Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu sống còn của mọi tổ chức kinh doanh. Để đạt được hiệu quả sinh lợi, doanh nghiệp buộc phải thường xuyên kiểm soát mối quan hệ tương hỗ giữa doanh thu và chi phí, đồng thời phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài chi phối kết quả này. Hoạt động phân tích kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp căn cứ thông tin giúp nhà quản trị nhận diện nguyên nhân biến động, điều chỉnh kịp thời những điểm bất hợp lý trong quá trình điều hành.
Bối cảnh thực tiễn cho thấy sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động thương mại quốc tế mở rộng mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng nhu cầu đối với các dịch vụ logistics và khai thuê hải quan. Tuy nhiên, theo số liệu từ Cục Hàng hải Việt Nam được tác giả trích dẫn, thị trường logistics trong nước có khoảng 800 doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ yếu cung ứng các dịch vụ đơn lẻ (thủ tục hải quan, lưu kho, giao nhận) và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics có vốn đầu tư nước ngoài. Trong bối cảnh đó, khóa luận lựa chọn đối tượng khảo sát là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Trường Thái Hòa – một doanh nghiệp quy mô nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh – nhằm đánh giá tình hình kinh doanh thực tế và các nhân tố chi phối hoạt động của doanh nghiệp logistics nội địa.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Nắm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh trong hai lĩnh vực thương mại và dịch vụ của Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa giai đoạn 2012-2014.
- Hiểu rõ ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu, tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lợi của doanh nghiệp.
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và nhóm ngành dịch vụ logistics nói riêng, từ đó rút ra các nhận xét thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm 4 nhiệm vụ:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2012-2014.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu tài chính và phân tích nguyên nhân biến động.
- Làm rõ các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Tổng hợp ưu điểm, nhược điểm và đề xuất định hướng điều chỉnh phù hợp với thực tế doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, biến động doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu nhân sự, quy mô tài sản - nguồn vốn và các tỷ số tài chính (vòng quay các khoản phải thu, biên lợi nhuận, mô hình DuPont, phân tích SWOT) tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa, trụ sở tại 143/6 Lê Thị Riêng, Quận 1 và văn phòng đại diện tại Lầu 2, Cao ốc HDTC, 36 Bùi Thị Xuân, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát chuỗi dữ liệu kinh doanh và báo cáo tài chính trong 3 năm tài chính (2012, 2013 và 2014). Thời gian sinh viên thực tập quan sát thực tế tại Phòng Xuất nhập khẩu từ ngày 10/03/2015 đến ngày 30/05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả sử dụng định nghĩa của TS. Trịnh Văn Sơn (2005): "Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp".
Khung lý thuyết phân tích tài chính và hoạt động bao gồm các nội dung chính:
- Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác), giá vốn (giá vốn hàng bán, giá vốn dịch vụ), chi phí hoạt động (chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác) và lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế - LNTT, lợi nhuận sau thuế - LNST).
- Nhóm tỷ số hoạt động: Đo lường hiệu quả quản lý tài sản, trọng tâm là vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân.
- Nhóm tỷ số sinh lợi: Biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận hoạt động, biên lợi nhuận ròng, suất sinh lợi của tổng tài sản (ROA) và suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE).
- Mô hình phân tích DuPont: Tách biệt các thành phần cấu thành ROA và ROE nhằm xác định mức độ tác động của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.
- Ma trận phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và nguy cơ (Threats), kết hợp việc xem xét các yếu tố khách quan (thị trường logistics, chính sách nhà nước) và chủ quan (năng lực quản lý, vốn, trình độ nhân sự).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu nội bộ từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lưu trữ tại Phòng Kế toán và hồ sơ nhân sự từ Phòng Giám đốc; dữ liệu bên ngoài từ các báo cáo chuyên ngành của Cục Hàng hải Việt Nam và số liệu thống kê thương mại.
- Phương pháp so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối (phép trừ giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) để xác định quy mô biến động của chỉ tiêu.
- So sánh bằng số tương đối (phép chia giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) nhằm đo lường tốc độ tăng trưởng.
- Áp dụng so sánh theo chiều ngang (biến động qua các năm 2012-2014) và so sánh theo chiều dọc (phân tích biến động cơ cấu nội bộ).
- Phương pháp trọng số (phân tích tỷ trọng): Xác định phần trăm tỷ trọng của từng khoản mục thành phần cấu thành nên tổng số (tỷ trọng doanh thu dịch vụ, tỷ trọng chi phí bán hàng, cơ cấu nhân lực theo trình độ và độ tuổi).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân chia các chỉ tiêu tài chính và hoạt động thành từng bộ phận riêng lẻ để mổ xẻ nguyên nhân, sau đó tổng hợp lại thành hệ thống đánh giá toàn diện về sức khỏe doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Ghi nhận thực tế quy trình xử lý chứng từ và quy trình thông quan hàng hóa điện tử thông qua việc trực tiếp tham gia hỗ trợ công việc tại Phòng Xuất nhập khẩu trong thời gian thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh:
- Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của việc phân tích đối với các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, bao gồm: nhà quản trị (ra quyết định điều hành), ngân hàng (quyết định tài trợ vốn), nhà đầu tư (quyết định góp vốn) và các cơ quan quản lý nhà nước (thuế, thống kê).
- Trình bày chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu kinh tế ứng dụng: thu thập số liệu, so sánh số tuyệt đối và tương đối, phương pháp trọng số, phương pháp phân tích - tổng hợp.
- Phân tích các yếu tố đặc thù phản ánh tình hình hoạt động của một doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics, bao gồm: tác động của sự mở cửa thị trường logistics sau khi gia nhập WTO, vai trò của quy mô vốn trong việc đầu tư kho bãi, xe cộ và tạo dựng uy tín, cùng tầm quan trọng của nguồn nhân lực (lực lượng lao động trực tiếp và bộ phận quản lý).
- Thiết lập khung lý thuyết về phân tích doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận, các tỷ số hoạt động, tỷ số sinh lợi, mô hình DuPont, phương pháp xây dựng ma trận SWOT và phân loại các nhóm yếu tố khách quan, chủ quan thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa trong giai đoạn 2012-2014
Chương này là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu khái quát về công ty: Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa thành lập ngày 12/05/2006 (Giấy phép ĐKKD số 4101050029 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp), chính thức hoạt động từ 01/06/2006 với vốn điều lệ ban đầu 1.000.000.000 đồng, sau đó tăng lên 1.600.000.000 đồng vào tháng 08/2011. Doanh nghiệp hoạt động trên hai mảng:
- Thương mại: Kinh doanh sản phẩm chính là phốt và rơle máy bơm; ngoài ra kinh doanh thiết bị văn phòng, máy vi tính, linh kiện, đồ chơi trẻ em, hóa mỹ phẩm, hạt nhựa, nông sản.
- Dịch vụ logistics (thế mạnh chủ lực): Cung cấp dịch vụ giao nhận vận chuyển nội địa và quốc tế (đường biển, hàng không, đường bộ), kê khai và làm thủ tục hải quan, khai hải quan điện tử qua hệ thống ECUS 5, xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Cơ cấu bộ máy: Mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán (3 người), Phòng Kinh doanh (2 người), Phòng Xuất nhập khẩu (gồm Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận).
- Phân tích quy mô tài sản và nguồn vốn:
- Tổng tài sản biến động nhẹ: đạt 1.976.744 ngàn đồng năm 2012, giảm xuống 1.908.907 ngàn đồng năm 2013 và tăng lên 2.094.677 ngàn đồng năm 2014.
- Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch: Tài sản ngắn hạn tăng mạnh từ 413.479 ngàn đồng (2012) lên 800.605 ngàn đồng (2013) và 1.007.994 ngàn đồng (2014). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm từ 1.563.265 ngàn đồng (2012) xuống 1.086.683 ngàn đồng (2014).
- Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn từ 1.664.812 ngàn đồng (2012) lên 1.692.179 ngàn đồng (2013) và đạt 1.715.607 ngàn đồng (2014). Nợ phải trả lần lượt qua các năm là 311.932 ngàn đồng, 216.728 ngàn đồng và 379.070 ngàn đồng.
- Phân tích tình hình nhân sự:
- Quy mô lao động tăng từ 16 người (2012) lên 17 người (2013) và 20 người (2014).
- Trình độ học vấn cao: Năm 2012 có 11 người có trình độ đại học trở lên (chiếm 68,0%), 4 trung cấp/cao đẳng (25,0%) và 1 lao động phổ thông (6,0%). Đến năm 2014, số lượng lao động đại học/trên đại học đạt 17 người (85,0%), 3 cao đẳng/trung cấp (15,0%) và không còn lao động phổ thông.
- Cơ cấu độ tuổi trẻ: Tỷ lệ nhân sự dưới 30 tuổi luôn duy trì trên 65% (năm 2012 chiếm 75,0% với 12 người; năm 2014 chiếm 85,0% với 17/20 người).
- Phân bổ phòng ban năm 2014: Ban quản lý 2 người, Phòng Kế toán 3 người, Phòng Kinh doanh 2 người, Phòng Xuất nhập khẩu 13 người (4 chứng từ, 9 giao nhận). Tác giả chỉ rõ đặc thù Phòng Xuất nhập khẩu thường xuyên chịu áp lực lớn về thời gian giao nhận, khối lượng công việc quá tải (mỗi nhân viên phụ trách 3-5 đơn hàng), phụ thuộc vào tiến độ của cơ quan hải quan nên tình trạng biến động nhân sự diễn ra liên tục, nhân sự có thâm niên cao nhất tại bộ phận này không quá 2 năm.
- Phân tích thực trạng kinh doanh:
- Doanh thu: Doanh thu thuần năm 2012 đạt 32.557.683 ngàn đồng, năm 2013 giảm xuống 29.089.414 ngàn đồng (giảm do sụt giảm dịch vụ), năm 2014 phục hồi lên 31.167.130 ngàn đồng. Doanh thu cung cấp dịch vụ chiếm trên 95% tổng doanh thu. Trong mảng dịch vụ, dịch vụ nhập khẩu chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 90% (năm 2012 đạt 29.847.050 ngàn đồng, chiếm 92,51%; năm 2013 đạt 26.950.259 ngàn đồng; năm 2014 đạt 28.389.674 ngàn đồng). Doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng rất nhỏ (1.802.420 - 2.383.556 ngàn đồng) do khách hàng của công ty chủ yếu là các đơn vị sản xuất nhập khẩu nguyên vật liệu.
- Giá vốn: Chiếm trên 60% tổng doanh thu. Giá vốn dịch vụ chiếm trên 98% tổng giá vốn (năm 2012 là 20.527.313 ngàn đồng; năm 2013 là 17.796.142 ngàn đồng; năm 2014 tăng lên 21.256.729 ngàn đồng). Riêng năm 2014, giá vốn dịch vụ tăng cao nhất trong 3 năm dẫn tới lợi nhuận gộp dịch vụ suy giảm.
- Chi phí: Tổng chi phí hoạt động có xu hướng giảm rõ rệt, từ 12.017.986 ngàn đồng (2012) xuống 11.223.461 ngàn đồng (2013) và giảm mạnh xuống 9.482.561 ngàn đồng (2014, giảm 15,51%). Chi phí bán hàng giảm mạnh nhất vào năm 2014 (từ 5.036.059 ngàn đồng xuống 3.744.830 ngàn đồng, giảm 25,64%); chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 5.206.981 ngàn đồng xuống 4.817.546 ngàn đồng (giảm 7,48%); chi phí tài chính duy trì ở mức 841.300 ngàn đồng (2012), 551 triệu đồng (2013) và 523 triệu đồng (2014).
- Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục qua 3 năm, lần lượt đạt 503.183 ngàn đồng (2012), 682.334 ngàn đồng (2013, tăng 35,6%) và 809.599 ngàn đồng (2014, tăng 18,65% so với năm 2013). Động lực tăng trưởng lợi nhuận năm 2013 đến từ việc giá vốn giảm sâu, trong khi động lực của năm 2014 xuất phát từ việc kiểm soát và cắt giảm mạnh chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 392.837 ngàn đồng, năm 2013 đạt khoảng 536 triệu đồng và năm 2014 đạt 635 triệu đồng.
- Phân tích các tỷ số tài chính:
- Vòng quay các khoản phải thu: Năm 2012 đạt 181,22 vòng (kỳ thu tiền bình quân 1,99 ngày). Đến năm 2014, số vòng quay giảm xuống còn 120 vòng (kỳ thu tiền bình quân khoảng 3 ngày). Tác giả giải thích nguyên nhân vòng quay rất nhanh do mảng thương mại thu tiền ngay, mảng dịch vụ thu tiền tạm ứng trước và thu nốt phần còn lại ngay khi kết thúc đơn hàng; việc số vòng quay giảm năm 2014 xuất phát từ chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để giữ chân khách hàng thân thiết.
- Biên lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp đạt 36,18% (2012), tăng lên 37,96% (2013) nhưng giảm xuống mức 30,60% vào năm 2014 do giá vốn dịch vụ tăng cao. Biên lợi nhuận hoạt động lần lượt là 4,13% (2012), 4,11% (2013) và 3,87% (2014). Biên lợi nhuận ròng tăng trưởng liên tục: từ 1,21% (2012) lên 1,84% (2013) và đạt trên 2% vào năm 2014, phản ánh hiệu quả từ chính sách thắt chặt chi phí quản trị và bán hàng.
- Ma trận SWOT: Phân tích 4 nhóm yếu tố: Điểm mạnh (kinh nghiệm lãnh đạo, đội ngũ trẻ có chuyên môn, quy trình thủ tục nhanh gọn, mối quan hệ đối tác thân thiết lâu năm); Điểm yếu (quy mô vốn điều lệ 1,6 tỷ đồng là nhỏ, phụ thuộc vào mảng nhập khẩu, chưa có đội xe vận tải và hệ thống kho bãi tự sở hữu, tỷ lệ luân chuyển nhân viên xuất nhập khẩu cao); Cơ hội (sự gia tăng hoạt động xuất nhập khẩu sau WTO, nhu cầu thuê ngoài dịch vụ hải quan lớn); Thách thức (cạnh tranh từ các công ty giao nhận quốc tế và hơn 800 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước, biến động cước phí vận chuyển).
Chương 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng
Dựa trên các phân tích định lượng và thực tế thực tập, tác giả đưa ra các nhận định đánh giá:
- Ưu điểm:
- Công ty duy trì được sự tăng trưởng lợi nhuận trước thuế và sau thuế liên tục qua các năm khảo sát.
- Thực hiện hiệu quả chính sách tiết giảm chi phí, đặc biệt là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong năm 2014.
- Quản lý công nợ khách hàng tốt, kỳ thu tiền bình quân cực ngắn (1,99 - 3 ngày), hạn chế tối đa rủi ro phát sinh nợ xấu.
- Lực lượng lao động có trình độ học vấn cao (trên 80% tốt nghiệp đại học trở lên), năng động, nhạy bén.
- Nhược điểm và nguyên nhân:
- Quy mô vốn điều lệ 1,6 tỷ đồng còn hạn chế, khiến công ty không đủ tiềm lực tài chính để tiếp cận các hợp đồng lớn hoặc đầu tư phương tiện, kho bãi riêng, buộc phải làm đại lý phụ hoặc phân khúc dịch vụ đơn lẻ.
- Cơ cấu doanh thu mất cân đối nghiêm trọng khi mảng dịch vụ nhập khẩu chiếm hơn 90% doanh thu dịch vụ, mảng xuất khẩu và thương mại hàng hóa phát triển chậm, dễ gặp rủi ro khi hoạt động nhập khẩu gặp trở ngại.
- Giá vốn dịch vụ năm 2014 tăng cao làm sụt giảm biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.
- Tình trạng bất ổn định về mặt nhân sự tại Phòng Xuất nhập khẩu (bộ phận chứng từ và giao nhận) do áp lực thời gian tại cảng, làm việc quá tải, thiếu vắng nhân viên có thâm niên trên 2 năm dẫn đến nguy cơ sai sót chứng từ khai báo.
- Định hướng giải pháp: Khuyến nghị doanh nghiệp cần tiếp tục tối ưu hóa quy trình chi phí, xây dựng chính sách đãi ngộ và khen thưởng hợp lý cho nhân viên giao nhận để giảm biến động lao động, đẩy mạnh khai thác dịch vụ xuất khẩu và từng bước tích lũy nguồn vốn nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường logistics.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa thông qua hệ thống số liệu cụ thể trong giai đoạn 2012-2014:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Doanh thu thuần bán hàng & DV |
Ngàn đồng |
32.557.683 |
29.089.414 |
31.167.130 |
| Doanh thu dịch vụ nhập khẩu |
Ngàn đồng |
29.847.050 |
26.950.259 |
28.389.674 |
| Doanh thu dịch vụ xuất khẩu |
Ngàn đồng |
2.383.556 |
1.802.420 |
2.304.676 |
| Giá vốn hàng bán & dịch vụ |
Ngàn đồng |
20.778.679 |
18.047.045 |
21.623.012 |
| Lợi nhuận gộp |
Ngàn đồng |
11.779.004 |
11.042.369 |
9.544.118 |
| Tổng chi phí hoạt động |
Ngàn đồng |
12.017.986 |
11.223.461 |
9.482.561 |
| Chi phí bán hàng |
Ngàn đồng |
5.633.246 |
5.036.059 |
3.744.830 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Ngàn đồng |
5.170.017 |
5.206.981 |
4.817.546 |
| Lợi nhuận trước thuế (LNTT) |
Ngàn đồng |
503.183 |
682.334 |
809.599 |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
Ngàn đồng |
392.837 |
~536.000 |
~635.000 |
| Vòng quay các khoản phải thu |
Vòng |
181,22 |
Cao |
120,00 |
| Kỳ thu tiền bình quân |
Ngày |
1,99 |
~2,00 |
~3,00 |
| Biên lợi nhuận gộp |
% |
36,18% |
37,96% |
30,60% |
| Biên lợi nhuận ròng |
% |
1,21% |
1,84% |
> 2,00% |
Các kết quả nghiên cứu và đề xuất chính:
- Làm rõ cơ chế tăng trưởng lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 18,65% (đạt 809.599 ngàn đồng) chủ yếu nhờ kết quả của chính sách cắt giảm 25,64% chi phí bán hàng và 7,48% chi phí quản lý doanh nghiệp, bù đắp cho mức tăng giá vốn dịch vụ.
- Phát hiện đặc thù quản lý vốn lưu động: Doanh nghiệp đạt tốc độ thu hồi công nợ rất nhanh (120 - 181 vòng/năm), kỳ thu tiền chỉ từ 1,99 đến 3 ngày nhờ mô hình thu tiền ứng trước của khách hàng dịch vụ logistics và thanh toán ngay khi hoàn thành thủ tục.
- Đề xuất giải pháp nhân sự và vận hành: Kiến nghị cải thiện chế độ phúc lợi, điều hòa áp lực đơn hàng tại bộ phận giao nhận - chứng từ để giữ chân nhân sự có kinh nghiệm; tăng cường đào tạo nghiệp vụ thông quan điện tử ECUS 5; cân đối lại tỷ trọng giữa dịch vụ nhập khẩu và xuất khẩu.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chân thực về một công ty giao nhận vận tải quy mô nhỏ trong giai đoạn tái cấu trúc hậu suy thoái kinh tế 2012-2014.
- Đóng góp một góc nhìn thực tế về cách thức các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong nước tồn tại và sinh lợi: không cạnh tranh trực diện về quy mô tài sản hay hệ thống kho bãi với các tập đoàn đa quốc gia, mà tập trung vào dịch vụ đại lý hải quan ngách, phục vụ nhóm khách hàng sản xuất nhỏ và triệt để thắt chặt chi phí vận hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu tài chính chỉ giới hạn trong phạm vi 3 năm (2012-2014) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Trường Thái Hòa), do đó các kết luận chưa thể đại diện cho toàn bộ các phân khúc đa dạng của ngành dịch vụ logistics Việt Nam.
- Phân tích tài chính chủ yếu dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêu cơ bản trên Bảng cân đối kế toán; khóa luận chưa tiếp cận sâu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Các phân tích về mức độ hài lòng của khách hàng và mối quan hệ với hãng tàu/hải quan dừng lại ở mức mô tả định tính, chưa có các chỉ số khảo sát thực nghiệm định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn phân tích sau năm 2015 nhằm đánh giá ảnh hưởng dài hạn của các cam kết hội nhập thế hệ mới đối với các doanh nghiệp logistics quy mô nhỏ.
- Nghiên cứu sâu hơn về quản trị rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh trong thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Ứng dụng các mô hình đo lường hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng kết hợp phân tích lưu chuyển tiền tệ chuyên sâu để hoàn thiện bức tranh tài chính doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Logistics và Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề, đồ án tốt nghiệp liên quan đến phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải.
- Người làm nghiên cứu cần dữ liệu tình huống (case study) điển hình về một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2014.
- Nhà quản trị tại các công ty logistics quy mô vừa và nhỏ tham khảo kinh nghiệm quản lý vòng quay khoản phải thu, phương thức kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong bối cảnh giá vốn biến động.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Bảng phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu dịch vụ xuất nhập khẩu và giá vốn dịch vụ tại mục 2.2.
- Phương pháp bóc tách cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, trình độ học vấn và từng phòng ban chức năng tại các Bảng 2.3, 2.4, 2.5.
- Cách thức phân tích tỷ số vòng quay các khoản phải thu và biên lợi nhuận gắn liền với đặc thù giao dịch của ngành giao nhận vận tải.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu của Công ty Trường Thái Hòa có đặc điểm nổi bật nào trong giai đoạn 2012-2014?
Doanh thu của công ty phụ thuộc chủ yếu vào mảng cung cấp dịch vụ logistics (luôn chiếm trên 95% tổng doanh thu), trong khi doanh thu bán hàng thương mại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 5%. Trong mảng dịch vụ, dịch vụ nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% (năm 2012 đạt 29.847.050 ngàn đồng, năm 2013 đạt 26.950.259 ngàn đồng, năm 2014 đạt 28.389.674 ngàn đồng). Doanh thu dịch vụ xuất khẩu chỉ dao động trong khoảng 1,8 đến 2,3 tỷ đồng mỗi năm do khách hàng chủ yếu là các công ty sản xuất có nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị.
2. Yếu tố nào đóng vai trò chính giúp lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2014 đạt mức cao nhất trong 3 năm?
Năm 2014, công ty đạt 809.599 ngàn đồng lợi nhuận trước thuế (mức cao nhất trong giai đoạn khảo sát, tăng 18,65% so với năm 2013). Động lực chính của sự tăng trưởng này không đến từ việc mở rộng đột biến doanh thu, mà nhờ công ty chủ động thực hiện chính sách cắt giảm mạnh chi phí hoạt động: tổng chi phí giảm từ 11.223.461 ngàn đồng (2013) xuống 9.482.561 ngàn đồng (2014), trong đó chi phí bán hàng giảm 25,64% và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 7,48%.
3. Tại sao vòng quay các khoản phải thu của công ty đạt mức rất cao (từ 120 đến hơn 181 vòng/năm)?
Tỷ số vòng quay các khoản phải thu cao (kỳ thu tiền chỉ từ 1,99 đến 3 ngày) xuất phát từ phương thức thanh toán đặc thù của công ty: ở mảng thương mại, công ty bán hàng thu tiền ngay; ở mảng dịch vụ logistics, khách hàng phải ứng trước một khoản tiền và thanh toán toàn bộ phần còn lại ngay khi hoàn tất giao nhận dịch vụ. Công ty áp dụng chính sách bán chịu rất hạn chế, chỉ dành cho một số ít đối tác thân thiết lâu năm.
4. Phòng ban nào tại Công ty Trường Thái Hòa có tỷ lệ luân chuyển nhân sự cao nhất và do nguyên nhân gì?
Phòng Xuất nhập khẩu (bao gồm bộ phận chứng từ và bộ phận giao nhận) là nơi có sự biến động nhân sự lớn nhất, nhân viên có thâm niên công tác lâu nhất tại bộ phận này không quá 2 năm. Nguyên nhân do khối lượng công việc quá tải (mỗi nhân sự phải xử lý cùng lúc 3-5 đơn hàng), công việc giao nhận tại cảng phụ thuộc nhiều vào thời gian xử lý thủ tục của cơ quan hải quan, dẫn đến áp lực lớn về tiến độ giao hàng, gây căng thẳng thường xuyên cho người lao động.
5. Quy mô vốn điều lệ ảnh hưởng thế nào đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường logistics?
Vốn điều lệ của công ty là 1,6 tỷ đồng (được tăng từ 1 tỷ đồng lên 1,6 tỷ đồng vào tháng 08/2011). Quy mô vốn nhỏ này tạo ra rào cản lớn: công ty không đủ nguồn lực đầu tư tài sản cố định giá trị lớn như xe tải, xe nâng hay hệ thống kho bãi riêng, đồng thời gặp khó khăn trong việc tạo dựng uy tín để tiếp cận các hợp đồng lớn của các tập đoàn đa quốc gia, buộc công ty phải tập trung vào phân khúc khách hàng vừa và nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bích Công Dung đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa giai đoạn 2012-2014. Qua việc phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn và tỷ số tài chính, công trình làm rõ vai trò quyết định của việc kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý trong việc duy trì tăng trưởng lợi nhuận tại một doanh nghiệp logistics quy mô nhỏ. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn thực tế về quy mô vốn, sự phụ thuộc vào dịch vụ nhập khẩu và tính biến động cao của đội ngũ nhân sự giao nhận. Những phát hiện và số liệu trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho công tác học tập, nghiên cứu và quản trị tài chính doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam.