Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Công Đạt (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020 – 2024) tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn về tối ưu hóa hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Đồng Phục Thiên Việt trong bối cảnh thị trường may mặc đồng phục ngày càng cạnh tranh gay gắt.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, năm 2020 chi tiêu bình quân hộ gia đình tại Việt Nam đạt 2,89 triệu đồng/người/tháng, tăng 13% so với năm 2018, phản ánh mức sống của người dân ngày càng được cải thiện và nhu cầu tiêu dùng sản phẩm may mặc ngày càng đa dạng hóa. Đối với sản phẩm đồng phục, đây không chỉ là trang phục đơn thuần mà còn được xem là công cụ định vị thương hiệu, đại diện cho bản sắc văn hóa của các tổ chức, trường học, doanh nghiệp. Tuy nhiên, cùng với xu thế phát triển, thị trường may mặc đồng phục tại tỉnh Thừa Thiên Huế chứng kiến sự tham gia của nhiều đơn vị đối thủ như Công ty TNHH Đồng Phục Huế HP, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group cùng nhiều xưởng may nhỏ lẻ. Thực tế này đòi hỏi Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt sau 10 năm hoạt động phải đánh giá lại hiệu quả hoạt động bán hàng để củng cố thị phần, giữ chân khách hàng cũ và khai thác khách hàng tiềm năng.

Đề tài xác lập các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt?
    2. Những giải pháp nào có thể áp dụng để nâng cao hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt?
  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về bán hàng và hiệu quả hoạt động bán hàng.
      2. Phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
      3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
    • Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã sử dụng sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
    • Phạm vi nội dung: Giới hạn ở việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động bán hàng dựa trên đánh giá của khách hàng, đánh giá của quản lý và thực trạng hiệu quả bán hàng của công ty giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phạm vi không gian: Các vấn đề thuộc hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt (trụ sở tại số 15B Kiệt 36 Phạm Thị Liên, Phường Kim Long, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập thông tin thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; điều tra bảng hỏi sơ cấp đối với khách hàng được thực hiện từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về hiệu quả (Efficiency) và phân loại theo nhiều khía cạnh: hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn. Khái niệm bán hàng được nhìn nhận từ góc độ cổ điển (sự trao đổi sản phẩm lấy tiền/vật phẩm), góc độ hiện đại (quá trình giao tiếp, tìm hiểu nhu cầu, tư vấn giải pháp và hỗ trợ khách hàng) và quy định pháp lý tại Luật Thương mại Việt Nam (2005) về hành vi mua bán hàng hóa cũng như hoạt động kinh doanh thương mại.

Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được trích dẫn từ Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại gồm 5 bước kế tiếp: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Lựa chọn nguồn hàng $\rightarrow$ Mua và dự trữ hàng hóa $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Dịch vụ phục vụ khách hàng. Về môi trường kinh doanh, tác giả vận dụng mô hình PEST (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và các nhân tố môi trường đặc thù (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp). Hệ thống chính sách bán hàng được phân tích dựa trên lý thuyết Marketing của Philip Kotler bao gồm: chính sách sản phẩm (chủng loại, danh mục theo chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và tính hài hòa), chính sách giá (định giá thâm nhập, hớt váng, linh hoạt, cạnh tranh), kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp), xúc tiến bán hàng (khuyến mại, chiết khấu thương mại), nhân viên bán hàng (tại chỗ, bên ngoài, đại lý hợp đồng, hỗn hợp) và dịch vụ hỗ trợ sau bán.

Hệ thống chỉ tiêu định lượng tài chính đánh giá hiệu quả bán hàng gồm:

  • Tổng doanh thu: $\text{TR} = \sum_{i=1}^{n} (P_i \times Q_i)$ (trong đó $P_i$ là giá bán, $Q_i$ là khối lượng hàng hóa $i$ bán ra).
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế).
  • Lợi nhuận bán hàng: $\pi = \text{TR} - \text{TC}$ (với $\text{TC} = \text{FC} + \text{VC}$, gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi).
  • Các chỉ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{ROS}$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$), Tỷ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu, Doanh lợi theo chi phí ($\text{Lợi nhuận} / \text{Chi phí}$), Tỷ số Doanh thu so với chi phí.

Mô hình nghiên cứu và thang đo

Kế thừa các nghiên cứu trước đó của Lê Thị Lụa (2019), Trương Thị Thục Hiền (2022), Phan Anh Hải (2022), Hồ Gia Bảo (2022) và Nguyễn Thị Nga (2019), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc là "Sự hài lòng của khách hàng" về hoạt động bán hàng:

  • Giả thuyết $H_1$: Yếu tố nhân viên bán hàng tác động dương đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết $H_2$: Yếu tố sản phẩm tác động dương đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết $H_3$: Yếu tố giá cả tác động dương đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết $H_4$: Yếu tố hoạt động xúc tiến tác động dương đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Giả thuyết $H_5$: Yếu tố dịch vụ bán hàng tác động dương đến sự hài lòng của khách hàng.

Hệ thống thang đo gồm 24 biến quan sát được mã hóa cụ thể trong bảng dưới đây:

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Nhân viên bán hàng NV1 Nhân viên bán hàng nhiệt tình, lịch sự Hồ Gia Bảo (2019), Hồ Thị Kim Dung (2018), Trương Thị Thục Hiền (2022)
NV2 Nhân viên bán hàng am hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm
NV3 Nhân viên bán hàng giải quyết nhiệt tình thắc mắc của khách hàng
NV4 Nhân viên bán hàng hiểu rõ nhu cầu và quan tâm đến khách hàng
Sản phẩm SP1 Sản phẩm có mẫu mã đẹp, ấn tượng Hồ Thị Kim Dung (2018), Hồ Gia Bảo (2019), Trương Thị Thục Hiền (2022)
SP2 Sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại
SP3 Sản phẩm luôn đáp ứng được nhu cầu khi cần
SP4 Sản phẩm có chất lượng tốt
SP5 Sản phẩm có số lượng nhiều
Giá cả GC1 Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm Hồ Thị Kim Dung (2018), Hồ Gia Bảo (2019), Trương Thị Thục Hiền (2022)
GC2 Giá cả phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng
GC3 Giá bán thấp hơn so với các sản phẩm khác trên thị trường
GC4 Giá bán phải chăng
Hoạt động xúc tiến XT1 Sẵn sàng lắng nghe và giải đáp thắc mắc của khách hàng Trương Thị Thục Hiền (2022), Hồ Thị Kim Dung (2018), Phan Anh Hải (2022)
XT2 Áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn
XT3 Hình thức thể hiện của các chương trình quảng bá hấp dẫn và thu hút
XT4 Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, PR,… hiệu quả
Dịch vụ bán hàng DV1 Chính sách đổi trả hàng hóa tốt Hồ Thị Kim Dung (2018), Trương Thị Thục Hiền (2022)
DV2 Giao hàng nhanh chóng đúng thời hạn
DV3 Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải quyết thỏa đáng
DV4 Giao hàng đủ số lượng
Sự hài lòng khách hàng SLKH1 Quý khách hài lòng với chất lượng sản phẩm và hoạt động bán hàng của công ty Trần Vũ Bảo Vy (2023)
SHLKH2 Quý khách sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân mua sản phẩm của công ty
SHLKH3 Quý khách sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm trong thời gian tới

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu nội bộ từ phòng kế toán, phòng nhân sự của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt giai đoạn 2020 – 2022 (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu lao động, doanh thu, sản lượng bán theo kênh và sản phẩm). Nguồn bên ngoài gồm số liệu từ Tổng cục Thống kê, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, internet, tài liệu các công ty cùng ngành và các khóa luận liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khách hàng từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Dựa trên nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Ngọc Mộng (2008) cho phân tích nhân tố khám phá ($n \ge 5 \times m$, với $m$ là số biến quan sát), mô hình có 24 biến quan sát đòi hỏi quy mô mẫu tối thiểu $n = 5 \times 24 = 120$ mẫu. Để phòng ngừa sai sót, tác giả tiến hành khảo sát thực tế 130 mẫu.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS (phiên bản 20.0 và 22.0) để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả (bảng tần số, tần suất) về đặc điểm mẫu, nguồn thông tin và hành vi mua.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) thỏa mãn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} \le 0,05$; Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$; Tổng phương sai trích $> 50%$ và Eigenvalue $> 1$.
    4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$, đánh giá qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA mô hình và kiểm định đa cộng tuyến (VIF).
    5. Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-sample T-test cho các biến thành phần (với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).
    6. Kiểm định sự khác biệt đặc điểm nhân khẩu học: Independent Samples T-test (giới tính) và One-way ANOVA (độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động bán hàng

Chương 1 thiết lập khung lý luận quản trị bán hàng và phân tích thực tiễn thị trường đồng phục tại Việt Nam cũng như địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo thống kê của Tập đoàn Dệt may Việt Nam được tác giả trích dẫn:

  • Đối với các tập đoàn lớn, ngành khai khoáng có gần 280.000 lao động, ước tính tổng nhu cầu sử dụng đồng phục khoảng 7,3 triệu bộ/năm (bình quân 2 bộ/người/năm).
  • Đối với các ngành có vốn Nhà nước đầu tư và giáo dục: ngành y tế có gần 240.000 lao động, ngành giáo dục có gần 15 triệu học sinh, ngành ngân hàng có 77.000 lao động; với mức tiêu dùng bình quân 2 bộ/người/năm, tổng nhu cầu đồng phục ước đạt 30,2 triệu bộ/năm.

Tại Thừa Thiên Huế, nhu cầu may đồng phục gia tăng nhanh tại các cơ quan, ngân hàng, trường học, xí nghiệp. Tác giả phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ hai doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành dệt may:

  1. Công ty TNHH TMDV Đồng phục Huế HP: Tập trung kích cầu tiêu dùng nội địa, phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ để thúc đẩy doanh thu trước áp lực sụt giảm từ thị trường xuất khẩu.
  2. Tổng Công ty May 10: Tập trung dòng thời trang công sở nội địa, mở rộng chuỗi cửa hàng cả online lẫn offline, cam kết 100% sản phẩm thiết kế và sản xuất tại Việt Nam, liên tục cập nhật công nghệ thời trang theo chia sẻ của Tổng Giám đốc Thân Đức Việt.

Từ đó, tác giả đúc kết bài học cho Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt: cần phát huy thế mạnh tư vấn thiết kế độc quyền, chủ động tiếp thị đa kênh và tái cấu trúc hoạt động bán hàng để mở rộng thị phần.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực trạng:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt (tên giao dịch TV FASHION, mã số thuế 3301545161) thành lập ngày 21/04/2014, đại diện pháp luật là ông Lê Đăng Thủy. Trụ sở đặt tại số 15B Kiệt 36 Phạm Thị Liên, Phường Kim Long, Thành phố Huế; website hoạt động tại địa chỉ dongphucthienviet.com.
  • Lịch sử và quy mô phát triển: Từ quy mô ban đầu năm 2014 chỉ gồm 4 nhân sự phục vụ phân khúc học sinh - sinh viên tại miền Trung, sau 4 năm doanh nghiệp đã mở rộng lên 40 nhân sự chính thức và hơn 100 cộng tác viên trên cả nước. Tốc độ tăng trưởng doanh số được công ty duy trì ở mức 150%/năm kể từ khi thành lập, đưa sản phẩm phân phối đến 63 tỉnh thành.
  • Danh mục nhóm sản phẩm chính:
    1. Đồng phục áo phông nhà hàng, quán cafe, quán ăn.
    2. Áo phông dành cho du lịch dã ngoại, team-building, câu lạc bộ.
    3. Đồng phục công ty, văn phòng, khu công nghiệp.
    4. Quần áo bảo hộ lao động may in theo yêu cầu.
    5. Đồng phục lớp, áo lớp, áo nhóm, đồng phục họp lớp.
    6. Phụ kiện và đồng phục bổ trợ: mũ lưỡi trai, áo khoác nỉ, áo khoác gió, sơ mi, gile.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Ban Giám đốc, quản lý trực tiếp 4 bộ phận chuyên môn:
    1. Bộ phận Kế toán tài chính: gồm Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.
    2. Bộ phận Kỹ thuật: gồm Nhân viên xưởng may và Nhân viên thiết kế.
    3. Bộ phận Kinh doanh: gồm Bộ phận Chăm sóc tư vấn khách hàng và Mạng lưới Đại lý, cộng tác viên.
    4. Bộ phận Nhân sự tổng hợp.

Hệ thống phân tích thực nghiệm của chương được tác giả xây dựng qua chuỗi 40 bảng dữ liệu (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.40):

  • Dữ liệu tài chính - kinh doanh nội bộ giai đoạn 2020 – 2022: Thống kê cơ cấu lao động (Bảng 2.2), biến động tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.3), tình hình kinh doanh tổng hợp (Bảng 2.4 - Bảng 2.5), các chỉ tiêu hiệu quả tài chính bán hàng (Bảng 2.6), phân tích doanh số và sản lượng theo thị trường địa lý (Bảng 2.7), theo kênh trực tiếp (Bảng 2.8), kênh gián tiếp (Bảng 2.9) và theo cơ cấu từng chủng loại sản phẩm (Bảng 2.10 - Bảng 2.11).
  • Đánh giá của cấp quản lý: Tổng hợp nhận định nội bộ về 5 khía cạnh bán hàng gồm nhân viên, sản phẩm, giá cả, xúc tiến và dịch vụ khách hàng.
  • Phân tích kết quả khảo sát 130 khách hàng bằng SPSS:
    • Thống kê mô tả hành vi tiêu dùng, mức độ sử dụng và nguồn tiếp cận thông tin (Bảng 2.12 - Bảng 2.15).
    • Kiểm định Cronbach's Alpha đánh giá độ tin cậy thang đo 5 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 2.16).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm định hệ số KMO, Bartlett, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố cho biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 2.17 - Bảng 2.22).
    • Phân tích tương quan Pearson, hệ số hồi quy, độ phù hợp mô hình $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định đa cộng tuyến (Bảng 2.23 - Bảng 2.27).
    • Kiểm định One-sample T-test đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhân tố: Nhân viên bán hàng, Sản phẩm, Giá cả, Hoạt động xúc tiến, Dịch vụ bán hàng và Sự hài lòng chung (Bảng 2.28 - Bảng 2.33).
    • Kiểm định sự khác biệt ý kiến khách hàng: Independent Samples T-test theo giới tính (Bảng 2.34); kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene và phân tích One-way ANOVA theo độ tuổi (Bảng 2.35 - Bảng 2.36), theo nghề nghiệp (Bảng 2.37 - Bảng 2.38) và theo thu nhập (Bảng 2.39 - Bảng 2.40).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và phân tích hồi quy, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với định hướng phát triển của doanh nghiệp:

  1. Nhóm giải pháp liên quan đến "Nhân viên bán hàng": Đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử lịch sự, am hiểu chi tiết về chất liệu vải và công nghệ in thêu để giải đáp thắc mắc và tư vấn chính xác nhu cầu khách hàng.
  2. Nhóm giải pháp liên quan đến "Sản phẩm": Nâng cao chất lượng đường may, phát triển đội ngũ thiết kế mẫu mã độc đáo, ấn tượng; đa dạng hóa chủng loại chất liệu và duy trì năng lực cung ứng số lượng lớn đúng tiến độ.
  3. Nhóm giải pháp liên quan đến "Giá cả": Xây dựng biểu giá linh hoạt theo số lượng đặt hàng, định giá cạnh tranh tương xứng với chất lượng vải và tối ưu chi phí vận hành để đưa ra mức giá phải chăng cho nhiều phân khúc khách hàng.
  4. Nhóm giải pháp liên quan đến "Hoạt động xúc tiến": Đẩy mạnh quảng bá trên website và các kênh trực tuyến; xây dựng chính sách chiết khấu, khuyến mại hấp dẫn và nâng cao tính chuyên nghiệp của các ấn phẩm truyền thông, PR thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận hoàn thành việc hệ thống hóa và lượng hóa hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt thông qua hai luồng dữ liệu song song:

  • Về mặt quản trị và tài chính: Phản ánh quá trình mở rộng từ một cơ sở may mặc khởi điểm 4 nhân viên lên doanh nghiệp có 40 nhân sự chính thức, hơn 100 cộng tác viên trên 63 tỉnh thành, duy trì tốc độ tăng trưởng 150%/năm; đồng thời tổng hợp các chỉ số tiêu thụ, doanh thu và sản lượng giai đoạn 2020 – 2022 qua hai kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
  • Về mặt định lượng khách hàng: Xác định mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố thuộc quy trình bán hàng (Nhân viên bán hàng, Sản phẩm, Giá cả, Hoạt động xúc tiến, Dịch vụ bán hàng) đến Sự hài lòng của khách hàng thông qua mô hình phân tích hồi quy và kiểm định thống kê trên mẫu khảo sát $n = 130$.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với các biến quan sát có trọng số quan trọng trong mô hình nghiên cứu: nâng cao nghiệp vụ tư vấn của lực lượng bán hàng, chuẩn hóa chất lượng và thiết kế sản phẩm may mặc, hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu, mở rộng kênh xúc tiến hỗn hợp.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

So với các công trình nghiên cứu đi trước tại Trường Đại học Kinh tế Huế (Lê Thị Lụa, 2019; Trương Thị Thục Hiền, 2022; Phan Anh Hải, 2022; Hồ Gia Bảo, 2022; Nguyễn Thị Nga, 2019), khóa luận của Trương Công Đạt có những đóng góp cụ thể:

  • Cập nhật giai đoạn phân tích tài chính - bán hàng mới nhất của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt (chuỗi số liệu 2020 – 2022, so với dữ liệu của các nghiên cứu trước năm 2022).
  • Khảo sát thực nghiệm sơ cấp độc lập vào cuối năm 2023 ($n = 130$) với thang đo kế thừa có chọn lọc, bổ sung các biến kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) nhằm cung cấp bức tranh chi tiết về phân khúc khách hàng tiêu dùng đồng phục tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự ghi nhận hoặc xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Về phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với quy mô $n = 130$ khách hàng trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11/2023 đến tháng 12/2023). Mẫu khảo sát tập trung vào lượng khách hàng tiếp cận được, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên mạng lưới 63 tỉnh thành còn hạn chế.
  • Về phạm vi dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính và dữ liệu tiêu thụ chỉ dừng lại ở mốc kết thúc năm 2022, chưa bao quát biến động kinh tế trong cả năm tài chính 2023.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng phương pháp chọn mẫu xác xuất ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu lớn hơn; đồng thời bổ sung các biến trung gian như lòng trung thành thương hiệu hoặc chất lượng dịch vụ cảm nhận vào mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Thương mại: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp định lượng kết hợp phân tích tài chính - kế toán bán hàng với mô hình nghiên cứu khảo sát sự hài lòng khách hàng qua phần mềm SPSS.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện đề tài tương tự: Sử dụng trực tiếp khung thang đo 24 biến quan sát (Bảng 1.1) đã được mã hóa chi tiết và quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, T-test, ANOVA.
  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ (SMEs): Vận dụng hệ thống giải pháp 4P kết hợp nhân lực bán hàng để rà soát chi phí lưu thông, hoàn thiện chính sách đổi trả hàng hóa và chính sách đại lý/cộng tác viên trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt được thành lập khi nào và có thông tin pháp lý cơ bản ra sao?
Công ty được thành lập vào ngày 21/04/2014, mã số thuế 3301545161, do ông Lê Đăng Thủy làm người đại diện theo pháp luật. Trụ sở đặt tại số 15B Kiệt 36 Phạm Thị Liên, Phường Kim Long, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế; tên giao dịch là TV FASHION và website chính thức là dongphucthienviet.com.

2. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở nào?
Theo quy tắc phân tích nhân tố của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Ngọc Mộng (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times m$). Với mô hình gồm 24 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu là $5 \times 24 = 120$ mẫu. Để phòng ngừa sai sót trong quá trình điều tra thực địa, tác giả khảo sát 130 mẫu khách hàng từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Nhân viên bán hàng (4 biến: NV1 - NV4), (2) Sản phẩm (5 biến: SP1 - SP5), (3) Giá cả (4 biến: GC1 - GC4), (4) Hoạt động xúc tiến (4 biến: XT1 - XT4), (5) Dịch vụ bán hàng (4 biến: DV1 - DV4); tác động trực tiếp đến 1 nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (3 biến: SLKH1, SHLKH2, SHLKH3).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Đồng Phục Thiên Việt được phân chia như thế nào?
Bộ máy công ty do Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Bộ phận Kế toán tài chính (gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng), Bộ phận Kỹ thuật (gồm Nhân viên xưởng may, Thiết kế), Bộ phận Kinh doanh (gồm Bộ phận Chăm sóc tư vấn khách hàng, Đại lý và cộng tác viên) và Bộ phận Nhân sự tổng hợp.

5. Nhu cầu thị trường đồng phục Việt Nam trong các ngành có vốn Nhà nước đầu tư và giáo dục được tác giả ước tính là bao nhiêu?
Dựa trên số liệu nghiên cứu của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, tác giả dẫn chứng nhu cầu đồng phục tại các ngành sử dụng vốn Nhà nước và giáo dục đạt khoảng 30,2 triệu bộ/năm, bao gồm ngành y tế (gần 240 nghìn lao động), giáo dục (gần 15 triệu học sinh) và ngân hàng (77 nghìn lao động), tính bình quân mỗi người sử dụng 2 bộ đồng phục/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Trương Công Đạt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và đo lường định lượng các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt. Bằng việc kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 với khảo sát thực nghiệm 130 khách hàng qua phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ thực trạng tiêu thụ, ưu nhược điểm trong khâu dịch vụ và chính sách phân phối của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về nhân sự bán hàng, chất lượng sản phẩm, giá cả và xúc tiến được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả bán hàng của các doanh nghiệp may mặc đồng phục vừa và nhỏ.