Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thanh An (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020 – 2024) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Hoàng Trọng Hùng, tập trung vào đề tài "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ về tinh dầu của Công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén".

Theo tác giả, bối cảnh thực tiễn xuất phát từ vai trò của sự hài lòng khách hàng trong việc duy trì lòng trung thành, tối ưu hóa chi phí tìm kiếm khách hàng mới và gia tăng doanh số. Thị trường tinh dầu thiên nhiên tại Việt Nam nói chung và tại Thừa Thiên Huế nói riêng đang chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt. Thừa Thiên Huế vốn là cái nôi truyền thống của tinh dầu tràm; sau đại dịch Covid-19, nhận thức về chăm sóc sức khỏe và bảo vệ đường hô hấp của người tiêu dùng tăng cao, thúc đẩy nhu cầu sử dụng các sản phẩm thảo dược và tinh dầu tự nhiên.

Công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén (thành lập năm 2016 trên nền tảng cơ sở sản xuất từ năm 2015 tại huyện Phong Điền) định vị thương hiệu theo hướng sản phẩm thuần chay (Vegan), đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn từ các đơn vị kinh doanh tinh dầu khác về chất lượng, chính sách giá và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Nếu thiếu một chiến lược dịch vụ đồng bộ, doanh nghiệp khó có thể giữ chân khách hàng mục tiêu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng; đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ về tinh dầu của Công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén; đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ.
    • Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ tinh dầu của Công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ về tinh dầu của Công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén và các điểm tiếp xúc khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn lực của công ty giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát khách hàng trực tiếp trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở khoa học dựa trên các lý thuyết nền tảng về sản phẩm, dịch vụ và sự hài lòng khách hàng:

  • Khái niệm và 5 cấp độ của sản phẩm (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cơ bản, sản phẩm kỳ vọng, sản phẩm mở rộng, sản phẩm tiềm năng) theo Philip Kotler (2013).
  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ theo James Fitzsimmons (2010), Kotler và Armstrong (2004) với 5 thuộc tính: tính vô hình, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng, tính không đồng nhất và sự tham gia của khách hàng vào quá trình cung ứng.
  • Khái niệm sự hài lòng theo Hansemark & Albinsson (2004) và Zeithaml & Bitner (2000); phân loại 3 trạng thái hài lòng: hài lòng tích cực, hài lòng ổn định và hài lòng thụ động.
  • Các mô hình chỉ số hài lòng kinh điển: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) do Fornell C. (1992) đề xuất; Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng châu Âu (ECSI); và Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Việt Nam (VCSI).

Từ việc kế thừa các nghiên cứu trước đây (Nguyễn Thị Thùy Dương, 2019; Trần Minh Tánh, 2018; Vũ Thị Kim Thắm, 2016; Nguyễn Xuân Long, 2023) kết hợp với kết quả phỏng vấn sâu ban lãnh đạo doanh nghiệp, tác giả đề xuất khung nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 14 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng).

Ký hiệu nhân tố Tên nhân tố Biến quan sát Mã hóa biến Nguồn kế thừa
H1 Chất lượng sản phẩm Mùi hương của sản phẩm CL1 Nguyễn Thị Thùy Dương (2019)
Thời gian tỏa hương của sản phẩm CL2
Công dụng của sản phẩm CL3
H2 Thiết kế và mẫu mã Màu sắc và hình ảnh in trên bao bì TK1 Nguyễn Thị Thùy Dương (2019)
Chất liệu của bao bì sản phẩm TK2
Kích thước và trọng lượng sản phẩm TK3
H3 Giá cả sản phẩm Giá so với chất lượng, giá trị sản phẩm GC1 Trần Minh Tánh (2018)
Giá sản phẩm so với các công ty khác GC2
H4 Dịch vụ chăm sóc khách hàng Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng DV1 Vũ Thị Kim Thắm (2016)
Sự chuyên nghiệp trong dịch vụ CSKH DV2
Sự thân thiện, tận tâm của đội ngũ CSKH DV3
H5 Trải nghiệm mua sắm Quy trình mua sắm của Hoa Nén TN1 Nguyễn Xuân Long (2023)
Không gian mua sắm / website công ty TN2
Phân phối và sự sẵn có của sản phẩm TN3

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu ban lãnh đạo công ty (Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc điều hành) nhằm hiệu chỉnh khung thang đo phù hợp với đặc thù sản phẩm tinh dầu và xây dựng bảng hỏi sơ bộ. Tiến hành điều tra thử (pre-test) với 10 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Yamane Taro (1967) trong trường hợp không xác định quy mô tổng thể: $n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}1$ (10%), cỡ mẫu lý thuyết là $n = 96$. Tác giả chọn quy mô mẫu $n = 100$ và phát ra 110 phiếu khảo sát để phòng ngừa phiếu không hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm tinh dầu Hoa Nén tại các hội chợ, triển lãm (Hội chợ Sống Platform tháng 12/2023, Hội chợ tại Trung tâm Văn hóa Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế tháng 11/2023).
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS. Các kỹ thuật phân tích gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Mean); Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$, hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$); Kiểm định One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định lý thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị marketing và hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm vật chất và dịch vụ. Tác giả phân tích chuyên sâu các thuộc tính đặc thù của dịch vụ và vai trò sống còn của việc thỏa mãn khách hàng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Điểm nhấn của chương là phần phân tích cơ sở thực tiễn về thị trường tinh dầu:

  • Thị trường tinh dầu Việt Nam: Nước ta có điều kiện thổ nhưỡng phong phú với vài trăm loại cây chiết xuất tinh dầu (hơn 50 loại thương mại hóa rộng rãi như tràm, hương nhu, bạc hà, sả chanh). Tinh dầu được mở rộng từ phạm vi hộ gia đình sang văn phòng, cơ sở trị liệu, spa và bước đầu xuất khẩu quốc tế.
  • Thị trường tinh dầu tại Thừa Thiên Huế: Tinh dầu tràm là sản phẩm chỉ dẫn địa lý và mang đậm dấu ấn văn hóa bản địa. Sau đại dịch Covid-19, thị trường chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở sản xuất truyền thống và các doanh nghiệp đầu tư công nghệ khép kín.
  • Thiết lập khung nghiên cứu 5 nhân tố với 14 biến quan sát nhằm giải quyết trọn vẹn yêu cầu thực nghiệm tại đơn vị khảo sát.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ về tinh dầu của công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén

Chương này đi sâu vào phân tích nguồn lực thực tế của công ty Hoa Nén và trình bày kết quả khảo sát định lượng:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Cơ sở sản xuất tinh dầu Hoa Nén (2015), chính thức thành lập doanh nghiệp năm 2016 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3301592718. Do ông Trương Bắc (cựu Thiếu tá quân đội) làm Giám đốc điều hành và bà Lê Thị Ngọc Ánh (Thạc sĩ CNTT) làm Phó Giám đốc điều hành.
  • Năng lực cơ sở vật chất: Vùng nguyên liệu tràm gió đạt chuẩn VietGAP năm 2020 quy mô 10 ha tại xã Phong Hiền (Phong Điền), mở rộng liên kết lên 30 ha năm 2021 và hiện bảo tồn, tái tạo hơn 100 ha. Xưởng sản xuất diện tích 1.000 m² tại thôn Đông Lâm, xã Phong An, huyện Phong Điền với 3 nồi chưng cất inox công suất 500 kg/nồi (khả năng chưng cất 2-3 mẻ/ngày, cung cấp 12-18 lít tinh dầu nguyên chất/ngày). Điểm đóng gói và văn phòng giao dịch tại số 123 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân, TP. Huế (diện tích 330 m²). Mạng lưới thương mại phủ rộng 52 tỉnh thành với 1.270 đại lý và điểm bán.
  • Cơ cấu lao động giai đoạn 2020 – 2022: Tổng nhân sự có xu hướng thu gọn, giảm từ 25 người (2020) xuống 18 người (2021) và còn 16 người (2022). Tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số ổn định (61% – 64%). Lao động chính thức duy trì cố định 10 người, trong khi lao động thời vụ giảm mạnh từ 15 người (2020) xuống 6 người (2022) do tối ưu hóa máy móc chưng cất bán thủ công.
Chỉ tiêu lao động Năm 2020 (người) Năm 2021 (người) Năm 2022 (người) Biến động 2021/2020 (+/-) Biến động 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động 25 18 16 -7 -2
- Lao động nam 9 7 6 -2 -1
- Lao động nữ 16 11 10 -5 -1
- Lao động chính thức 10 10 10 0 0
- Lao động thời vụ 15 8 6 -7 -2
- Trình độ ĐH, CĐ 8 8 6 0 -2
- Trình độ trung cấp 3 1 1 -2 0
- Trình độ phổ thông 14 9 9 -5 0
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Năm 2021, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm 8,8% (giảm 727.000 nghìn đồng) do tác động của các đợt giãn cách xã hội vì dịch bệnh Covid-19. Đến năm 2022, doanh thu phục hồi tăng 9,1% (tăng 683.794,5 nghìn đồng). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 giảm 44,2% (tương ứng giảm 582.360 nghìn đồng), sau đó phục hồi trong năm 2022 với mức tăng trưởng 30,6% (tăng 224.000 nghìn đồng). Nợ phải trả của công ty gia tăng qua các năm từ 50.100 nghìn đồng (2020) lên 295.462,4 nghìn đồng (2021) và 446.602,6 nghìn đồng (2022) do đầu tư mở rộng tài sản dài hạn.
  • Danh mục sản phẩm: Doanh nghiệp sở hữu hơn 100 đầu mục sản phẩm, trong đó nổi bật là 4 dòng sản phẩm chủ lực:
    1. Tinh dầu tràm nguyên chất: 100% tràm gió thiên nhiên đạt chuẩn VietGAP, dán tem chống hàng giả của Bộ Công An.
    2. Tinh dầu sả chanh: Chiết xuất từ lá và thân cây sả, dùng xông hơi, massage, xua đuổi côn trùng.
    3. Tinh dầu Thất Diệp Chi: Kết hợp 35 loại thảo dược quý (đương quy, nhân sâm, quế chi, cam thảo...) trị đau nhức xương khớp, tê thấp, bầm tím.
    4. Tinh dầu Thái Bình Du: Phối chế từ 14 loại tinh dầu thiên nhiên (bạc hà, đinh hương, long não...) dùng xoa bóp, giải cảm, chống say tàu xe.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm: Phân tích mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập. Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy. Đánh giá thống kê mô tả cho 5 nhân tố ghi nhận:
    • Khách hàng có mức độ hài lòng cao nhất đối với nhân tố "Chất lượng sản phẩm" nhờ nguồn gốc tự nhiên nguyên chất, khả năng trị liệu tốt và hương thơm thảo mộc tự nhiên.
    • Nhân tố bị khách hàng đánh giá thấp nhất trong 5 nhóm là "Thiết kế và mẫu mã sản phẩm", phản ánh các điểm nghẽn về kiểu dáng chai lọ, chất liệu nhãn mác và tính tiện lợi khi mang theo.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ về tinh dầu của công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp cụ thể cho từng nhân tố:

  • Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ quy trình chưng cất bán thủ công khép kín; duy trì diện tích bảo tồn tràm gió theo chuẩn VietGAP; không ngừng chuẩn hóa chất lượng mùi hương và thời gian lưu hương tự nhiên.
  • Giải pháp về thiết kế và mẫu mã sản phẩm: Cải tiến kiểu dáng bao bì, thay đổi chất liệu vòi xịt, nắp nhỏ giọt chống rò rỉ; tối ưu hóa kích thước và trọng lượng chai lọ để thuận tiện mang theo; nâng cấp công nghệ in ấn bao bì nhằm làm nổi bật tem chống hàng giả của Bộ Công An và nhãn hiệu tập thể Chỉ dẫn địa lý "Huế".
  • Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá phân tầng linh hoạt; triển khai các gói combo sản phẩm quà tặng; đảm bảo tương quan hợp lý giữa giá bán với giá trị dược tính tự nhiên mang lại cho người tiêu dùng.
  • Giải pháp về dịch vụ chăm sóc khách hàng: Đào tạo chuyên môn cho nhân viên tư vấn về công dụng dược liệu; chuẩn hóa quy trình giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng; tăng cường dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng định kỳ qua kênh Hotline và Fanpage.
  • Giải pháp về trải nghiệm mua sắm và phân phối: Nâng cấp giao diện website bán hàng; cải thiện cách bài trí gian hàng trưng bày tại các hội chợ, triển lãm; tối ưu hóa tốc độ giao vận và mở rộng độ phủ tại 1.270 đại lý, điểm bán trên toàn quốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công các chỉ tiêu nghiên cứu dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Xác lập và kiểm định độ tin cậy của khung thang đo gồm 5 nhân tố với 14 biến quan sát thực nghiệm đo lường sự hài lòng đối với sản phẩm tinh dầu tự nhiên.
  • Chỉ ra chính xác thực trạng đánh giá của khách hàng: Trong 5 nhân tố nghiên cứu, khách hàng hài lòng cao nhất đối với chất lượng sản phẩm (đặc tính tự nhiên, công dụng kháng khuẩn, giảm đau, nguồn gốc VietGAP) và chưa hài lòng nhất đối với mẫu mã, bao bì sản phẩm.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và vận hành của Công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén: Năng lực chưng cất 12-18 lít/ngày từ xưởng sản xuất 1.000 m²; vùng nguyên liệu tràm gió phục hồi trên 100 ha; mạng lưới đại lý rộng 52 tỉnh thành; doanh thu năm 2022 tăng trưởng trở lại 9,1% sau cú sốc đại dịch năm 2021.
  • Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp quản trị mang tính khả thi cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm khắc phục khâu yếu nhất về hình thức bao bì, củng cố vị thế thương hiệu đặc sản Huế trên thị trường toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được tiến hành trong thời gian ngắn (tháng 11 – 12/2023) với quy mô mẫu dừng ở mức 100 phiếu hợp lệ (khảo sát phát ra 110 phiếu), tập trung chủ yếu tại các hội chợ, triển lãm trên địa bàn thành phố Huế, chưa bao quát được toàn diện nhóm khách hàng mua sắm qua kênh thương mại điện tử hoặc các đại lý tại 52 tỉnh thành khác.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu mới dừng lại ở thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test; chưa áp dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định tỷ trọng và mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố lên sự hài lòng tổng thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát ngẫu nhiên trên phạm vi toàn quốc; tích hợp phương pháp phân tích hồi quy đa biến để đo lường trọng số ảnh hưởng của các biến độc lập đến lòng trung thành của người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm tinh dầu thảo dược.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại: Cung cấp bài mẫu chuẩn mực về quy trình khảo sát đánh giá sự hài lòng của khách hàng, từ việc lập bảng câu hỏi theo thang đo Likert, công thức xác định cỡ mẫu Yamane Taro đến các bước xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản và thảo dược truyền thống: Phần phân tích thực trạng quản trị nhân sự, năng lực chưng cất và hệ thống phân phối của Công ty Hoa Nén là dữ liệu thực tế đáng tham khảo trong việc xây dựng chuỗi giá trị khép kín từ vùng trồng VietGAP đến bao tiêu thương mại.
  • Nhà nghiên cứu về sản phẩm địa phương: Cung cấp tư liệu chi tiết về thị trường tinh dầu tràm Thừa Thiên Huế và định hướng phát triển sản phẩm thuần chay Vegan gắn liền với khai thác chỉ dẫn địa lý.

Câu hỏi thường gặp

Khung nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố nào?
Khung nghiên cứu gồm 5 nhân tố với tổng cộng 14 biến quan sát: Chất lượng sản phẩm (3 biến: CL1, CL2, CL3), Thiết kế và mẫu mã sản phẩm (3 biến: TK1, TK2, TK3), Giá cả của sản phẩm (2 biến: GC1, GC2), Dịch vụ chăm sóc khách hàng (3 biến: DV1, DV2, DV3) và Trải nghiệm mua sắm (3 biến: TN1, TN2, TN3).

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định bằng công thức nào và tiến hành khảo sát ở đâu?
Tác giả áp dụng công thức Yamane Taro (1967) với sai số cho phép $e = 0{,}1$ (10%), độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác định kích thước mẫu lý thuyết là 96 người. Tác giả chọn cỡ mẫu 100 người và phát ra 110 bảng hỏi để thu về dữ liệu. Khảo sát được thực hiện trực tiếp tại Hội chợ Sống Platform (tháng 12/2023) và Hội chợ tại Trung tâm Văn hóa Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế (tháng 11/2023).

Khách hàng tham gia khảo sát hài lòng nhất và chưa hài lòng nhất về nhân tố nào?
Trong 5 nhân tố được khảo sát, khách hàng thể hiện mức độ hài lòng cao nhất đối với nhân tố "Chất lượng sản phẩm" và chưa hài lòng nhất đối với nhân tố "Thiết kế và mẫu mã sản phẩm".

Tình hình tài chính và doanh thu của Công ty Hoa Nén biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và giãn cách xã hội, doanh thu của công ty giảm 8,8% (giảm 727.000 nghìn đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 44,2% (giảm 582.360 nghìn đồng) so với năm 2020. Sang năm 2022, hoạt động kinh doanh phục hồi giúp doanh thu tăng 9,1% (tăng 683.794,5 nghìn đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 30,6% (tăng 224.000 nghìn đồng) so với năm 2021.

Quy mô sản xuất và vùng nguyên liệu của Công ty Hoa Nén được tổ chức như thế nào?
Công ty sở hữu xưởng sản xuất 1.000 m² tại thôn Đông Lâm (xã Phong An, huyện Phong Điền) với 3 nồi chưng cất inox công suất 500 kg/nồi, sản xuất trung bình 12-18 lít tinh dầu/ngày. Vùng nguyên liệu tràm gió được cấp chứng nhận VietGAP năm 2020 trên diện tích 10 ha, mở rộng liên kết lên 30 ha năm 2021 và hiện bảo tồn, tái tạo hơn 100 ha tại huyện Phong Điền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thanh An đã giải quyết thỏa đáng mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chỉ số hài lòng khách hàng và thực hiện khảo sát định lượng 100 khách hàng tại Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu xác nhận thế mạnh vượt trội của Công ty TNHH MTV sản xuất tinh dầu Hoa Nén nằm ở chất lượng sản phẩm thảo mộc tự nhiên đạt chuẩn VietGAP, đồng thời nhận diện chính xác điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp là thiết kế bao bì và mẫu mã sản phẩm. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các dữ liệu thực nghiệm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện chiến lược marketing và quản trị dịch vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.