luận tốt nghiệp. Tác giả chọn 3 Fanpage đại diện (Hoa Nghiêm Bridal, Hoa Nghiêm Việt Phục, Thỏ Photography) vì đây là 3 kênh truyền thông nòng cốt, đại diện trực tiếp cho 3 mảng dịch vụ kinh doanh chủ lực, có lượng tương tác và tệp khách hàng tiềm năng ổn định nhất để thu thập dữ liệu đáng tin cậy.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và cơ sở chọn lọc biến ra sao?
Mô hình gồm 5 nhân tố độc lập: Giá trị thông tin, Giá trị giải trí, Giá trị xã hội, Giá trị chức năng (kế thừa từ Tho Alang & Thanh Thanh Bùi, 2023; Hoàng Cửu Long & Phan Thắng, 2024) và Tính tương tác (kế thừa từ Đinh Tiên Minh & Lê Thị Huệ Linh, 2016); tác động lên 1 biến phụ thuộc là Đánh giá chung sự hài lòng (Nguyễn Thị Lộc và cộng sự, 2021). Tác giả chủ động loại bỏ các biến: Sự phiền nhiễu (yếu tố tiêu cực), Độ tin cậy (trùng lặp nội dung đo lường), Sự thuận tiện và Hình thức, giao diện (Facebook có giao diện đồng nhất, công ty không tự tối ưu hóa kỹ thuật nền tảng), Sự thể hiện bản thân và Liên kết ngoài (không phù hợp với hành vi tiếp nhận nội dung ngành dịch vụ cưới - ảnh viện trên Facebook).
3. Cỡ mẫu 150 đáp viên được xác định dựa trên tiêu chuẩn học thuật nào?
Tác giả áp dụng quy tắc cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2014): số lượng mẫu tối thiểu bằng 5 lần tổng số biến quan sát ($N = 5 \times k$). Mô hình nghiên cứu có 23 biến quan sát, yêu cầu tối thiểu 115 mẫu ($23 \times 5$). Tác giả nâng quy mô khảo sát thực tế lên 150 mẫu hợp lệ nhằm bù trừ sai số và đáp ứng khuyến nghị của Hair et al. về cỡ mẫu trên 100 cho phân tích thống kê đa biến.
4. Hai nhân tố nào có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng trong nghiên cứu này?
Theo kết quả phân tích dữ liệu được công bố trong Tóm lược khóa luận, Giá trị giải trí và Tính tương tác là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm.
5. Những chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đánh giá hiệu quả tiếp thị nội dung trên Facebook?
Khóa luận sử dụng 5 chỉ tiêu kỹ thuật số cụ thể: Lượt tiếp cận (Reach - bao gồm tự nhiên và trả phí), Số lần hiển thị (Impressions), Lượt theo dõi/thích Fanpage, Lượt tương tác (Engagement - like, comment, share, click liên kết), và Số lượng tin nhắn liên hệ trực tiếp của khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hương Phước Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị nội dung và sự hài lòng của khách hàng trên nền tảng mạng xã hội, đồng thời triển khai thành công mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 5 nhân tố với quy mô 150 đáp viên tại Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm (thành phố Huế). Kết quả phân tích khẳng định giá trị giải trí và tính tương tác là hai động lực chính chi phối mức độ hài lòng của khách hàng đối với các nội dung truyền thông trên mạng xã hội Facebook. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp thực tế giúp doanh nghiệp dịch vụ tối ưu hóa chi phí truyền thông, nâng cao năng lực gắn kết khách hàng và hoàn thiện chiến lược Content Marketing trên các nền tảng trực tuyến.