Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng. Đây là công cụ quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể sử dụng đất khi tham gia vào các quan hệ pháp lý và thị trường bất động sản.

Trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã làm gia tăng đáng kể các giao dịch về đất đai và bất động sản. Mặc dù công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, cấp giấy chứng nhận đã đạt được những chuyển biến bước đầu, thực tiễn triển khai vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Người dân trên địa bàn vẫn gặp phải một số vướng mắc, chậm trễ khi thực hiện quy trình, thủ tục hành chính; đồng thời công tác quản lý của chính quyền cấp cơ sở còn đối mặt với các khó khăn bắt nguồn từ lịch sử quản lý đất đai phức tạp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn" do sinh viên Hoàng Tuấn Nghĩa thực hiện (ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Hoàng Lan, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động đất đai cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Văn Lãng giai đoạn 2019 - 2021; làm rõ nguyên nhân của các hồ sơ tồn đọng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ vướng mắc, hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn (bao gồm thị trấn Na Sầm và 16 xã trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2019 - 2021; phương hướng và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính:

  • Luật Đất đai năm 2013: Quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận (Điều 98), các trường hợp cấp giấy chứng nhận (Điều 99), điều kiện cấp giấy chứng nhận khi có giấy tờ (Điều 100) và không có giấy tờ (Điều 101).
  • Luật Nhà ở: Quy định việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng.
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP: Quy định việc cấp thống nhất một mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên phạm vi cả nước từ ngày 10/12/2009.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt tại các Điều 31, 32, 33, 34 về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: Ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: Quy định về hồ sơ địa chính, quy trình đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động và ban hành Mẫu đơn 04a/ĐK.
  • Thông tư số 02/2014/TT-BTC: Quy định về mức thu lệ phí địa chính, phí đo đạc và thẩm định hồ sơ.
  • Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết công tác chuyên môn tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Văn Lãng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích biến động cơ cấu sử dụng đất giữa các năm (2019 so với 2021); tổng hợp số lượng hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo từng nhóm đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp) và phân loại hồ sơ tồn đọng theo từng nhóm nguyên nhân cụ thể.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case study): Phân tích kinh nghiệm triển khai công tác cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Quảng Ninh để rút ra các bài học về chỉ đạo điều hành, quản lý hồ sơ cơ sở và giải quyết vướng mắc thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động), đồng thời xác lập mối quan hệ hữu cơ giữa đăng ký, cấp giấy chứng nhận với các nội dung quản lý nhà nước khác:

  • Mối quan hệ quản lý: Đăng ký đất đai là cơ sở kiểm tra kết quả điều tra đo đạc; cung cấp dữ liệu định hướng cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hỗ trợ công tác giao đất, cho thuê đất, phân hạng - định giá đất và phục vụ công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Quy trình và thủ tục hành chính: Trình bày chi tiết quy trình 9 bước cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân thông qua cơ chế phối hợp giữa UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và Chi cục Thuế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động của các yếu tố cấu thành bao gồm trình tự thủ tục, hồ sơ địa chính, trình độ - năng lực của đội ngũ cán bộ, thái độ phục vụ trong tiếp nhận và hoàn trả kết quả, mức thu phí/lệ phí và hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn:
    • Tỉnh Vĩnh Phúc: Phát huy vai trò chỉ đạo của cả hệ thống chính trị, kiểm tra giám sát thường xuyên, chuẩn bị kỹ lưỡng khâu trích đo/trích lục và bố trí đủ nhân lực, kinh phí.
    • Tỉnh Quảng Ninh: Tăng cường tuyên truyền pháp luật, chấn chỉnh công tác quản lý đất đai tại cấp xã (đặc biệt là khâu xác lập nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất để giảm tỷ lệ trễ hẹn), bố trí kinh phí cắm mốc quy hoạch và phân loại hồ sơ để giải quyết dứt điểm các vướng mắc lịch sử.

Chương 2: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh địa bàn và kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Văn Lãng giai đoạn 2019 - 2021.

1. Tổng quan đơn vị và hiện trạng quỹ đất

  • Tổ chức bộ máy: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Văn Lãng (thành lập theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 03/3/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn) có 08 cán bộ, viên chức (100% là nam; 3 biên chế chiếm 37,5% và 5 hợp đồng lao động; 6 đại học chiếm 75%, 1 cao đẳng và 1 trung cấp). Cơ cấu gồm 01 Giám đốc, 03 cán bộ bộ phận cấp giấy chứng nhận và 04 cán bộ bộ phận kỹ thuật địa chính.
  • Hiện trạng và biến động đất đai: Tổng diện tích tự nhiên năm 2021 là 42.479,68 ha (giảm 33,8 ha so với năm 2019 do đo đạc điều chỉnh ranh giới hành chính).
    • Đất nông nghiệp: 35.574,98 ha (chiếm 83,7%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 23.016,93 ha (54,2% tổng diện tích), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 11.961,91 ha (28,2%).
    • Đất phi nông nghiệp: 5.574,74 ha (chiếm 13,1%), chủ yếu là đất chuyên dùng 2.296,18 ha và đất ở 742,92 ha.
    • Đất chưa sử dụng: 1.329,96 ha (chiếm 3,1%), có xu hướng giảm 545,1 ha (-29,1%) trong giai đoạn 2019 - 2021 do chuyển sang sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác.
Nhóm đất Năm 2019 (ha) Năm 2021 (ha) Biến động (+/- ha) Tỷ lệ biến động (%)
Đất nông nghiệp 35.310,79 35.574,98 +264,20 +0,7%
Đất phi nông nghiệp 5.327,56 5.574,74 +241,60 +4,5%
Đất chưa sử dụng 1.875,08 1.329,96 -545,10 -29,1%
Tổng diện tích tự nhiên 42.513,43 42.479,68 -33,80 -0,1%

2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (2019 - 2021)

Công tác cấp giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn huyện duy trì tỷ lệ giải quyết khá cao nhưng có xu hướng biến động qua các năm:

Năm Số GCN cần cấp (giấy) Số GCN đã cấp (giấy) Tỷ lệ theo số GCN (%) Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ theo diện tích (%)
2019 1.163 1.031 88,65% 607,60 523,25 86,12%
2020 1.248 941 75,40% 122,80 90,50 73,70%
2021 986 850 86,21% 102,50 69,07 67,39%
  • Theo từng nhóm đất:
    • Đất sản xuất nông nghiệp đạt tỷ lệ hoàn thành cao (năm 2019 đạt 96,15%; năm 2020 đạt 93,06%; năm 2021 đạt 90,16%).
    • Đất lâm nghiệp năm 2020 đạt tỷ lệ thấp (66,23%) do địa hình phức tạp, diện tích rộng và kinh phí đo đạc hạn chế; đến năm 2021 tăng lên 93,33%.
    • Đất ở nông thôn duy trì tỷ lệ cao (năm 2019 đạt 86,84%; năm 2020 đạt 77,37%; năm 2021 đạt 90,84%).
    • Đất ở đô thị năm 2019 đạt 91,35%, năm 2020 đạt 71,64% và năm 2021 đạt 77,91%.

3. Phân loại nguyên nhân hồ sơ tồn đọng

Số lượng thửa đất tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận biến động phức tạp: 132 thửa (năm 2019), tăng lên 307 thửa (năm 2020) và còn 123 thửa (năm 2021). Các nhóm nguyên nhân chính gồm:

  • Thửa đất trong hành lang quy hoạch: Chiếm tỷ lệ cao (18,94% năm 2019; 26,38% năm 2020; 28,46% năm 2021).
  • Chủ sử dụng đất chưa đăng ký kê khai: Chiếm 16,67% (2019), 21,17% (2020) và 25,20% (2021).
  • Sai lệch diện tích đo đạc thực tế lớn hơn giấy tờ: Chiếm 7,58% (2019), 24,43% (2020) và 20,33% (2021).
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất sai thẩm quyền: Chiếm từ 9,09% đến 13,36%.
  • Tranh chấp ranh giới thửa đất: Dao động từ 3,79% đến 8,13%.
  • Nguyên nhân khác (mua bán viết tay, chưa rõ nguồn gốc, nợ tiền sử dụng đất): Chiếm 43,94% năm 2019, 10,75% năm 2020 và 7,32% năm 2021.
Nhóm nguyên nhân tồn đọng Năm 2019 (Thửa) Tỷ lệ (%) Năm 2020 (Thửa) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Thửa) Tỷ lệ (%)
Hộ gia đình, cá nhân chưa đăng ký 22 16,67% 65 21,17% 31 25,20%
Thửa đất có tranh chấp ranh giới 5 3,79% 12 3,91% 10 8,13%
Diện tích thực tế lớn hơn diện tích cấp 10 7,58% 75 24,43% 25 20,33%
Chuyển nhượng sai thẩm quyền 12 9,09% 41 13,36% 13 10,57%
Đất nằm trong hành lang quy hoạch 25 18,94% 81 26,38% 35 28,46%
Nguyên nhân khác (nguồn gốc, giấy tay...) 58 43,94% 33 10,75% 9 7,32%
Tổng số thửa tồn đọng 132 100% 307 100% 123 100%

4. Thực trạng đăng ký biến động đất đai

Số lượng giao dịch biến động đất đai được Chi nhánh tiếp nhận và xử lý qua 3 năm đạt khối lượng lớn: 4.148 hồ sơ (2019), 4.844 hồ sơ (2020) và 4.154 hồ sơ (2021). Trong đó:

  • Giao dịch thế chấp, bảo lãnh chiếm tỷ trọng lớn nhất (1.155 hồ sơ năm 2019; 1.599 hồ sơ năm 2020; 1.432 hồ sơ năm 2021).
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đạt từ 850 đến 1.057 hồ sơ/năm.
  • Đăng ký thay đổi diện tích đất đạt từ 865 đến 1.033 hồ sơ/năm.
  • Tặng cho, thừa kế duy trì từ 816 đến 932 hồ sơ/năm.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3 xây dựng các mục tiêu và hệ thống giải pháp khắc phục các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Định hướng mục tiêu đến năm 2025: Phấn đấu nâng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn huyện đạt 93%; thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 81/NQ-CP của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất; tăng cường đầu tư trang thiết bị, cải cách thủ tục và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ.
  • Giải pháp giải quyết hồ sơ tồn đọng: Phân nhóm từng loại hồ sơ vướng mắc để xử lý:
    • Với đất chuyển nhượng qua nhiều đời chủ bằng giấy viết tay: tiến hành rà soát, lấy ý kiến khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng ổn định để lập hồ sơ công nhận.
    • Với đất có sai lệch diện tích đo đạc: thực hiện kiểm tra thực địa, nếu ranh giới không đổi và không tranh chấp thì cấp đổi theo số liệu đo đạc thực tế theo quy định của Luật Đất đai 2013.
  • Giải pháp thông tin tuyên truyền: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền Luật Đất đai qua hệ thống loa phát thanh xã/thị trấn, tổ chức các hội thi tìm hiểu pháp luật, hướng dẫn trực tiếp quy trình kê khai Mẫu đơn 04a/ĐK tại bộ phận tiếp nhận để người dân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính.
  • Giải pháp về tài chính và đầu tư cơ sở vật chất: Bố trí ngân sách địa phương cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đầu tư hệ thống máy tính, máy quét (scan), phần mềm quản lý hồ sơ địa chính và máy đo chuyên dụng.
  • Giải pháp về trình tự thủ tục và nhân sự: Tối ưu hóa thời gian luân chuyển hồ sơ giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi cục Thuế và UBND cấp xã; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, siết chặt kỷ luật đạo đức công vụ nhằm hạn chế tình trạng né tránh trách nhiệm hoặc gây phiền hà cho công dân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ dữ liệu cấp giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn huyện Văn Lãng qua 3 năm: Năm 2019 cấp được 1.031 giấy (đạt 88,65%); Năm 2020 cấp được 941 giấy (đạt 75,40%); Năm 2021 cấp được 850 giấy (đạt 86,21%).
  • Thống kê chi tiết khối lượng hồ sơ đăng ký biến động đất đai với tổng số 13.146 giao dịch được xử lý trong 3 năm (chủ yếu là thế chấp vay vốn với 4.186 lượt và chuyển nhượng với 2.835 lượt).
  • Định lượng và phân loại 6 nhóm nguyên nhân dẫn đến 123 thửa đất tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận trong năm 2021, trong đó vướng mắc quy hoạch (28,46%) và chưa đăng ký kê khai (25,20%) là hai nguyên nhân lớn nhất.

Đóng góp thực tiễn

  • Làm rõ các "điểm nghẽn" trong chu trình luân chuyển hồ sơ giữa UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan Thuế trên địa bàn miền núi, biên giới.
  • Cung cấp bộ giải pháp đồng bộ từ tuyên truyền, tài chính đo đạc, quy trình phối hợp liên ngành đến nâng cao đạo đức công vụ, bám sát các quy định hiện hành của pháp luật đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề tập trung chủ yếu vào đối tượng hộ gia đình, cá nhân tại một địa bàn cấp huyện miền núi (Văn Lãng); chưa mở rộng phân tích sâu nhóm đối tượng tổ chức, doanh nghiệp và các dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Nguồn số liệu giới hạn trong mốc thời gian 2019 - 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về đất đai; nghiên cứu việc ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính số và dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong quy trình cấp giấy chứng nhận tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý công khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về công tác đăng ký đất đai và cải cách thủ tục hành chính cấp huyện.
  • Đối với cơ quan quản lý tại địa phương: Báo cáo cung cấp số liệu thực chứng, danh mục phân loại hồ sơ tồn đọng và quy trình phân tích thực trạng giúp Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng tham khảo trong công tác xây dựng kế hoạch quản lý đất đai hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Văn Lãng năm 2021 như thế nào?

Đến năm 2021, Chi nhánh có tổng số 08 cán bộ, viên chức và người lao động (100% là nam). Trong đó có 3 cán bộ biên chế (37,5%) và 5 hợp đồng lao động; 6 cán bộ có trình độ đại học (75%), 1 cao đẳng và 1 trung cấp. Về phân công: 01 Giám đốc phụ trách chung, 03 cán bộ phụ trách bộ phận cấp giấy chứng nhận và 04 cán bộ thuộc bộ phận kỹ thuật địa chính.

2. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Văn Lãng đạt kết quả ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?

  • Năm 2019: Cấp được 1.031 giấy / 523,25 ha (đạt 88,65% số giấy và 86,12% diện tích cần cấp).
  • Năm 2020: Cấp được 941 giấy / 90,50 ha (đạt 75,40% số giấy và 73,70% diện tích cần cấp).
  • Năm 2021: Cấp được 850 giấy / 69,07 ha (đạt 86,21% số giấy và 67,39% diện tích cần cấp).

3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng hồ sơ cấp giấy chứng nhận bị tồn đọng?

Qua số liệu khảo sát năm 2021 (với 123 thửa tồn đọng), các nguyên nhân chính gồm: đất nằm trong hành lang quy hoạch (35 thửa, chiếm 28,46%); chủ hộ chưa chủ động đăng ký kê khai (31 thửa, chiếm 25,20%); diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích trên giấy tờ cũ (25 thửa, chiếm 20,33%); chuyển nhượng quyền sử dụng đất sai thẩm quyền (13 thửa, chiếm 10,57%) và đất có tranh chấp ranh giới (10 thửa, chiếm 8,13%).

4. Loại hình đăng ký biến động đất đai nào diễn ra nhiều nhất tại huyện Văn Lãng giai đoạn 2019 - 2021?

Loại hình có số lượng hồ sơ lớn nhất là thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất với 4.186 hồ sơ (1.155 hồ sơ năm 2019; 1.599 hồ sơ năm 2020; 1.432 hồ sơ năm 2021) nhằm phục vụ nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh; tiếp theo là các giao dịch chuyển nhượng (2.835 hồ sơ), thay đổi diện tích (2.919 hồ sơ) và tặng cho/thừa kế (2.584 hồ sơ).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tuấn Nghĩa đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Lãng giai đoạn 2019 - 2021. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả đạt được trong việc hoàn thành phần lớn chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận hàng năm, đồng thời phân tích rõ các rào cản về lịch sử quản lý đất đai, nguồn gốc hồ sơ và công tác phối hợp liên ngành. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát định hướng đến năm 2025, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt 93% và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.