Tổng quan nghiên cứu

Thị trường hàng không Việt Nam trong những năm qua chứng kiến tốc độ tăng trưởng vượt bậc với lưu lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa tăng bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm. Trong bối cảnh đó, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đóng vai trò là đầu mối giao thông huyết mạch tại khu vực miền Trung, phục vụ hàng triệu lượt khách và đạt kế hoạch doanh thu năm 2011 vượt mức 274,36 tỷ đồng. Tuy nhiên, khi chuyển đổi sang mô hình hoạt động mới trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam từ ngày 02/05/2012, áp lực nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và kiểm soát chi phí trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Thực tế tại đơn vị cho thấy công tác kế toán quản trị mới ở giai đoạn sơ khai, các báo cáo tài chính định kỳ chủ yếu phục vụ cho mục đích công khai ra bên ngoài theo quy định vĩ mô mà chưa đáp ứng linh hoạt nhu cầu thông tin điều hành nội bộ. Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc thiếu vắng một hệ thống báo cáo kế toán quản trị đồng bộ khiến ban lãnh đạo gặp nhiều trở ngại trong việc giám sát từng bộ phận chức năng và ban hành các quyết định kinh doanh mang tính chiến lược.

Luận văn thạc sĩ tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị doanh nghiệp dịch vụ, khảo sát toàn diện thực trạng thu chi và phân bổ nguồn lực, từ đó hoàn thiện hệ thống báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện, báo cáo kiểm soát và báo cáo phục vụ ra quyết định tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tác nghiệp từ 6 trung tâm trực thuộc và khối văn phòng tham mưu giai đoạn 2011 - 2012. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp giải pháp tối ưu hóa tổng chi phí hoạt động mỗi quý ở mức khoảng 60,67 tỷ đồng, đồng thời tạo tiền đề cải thiện chỉ số sinh lời trên vốn đầu tư cho toàn cảng hàng không.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán quản trị hiện đại, trong đó nền tảng cốt lõi là lý thuyết kế toán trách nhiệm và lý thuyết chi phí thích hợp phục vụ quá trình ra quyết định kinh doanh của giáo sư Ronald W. Hilton và các tác giả quốc tế như Shahid Ansari, Jan Bell, Thomas Klammer. Lý thuyết kế toán trách nhiệm phân chia tổ chức thành 4 loại trung tâm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư, cho phép đo lường hiệu quả thông qua tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư cùng chỉ tiêu thu nhập thặng dư.

Khung pháp lý của nghiên cứu dựa trên Luật Kế toán Việt Nam, Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp, cùng các văn bản quy định tài chính doanh nghiệp nhà nước như Nghị định số 09/2009/NĐ-CP và Thông tư số 242/2009/TT-BTC. Các khái niệm chính bao gồm:

  1. Dự toán ngân sách tác nghiệp: Bản kế hoạch định lượng hóa các mục tiêu tài chính và hoạt động trong kỳ kế hoạch.
  2. Báo cáo kế toán quản trị: Hệ thống thông tin nội bộ đa chiều, phản ánh chi tiết doanh thu, chi phí theo từng sản phẩm dịch vụ và hướng về tương lai.
  3. Phân tích biến động: Kỹ thuật tách bạch ảnh hưởng của nhân tố giá và nhân tố lượng đối với chênh lệch giữa số liệu thực tế và dự toán.
  4. Số dư đảm phí: Phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và biến phí, làm căn cứ thẩm định các quyết định ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu đối với 18 cán bộ quản lý, bao gồm ban giám đốc cảng, trưởng các phòng ban chức năng và phụ trách kế toán tại 6 trung tâm trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn chính xác các nhân sự am hiểu sâu sắc về chu trình lập kế hoạch và hạch toán số liệu tại đơn vị.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ phần mềm kế toán BRAVO, hệ thống sổ chi tiết tài khoản, kế hoạch dự toán tài chính năm 2011 và các báo cáo sản lượng quý 4/2011 với 361.443 lượt hành khách phục vụ. Phương pháp phân tích bao gồm so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, kết hợp phương pháp loại trừ để định lượng các nhân tố tác động đến chi phí nhiên liệu và điện nước. Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục qua 3 giai đoạn khảo sát, phân tích và nghiệm thu mô hình từ năm 2011 đến đầu năm 2012, bảo đảm tính xác thực cho các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy trình lập dự toán tại đơn vị chưa có tính linh hoạt cao và chưa gắn chặt với biến động thực tế của thị trường. Dự toán tổng doanh thu năm 2011 được xây dựng ở mức 274,36 tỷ đồng và chi phí tiền lương chiếm 78,71 tỷ đồng, nhưng các định mức tiêu hao năng lượng và sửa chữa tài sản vẫn dựa trên phương pháp lũy kế cơ học từ năm trước thay vì phân tích mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động.

Thứ hai, việc tập hợp chi phí thực tế tồn tại bất cập lớn khi đơn vị không sử dụng các tài khoản kế toán chi phí thông thường như tài khoản 621, 622, 641, 642 mà dồn toàn bộ phát sinh vào tài khoản 627, sau đó kết chuyển thẳng sang tài khoản 911 mà không qua tài khoản 632. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt thông tin chi tiết về giá thành của từng loại hình dịch vụ chuyên biệt.

Thứ ba, cơ cấu doanh thu có sự chênh lệch lớn giữa các mảng kinh doanh. Trong quý 4/2011, tổng doanh thu thực hiện đạt khoảng 67,57 tỷ đồng, trong đó doanh thu dịch vụ hàng không nội địa chiếm 50,77 tỷ đồng (tương đương 75,14%), doanh thu hàng không quốc tế đạt 4,32 tỷ đồng (chiếm 6,39%), trong khi các dịch vụ phi hàng không chỉ đạt 1,94 tỷ đồng (chiếm 2,87%).

Thứ tư, công tác kiểm soát chi phí chưa khai thác triệt để kỹ thuật phân tích biến động giá và lượng. Điển hình trong quý 4/2011, chi phí tiêu hao nhiên liệu mặt đất ghi nhận 33.930 lít nhưng không có báo cáo đánh giá nguyên nhân tăng giảm xuất phát từ đơn giá xăng dầu hay do thời gian vận hành của 1.275 chuyến xe phục vụ khách.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hạch toán tập trung tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan là mô hình quản lý trực thuộc Tổng công ty trước đây chưa trao quyền tự chủ tài chính toàn diện cho các trung tâm chi nhánh. Bộ phận kế toán tại các trung tâm tác nghiệp chỉ duy trì từ 1 đến 2 nhân sự với nhiệm vụ thống kê giản đơn, chưa đủ năng lực lập báo cáo kế toán quản trị phân tích chuyên sâu.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5 hay Công ty May 10, vấn đề chung của các doanh nghiệp nhà nước là thói quen phục tùng chế độ kế toán tài chính pháp định, xem nhẹ tính thời điểm và sự nhạy bén của thông tin nội bộ.

Để khắc phục nhược điểm này, dữ liệu chi phí và doanh thu cần được trực quan hóa thông qua bảng phân tích chênh lệch dự toán và biểu đồ phân tán chi phí nhiều chiều. Việc minh họa cơ cấu thu chi thông qua các bảng biểu đối chiếu chi tiết giữa thực tế 60,67 tỷ đồng chi phí quý 4/2011 với định mức kế hoạch sẽ hỗ trợ ban giám đốc phát hiện ngay các khoản mục lãng phí như chi phí sửa chữa thường xuyên vượt mức 631,75 triệu đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất thực hiện theo lộ trình cụ thể:

  1. Tái cấu trúc hệ thống tài khoản và phân loại chi phí nội bộ: Phòng Tài chính kế toán cần mở các tiểu khoản chi tiết thuộc tài khoản 627 theo hướng phân tách rõ biến phí (nhiên liệu, vật liệu trực tiếp) và định phí (khấu hao, lương quản lý), tiến tới mục tiêu giảm 100% tình trạng dồn tích chi phí không rõ nguồn gốc trong vòng 6 tháng đầu triển khai.
  2. Xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt gắn với sản lượng khai thác: Phòng Kế hoạch kinh doanh chủ trì thiết lập dự toán biến đổi dựa trên tần suất hạ cất cánh (tối thiểu 9.300 lượt chuyến/năm) và lượng khách dự báo. Chỉ tiêu đặt ra là kiểm soát sai số dự toán chi phí nhiên liệu và điện nước dưới mức 3% mỗi quý, hoàn thành trong quý 2 của năm kế hoạch.
  3. Thiết lập hệ thống báo cáo kiểm soát theo trung tâm trách nhiệm: Ban Giám đốc chỉ đạo phân cấp 6 trung tâm thành các trung tâm chi phí và trung tâm lợi nhuận độc lập; áp dụng thước đo ROI và thu nhập thặng dư RI cho Trung tâm Dịch vụ hàng không và Trung tâm Thương mại du lịch nhằm thúc đẩy tỷ trọng doanh thu phi hàng không tăng trưởng tối thiểu 15% mỗi năm, thực hiện định kỳ hàng tháng bắt đầu từ quý 3.
  4. Tối ưu hóa phân hệ kế toán quản trị trên phần mềm BRAVO: Bộ phận tin học phối hợp cùng Phòng Tài chính kế toán cấu hình các biểu mẫu báo cáo số dư đảm phí và báo cáo phân tích biến động giá - lượng tự động, cắt giảm 50% thời gian tổng hợp báo cáo định kỳ trong vòng 9 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các cảng hàng không, sân bay: Cung cấp khung năng lực thiết lập trung tâm trách nhiệm và phương pháp phân bổ chi phí hạ tầng bay nhằm kiểm soát dòng tiền vận hành hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.
  2. Kế toán trưởng và chuyên viên tài chính trong ngành giao thông vận tải: Học hỏi kinh nghiệm chuyển đổi hệ thống báo cáo kế toán tài chính đơn thuần sang mô hình kế toán quản trị phục vụ quản trị rủi ro và ra quyết định ngắn hạn.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị với đầy đủ dữ liệu thực chứng từ một đơn vị đầu ngành, làm rõ sự kết hợp giữa lý thuyết kế toán trách nhiệm và thực tế điều hành.
  4. Chuyên gia tư vấn chuyển đổi hệ thống quản trị doanh nghiệp (ERP): Nắm bắt các nghiệp vụ đặc thù của ngành hàng không để thiết kế quy trình xử lý dữ liệu và xây dựng báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động trên các phần mềm kế toán chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng cần phải xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị riêng biệt? Báo cáo kế toán tài chính chỉ phản ánh quá khứ và phục vụ đối tượng bên ngoài, trong khi quy mô hoạt động của cảng hàng không với chi phí quý 4/2011 lên tới 60,67 tỷ đồng đòi hỏi các thông tin chi tiết, hướng về tương lai để kiểm soát hao phí nội bộ và điều hành 6 trung tâm trực thuộc.

  2. Điểm bất cập lớn nhất trong cách thức tập hợp chi phí tại đơn vị trước khi hoàn thiện là gì? Đơn vị không áp dụng các tài khoản 621, 622, 641, 642 mà tập hợp tất cả vào tài khoản 627 rồi kết chuyển trực tiếp sang tài khoản 911, làm mờ đi tính chất của từng khoản mục chi phí và gây sai lệch khi tính toán giá thành dịch vụ hạ cất cánh.

  3. Phương pháp phân tích biến động chi phí nào được luận văn đề xuất ứng dụng chủ yếu? Luận văn đề xuất áp dụng phương pháp loại trừ để bóc tách chênh lệch chi phí thành hai nhân tố: biến động về giá và biến động về lượng, giúp quản lý chính xác định mức tiêu hao của hơn 33.930 lít xăng dầu và hàng trăm nghìn kWh điện mỗi quý.

  4. Mô hình trung tâm trách nhiệm được tổ chức như thế nào tại các đơn vị thành viên? Cơ cấu gồm 4 phân hệ: Trung tâm Khai thác ga và Khu bay là trung tâm chi phí; Phòng Kế hoạch kinh doanh quản lý trung tâm doanh thu; Trung tâm Thương mại dịch vụ là trung tâm lợi nhuận; và các dự án mở rộng nhà ga mới thuộc trung tâm đầu tư được đánh giá bằng chỉ tiêu ROI và RI.

  5. Luận văn hỗ trợ ra quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn như thế nào? Luận văn cung cấp mẫu biểu báo cáo số dư đảm phí giúp thẩm định các quyết định ngắn hạn dưới 1 năm như định giá cho thuê mặt bằng quầy thủ tục, đồng thời cung cấp mô hình chiết khấu dòng tiền NPV và tỷ suất sinh lời để lựa chọn các dự án đầu tư thiết bị trên 1 năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo kế toán quản trị và khẳng định vai trò sống còn của thông tin nội bộ trong các doanh nghiệp hạ tầng giao thông.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính thực tế tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng với quy mô doanh thu năm 2011 đạt 274,36 tỷ đồng, chỉ rõ các lỗ hổng trong việc tập hợp chi phí qua tài khoản 627.
  • Đề xuất hoàn thiện đồng bộ 4 nhóm báo cáo kế toán quản trị: báo cáo dự toán linh hoạt, báo cáo thực hiện theo sản lượng, báo cáo kiểm soát theo trung tâm trách nhiệm và báo cáo hỗ trợ ra quyết định.
  • Thiết lập phương pháp phân tích biến động giá - lượng đối với các khoản mục chi phí trọng yếu như nhiên liệu 33.930 lít và điện nước hơn 2,35 tỷ đồng mỗi quý.
  • Xây dựng lộ trình cải tiến hệ thống trong 12 tháng gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin trên phần mềm BRAVO.

Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hạ tầng cảng hàng không và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo ngay công trình này để triển khai ứng dụng các biểu mẫu kế toán quản trị vào thực tế quản trị điều hành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.