Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Bộ Công an, cả nước có 222.582 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, trong đó hơn 67,5% người đang sinh sống ngoài xã hội và 13,5% người đang chấp hành tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc. Đáng chú ý, số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý đã gia tăng gần 4 lần trong hơn hai thập kỷ qua, từ con số 55.445 người vào năm 1994. Tệ nạn ma túy không chỉ hủy hoại sức khỏe thể chất, tâm thần mà còn làm suy giảm chức năng xã hội, kéo theo nhiều hệ lụy nghiêm trọng về tội phạm và làm kiệt quệ tài chính của gia đình cũng như cộng đồng.

Tại thành phố Hải Phòng, mô hình thí điểm tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện đã được triển khai từ năm 2012 với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và cơ quan chuyên trách. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động những năm gần đây có chiều hướng giảm sút về cả số lượng hội viên và tần suất sinh hoạt. Xã Hòa Bình thuộc huyện Thủy Nguyên là địa bàn thuần nông với dân số trên 11.000 người, có vị trí địa lý tiếp giáp 6 xã lân cận và có tuyến Quốc lộ 10 huyết mạch đi qua, tiềm ẩn nguy cơ cao về tệ nạn ma túy. Tỷ lệ tái nghiện của các đối tượng sau khi hoàn thành chương trình cai nghiện tập trung trở về địa phương vẫn ở mức cao.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội trợ giúp người sau cai nghiện tại xã Hòa Bình trong năm 2021. Đề tài làm rõ các rào cản về tâm lý, việc làm, định kiến xã hội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp chuyên nghiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ tái nghiện, nâng cao khả năng tự chủ kinh tế và thúc đẩy tiến trình tái hòa nhập cộng đồng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba lý thuyết nền tảng trong khoa học công tác xã hội để tiếp cận và giải quyết vấn đề của thân chủ. Thứ nhất, Lý thuyết nhận thức - hành vi của Sheldon (1995), kế thừa quan điểm của Beck (1989) và Ellis (1962), khẳng định hành vi lệch chuẩn bắt nguồn từ những suy nghĩ sai lệch và nhận thức méo mó về bản thân cũng như môi trường. Việc can thiệp nhận thức giúp người sau cai nhận diện niềm tin tiêu cực, điều chỉnh tư duy và hình thành các hành vi thích ứng tích cực để phòng chống tái nghiện. Thứ hai, Lý thuyết can thiệp khủng hoảng được sử dụng để phân tích và hỗ trợ thân chủ vượt qua 2 dạng khủng hoảng điển hình: khủng hoảng đời thường khi tái lập cuộc sống và khủng hoảng tâm lý do sự kỳ thị. Thứ ba, Thuyết nhu cầu Maslow phân tầng 5 bậc nhu cầu từ sinh lý cơ bản, an toàn sinh kế đến nhu cầu được xã hội tôn trọng, tạo cơ sở phân loại và đáp ứng đúng nguyện vọng của thân chủ.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi bao gồm: Công tác xã hội cá nhân (tiến trình can thiệp hỗ trợ thân chủ phục hồi chức năng xã hội), Dịch vụ công tác xã hội cho người sau cai nghiện (hệ thống trợ giúp toàn diện theo Quyết định 2596/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), và Tái hòa nhập cộng đồng (tiến trình xã hội hóa lặp lại nhằm giúp người đã cai nghiện tiếp thu các chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và chiều sâu khoa học. Về thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích để tiếp cận 100 người sau cai nghiện tại xã Hòa Bình, thu về 96 phiếu khảo sát hợp lệ với tỷ lệ phản hồi đạt 96% (04 trường hợp từ chối tham gia). Đồng thời, tác giả tiến hành 01 cuộc thảo luận nhóm tập trung với sự tham gia của đại diện 4 ban ngành đoàn thể xã gồm Công an, Y tế, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Chữ thập đỏ, kết hợp các cuộc phỏng vấn sâu cá nhân đối với thân chủ và nhân viên công tác xã hội.

Về dữ liệu thứ cấp, luận văn tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 94/2009/NĐ-CP cùng các báo cáo chuyên đề của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội Hải Phòng. Việc lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và phân tích nội dung định tính nhằm mục đích vừa lượng hóa chính xác các nhu cầu an sinh, vừa giải mã sâu sắc các rào cản tâm lý phức tạp. Toàn bộ tiến trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được hoàn thành vào tháng 6 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại xã Hòa Bình đã chỉ ra 4 phát hiện nổi bật về thực trạng hoạt động công tác xã hội hỗ trợ người sau cai nghiện:

Thứ nhất, nhu cầu về việc làm và sinh kế chiếm tỷ lệ áp đảo. Có 87,5% người sau cai nghiện (84/96 người) bày tỏ nguyện vọng cấp thiết được học nghề phù hợp hoặc vay vốn ưu đãi để phát triển kinh tế gia đình. Hiện tại, khoảng 68,8% đối tượng đang làm các công việc lao động tự do bấp bênh với thu nhập bình quân dưới 3 triệu đồng/tháng, tạo ra áp lực tài chính nặng nề làm gia tăng nguy cơ tái nghiện.

Thứ hai, hoạt động tham vấn tâm lý chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Khoảng 72,9% người sau cai cho biết họ chưa từng được tiếp cận dịch vụ tham vấn tâm lý chuyên nghiệp tại địa phương. Tình trạng mặc cảm, tự kỳ thị xuất hiện ở hơn 80% thân chủ, khiến họ có xu hướng tự cô lập và xa lánh các tổ chức đoàn thể.

Thứ ba, công tác kết nối nguồn lực xã hội còn manh mún. Chỉ có 21,9% người sau cai tiếp cận được các nguồn lực hỗ trợ sinh kế từ chính quyền hoặc các chương trình an sinh. Mối liên kết giữa chính quyền xã, trạm y tế và các doanh nghiệp trên địa bàn trong việc tạo việc làm cho người sau cai còn rất lỏng lẻo.

Thứ tư, gia đình là nhân tố quyết định hiệu quả phòng chống tái nghiện. Có 91,7% người sau cai khẳng định sự đồng hành, tin tưởng và động viên từ phía người thân là điểm tựa lớn nhất giúp họ kiên trì đoạn tuyệt với ma túy.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép so sánh giữa tỷ lệ nhu cầu thực tế và mức độ đáp ứng của các dịch vụ công tác xã hội tại xã Hòa Bình, kết hợp cùng bảng ma trận phân loại rào cản tái hòa nhập theo 4 nhóm yếu tố: cá nhân, gia đình, cộng đồng và chính sách.

Thảo luận cho thấy nguyên nhân của những khoảng trống dịch vụ bắt nguồn từ việc thiếu vắng đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên trách tại cấp xã, cơ chế đãi ngộ chưa thỏa đáng và định kiến xã hội còn đè nặng lên người từng lầm lỡ. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Klee, Mclean và Yavorsky (2002) khi chỉ ra định kiến của người tuyển dụng là rào cản lớn nhất đối với việc tìm kiếm việc làm của người sau cai. Đồng thời, kết quả cũng củng cố công trình của Trần Nhu và Hồ Bá Thâm (2008) về tầm quan trọng của việc kết hợp chặt chẽ giữa dạy nghề và giáo dục phục hồi nhân cách. Điều này chứng minh rằng việc can thiệp hỗ trợ người sau cai không thể chỉ dừng lại ở các biện pháp hành chính mà đòi hỏi quy trình công tác xã hội liên tục từ 2 đến 3 năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng khảo sát, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp công tác xã hội cụ thể:

Giải pháp 1: Thiết lập quy trình quản lý ca và tổ chức tham vấn tâm lý định kỳ. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình phối hợp cùng Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội Hải Phòng. Mục tiêu định lượng phấn đấu 100% người sau cai khi trở về địa phương được lập hồ sơ quản lý ca và tiếp cận ít nhất 2 buổi tham vấn tâm lý mỗi tháng nhằm nâng cao kỹ năng ứng phó với cơn thèm nhớ ma túy. Thời gian triển khai liên tục từ năm 2021 đến 2023.

Giải pháp 2: Xây dựng mạng lưới kết nối đào tạo nghề và xúc tiến vốn vay sinh kế. Chủ thể thực hiện gồm Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thủy Nguyên, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên xã. Mục tiêu đảm bảo tối thiểu 65% người sau cai có nhu cầu được học nghề thực tế hoặc tiếp cận vốn vay ưu đãi từ 30 đến 50 triệu đồng/hộ để tự tạo việc làm. Thời gian triển khai định kỳ hằng năm.

Giải pháp 3: Đẩy mạnh truyền thông cộng đồng và duy trì sinh hoạt nhóm tự lực. Ban Văn hóa Thông tin xã cùng các đoàn thể đóng vai trò chủ trì. Mục tiêu tổ chức 4 chiến dịch truyền thông giảm kỳ thị mỗi năm, duy trì sinh hoạt câu lạc bộ đồng đẳng 2 lần/tháng với tỷ lệ tham gia của người sau cai đạt trên 70%.

Giải pháp 4: Chuẩn hóa năng lực chuyên môn và chính sách đãi ngộ cho nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng chủ trì tổ chức 2 khóa tập huấn chuyên sâu/năm về kỹ năng can thiệp khủng hoảng và kỹ năng biện hộ chính sách, đồng thời kiến nghị hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên cho đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội: Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện có thể khai thác số liệu thực chứng để hoàn thiện quy trình quản lý sau cai, phân bổ ngân sách dạy nghề và ban hành quy chế phối hợp liên ngành phù hợp với thực tiễn cơ sở.

Thứ hai, Nhân viên công tác xã hội và Chuyên viên tham vấn tâm lý: Tài liệu cung cấp hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn xác về kỹ thuật quản lý ca, kỹ năng biện hộ quyền lợi cho nhóm yếu thế và phương pháp ứng dụng liệu pháp nhận thức - hành vi trong môi trường thực địa.

Thứ ba, Các tổ chức phi chính phủ, Đoàn thể và Câu lạc bộ phòng chống tệ nạn xã hội: Các đơn vị có thể áp dụng mô hình sinh hoạt nhóm tự lực, phương pháp giáo dục đồng đẳng và cách thức huy động nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ sinh kế cho người sau cai nghiện.

Thứ tư, Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Luận văn là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp khung lý thuyết đa tầng, bộ công cụ bảng hỏi khảo sát 96 mẫu chuẩn mực và nguồn tài liệu tham khảo phong phú cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn này là gì? Trả lời: Luận văn đã hệ thống hóa và chứng minh tính hiệu quả của việc kết hợp ba lý thuyết nhận thức - hành vi, can thiệp khủng hoảng và thuyết nhu cầu Maslow vào công tác hỗ trợ người sau cai nghiện. Bộ dữ liệu khảo sát từ 96 người tại xã Hòa Bình cung cấp luận cứ thực chứng vững chắc khẳng định can thiệp công tác xã hội toàn diện vượt trội hơn hẳn các biện pháp quản lý hành chính đơn thuần.

Câu hỏi 2: Vì sao tỷ lệ tái nghiện ngoài cộng đồng vẫn ở mức cao dù đã hoàn thành cai nghiện tập trung? Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi là do sự cộng hưởng giữa áp lực tâm lý từ sự kỳ thị của xã hội (xuất hiện ở hơn 80% trường hợp) và tình trạng thất nghiệp, thu nhập bấp bênh (chiếm 68,8% đối tượng). Khi thiếu việc làm ổn định và không có mạng lưới nâng đỡ tâm lý chuyên nghiệp, người sau cai rất dễ rơi vào khủng hoảng và tái sử dụng chất kích thích.

Câu hỏi 3: Vai trò trọng tâm của hoạt động biện hộ chính sách trong nghiên cứu là gì? Trả lời: Biện hộ giúp người sau cai cất lên tiếng nói chính đáng, bảo vệ quyền con người và hỗ trợ họ tiếp cận các dịch vụ y tế, học nghề, vay vốn theo đúng quy định của Nhà nước. Nhân viên công tác xã hội giữ vai trò đại diện, tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính giữa thân chủ và chính quyền địa phương.

Câu hỏi 4: Mô hình can thiệp tại xã Hòa Bình có thể nhân rộng sang các địa bàn khác không? Trả lời: Mô hình hoàn toàn có khả năng nhân rộng. Khung can thiệp công tác xã hội cá nhân kết hợp hỗ trợ sinh kế và truyền thông cộng đồng tại xã Hòa Bình được thiết kế dựa trên đặc điểm của khu vực nông thôn ven đô, rất phù hợp để chuyển giao cho các xã, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên cả nước.

Câu hỏi 5: Gia đình đóng vai trò như thế nào trong tiến trình can thiệp của nhân viên công tác xã hội? Trả lời: Gia đình là nguồn lực nội sinh quan trọng nhất, với 91,7% người sau cai đánh giá cao sự hỗ trợ của người thân. Gia đình cần phối hợp với nhân viên công tác xã hội để theo dõi biến đổi tâm lý, xóa bỏ định kiến nội bộ và tạo điều kiện về vốn, phương tiện làm ăn giúp thân chủ tái hòa nhập thành công.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Hà Thanh Cảnh đã khẳng định vai trò then chốt của công tác xã hội trong việc trợ giúp người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng tại xã Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên. Các đóng góp chính và định hướng hành động bao gồm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ công tác xã hội, ứng dụng hiệu quả liệu pháp nhận thức - hành vi và thuyết can thiệp khủng hoảng cho nhóm đối tượng người sau cai nghiện ma túy.
  • Phản ánh trung thực thực trạng đời sống và nhu cầu cấp thiết của 96 người sau cai nghiện tại địa bàn nghiên cứu, chỉ rõ khoảng trống lớn trong hỗ trợ sinh kế và tham vấn tâm lý.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ gắn liền với trách nhiệm cụ thể của chính quyền cơ sở, các đoàn thể, ngân hàng chính sách và cơ quan quản lý chuyên ngành.
  • Xác lập lộ trình hành động rõ ràng cho giai đoạn 2021-2025 nhằm kéo giảm tỷ lệ tái nghiện, nâng cao chỉ số việc làm bền vững cho trên 65% đối tượng có nhu cầu.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa chức danh và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội cấp xã, hướng tới xây dựng hệ thống an sinh xã hội bao trùm và nhân văn.

Các nhà quản lý, cán bộ xã hội và chuyên gia học thuật hãy tham khảo và ứng dụng ngay mô hình can thiệp này để nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tệ nạn và trợ giúp người yếu thế tại địa phương.