Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 9760101.01) của nghiên cứu sinh Trương Thị Yến, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Văn Tùng và TS. Huỳnh Thị Ánh Phương, có tiêu đề chính thức: “Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân vạn đò tái định cư của tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Về tính cấp thiết, già hóa dân số là một chuyển dịch nhân khẩu học nổi bật của thế kỷ 21. Theo dự báo của Liên hiệp quốc, tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên trên toàn cầu sẽ gia tăng từ 9,3% năm 2020 lên khoảng 16,0% vào năm 2050, tương ứng hơn 1,5 tỷ người. Việt Nam nằm trong nhóm mười quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới; theo Tổng cục Thống kê, đến năm 2038, nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên dự kiến chiếm khoảng 20% dân số. Bối cảnh này gia tăng áp lực lên hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn thương như người nghèo, người di cư và người tái định cư – những đối tượng có nguy cơ cao bị rơi ra ngoài lưới an sinh và chịu cảnh loại trừ xã hội. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chính sách di dời cư dân vạn đò sông Hương lên bờ đạt mốc quan trọng vào năm 2010 với cuộc di dân đưa hàng ngàn hộ dân vốn sinh sống hàng trăm năm trên mặt nước vào các khu tái định cư cố định trên đất liền. Tuy nhiên, nhóm người cao tuổi vạn đò – những người dành phần lớn cuộc đời gắn liền với sông nước – đối mặt với rào cản lớn về thích nghi môi trường sống, việc làm, thu nhập và kết nối xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: các công trình trong nước chủ yếu tập trung vào chính sách và mô hình trợ giúp người cao tuổi nói chung, rất ít công trình khảo sát chuyên biệt các nhóm người cao tuổi yếu thế chịu tác động của tái định cư và thay đổi không gian sinh thái từ mặt nước lên mặt đất, đặc biệt dưới góc độ can thiệp chuyên nghiệp của ngành công tác xã hội.
Mục đích nghiên cứu là phân tích các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân vạn đò tái định cư ở tỉnh Thừa Thiên Huế, làm rõ khoảng trống giữa thực tế cung cấp hỗ trợ và nhu cầu của người cao tuổi, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính chuyên môn công tác xã hội nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp.
Luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các nghiên cứu liên quan, xây dựng cơ sở lý luận, thao tác hóa các khái niệm công cụ và xác lập định hướng vận dụng ba lý thuyết: Lý thuyết nhu cầu của Maslow, Lý thuyết hệ thống sinh thái, Lý thuyết hoạt động của người cao tuổi.
- Đánh giá, phân tích nhu cầu hỗ trợ và mô tả thực trạng các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân vạn đò tái định cư; xem xét tính chuyên nghiệp công tác xã hội của các hoạt động này.
- Thực nghiệm mô hình công tác xã hội nhóm hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư; trên cơ sở đó đề xuất mô hình hoạt động phù hợp và xác định vai trò chuyên nghiệp của nhân viên công tác xã hội.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư tại tỉnh Thừa Thiên Huế có những đặc trưng nào? Họ có những nhu cầu hỗ trợ gì sau khi tái định cư?
- Câu hỏi 2: Có những hoạt động hỗ trợ nào dành cho người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư đang được thực hiện tại cộng đồng? Mức độ đáp ứng của các hoạt động hỗ trợ này đối với người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư như thế nào?
- Câu hỏi 3: Giải pháp nào để tăng tính hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư ổn định và hòa nhập cuộc sống?
Giả thuyết nghiên cứu:
- Người cao tuổi vạn đò sông Hương tại các khu tái định cư của tỉnh Thừa Thiên Huế là nhóm đối tượng có những đặc trưng riêng biệt so với những nhóm người cao tuổi ở các cộng đồng khác. Để ổn định cuộc sống sau tái định cư, người cao tuổi vạn đò sông Hương được mong muốn hỗ trợ về sinh kế, chăm sóc sức khỏe và hòa nhập xã hội.
- Các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư tại cộng đồng như hỗ trợ y tế và chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ tham gia các hoạt động xã hội, tư vấn pháp luật, hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh chưa đa dạng và chưa đáp ứng được nhu cầu của nhóm xã hội đặc thù này.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp của các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng thông qua các mô hình thực hành công tác xã hội là giải pháp giúp ổn định và thúc đẩy hòa nhập xã hội cho người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân vạn đò tái định cư.
Khách thể nghiên cứu bao gồm: người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên đang sinh sống tại các khu tái định cư vạn đò sông Hương; gia đình và người chăm sóc người cao tuổi; cán bộ chính quyền cơ sở, đại diện Hội Người cao tuổi, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại phường Hương Sơ và phường Phú Hậu; nhân viên các tổ chức phi chính phủ và các hội/nhóm từ thiện.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: 2 khu tái định cư vạn đò sông Hương thuộc phường Hương Sơ và phường Phú Hậu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 12/2020 đến tháng 10/2023. Quá trình thu thập số liệu tập trung từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2023 do giai đoạn trước bị gián đoạn bởi dịch bệnh Covid-19. Nhóm khách thể là người cao tuổi chuyển lên bờ định cư trong giai đoạn 2009 - 2010.
- Nội dung: Tập trung vào 5 nhóm hoạt động hỗ trợ tại cộng đồng: trợ giúp y tế và chăm sóc sức khỏe; hỗ trợ việc làm và sinh kế; hỗ trợ tham gia các hoạt động xã hội; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 6 chủ đề chính:
Quan điểm và phương pháp hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng trong công tác xã hội: Y học tiếp cận theo hướng chăm sóc phòng ngừa và quản lý bệnh mãn tính, như công trình của Gyasi và cộng sự [115] chứng minh các khía cạnh hỗ trợ xã hội đa chiều là yếu tố dự báo việc sử dụng dịch vụ y tế của người già; Jeste và cộng sự [122] nhấn mạnh việc cung ứng dịch vụ tại chỗ để thúc đẩy lão hóa thành công. Tâm lý học và Xã hội học khẳng định vai trò của tương tác tích cực và mạng lưới hỗ trợ không chính thức từ gia đình, bạn bè [59, 89, 137, 144]. Từ góc độ công tác xã hội, người cao tuổi được nhìn nhận là nhóm yếu thế cần can thiệp đa cấp độ nhằm duy trì chất lượng sống [7, 10, 30, 79, 118, 166, 167]. Các tác giả trong nước như Bùi Thị Thanh Hà, Nguyễn Văn Đồng [6, 7, 10] nhấn mạnh sự cần thiết phải đa dạng hóa dịch vụ xã hội và huy động vai trò của gia đình, cộng đồng. Về xu hướng quốc tế, Siegler và cộng sự [152] phân tích mô hình phối hợp giữa bác sĩ lâm sàng và nhân viên cộng đồng; Gu và cộng sự [113], Xu và Chow [173] đề xuất cơ chế chia sẻ trách nhiệm giữa Nhà nước, thị trường, cộng đồng và gia đình. Về phương pháp, Loughran [135] phân biệt "chăm sóc trong cộng đồng" và "chăm sóc bởi cộng đồng"; Zhou và Walker [177] phân định hệ thống dịch vụ chính thức và không chính thức; Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2017) [168] ban hành hướng dẫn ICOPE (Integrated Care for Older People) tích hợp can thiệp y tế - xã hội, được Song và Tang [154] phân tích qua trường hợp Nhật Bản với 5 cấu phần: y tế, điều dưỡng, dự phòng, nhà ở và sinh kế.
Chính sách và huy động nguồn lực hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng: Sudo và cộng sự [158] tổng kết kinh nghiệm thiết lập bảo hiểm y tế toàn dân và bảo hiểm chăm sóc dài hạn của Nhật Bản từ các năm 1960 và 1980; Dai [97] và Kusdianto và cộng sự [130] đề xuất các chính sách phúc lợi hướng tới hộ gia đình chăm sóc người già tại Trung Quốc; Chi [90] nghiên cứu chính sách chăm sóc dài hạn tại Hồng Kông; Morel [139] khảo sát chính sách tại Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, nhấn mạnh quyền tự do lựa chọn (Free choice) của người dân. Tại Việt Nam, Trịnh Duy Luân [34] kiến nghị cân đối chính sách giữa nhà nước và thị trường, phát triển doanh nghiệp xã hội; Giang Thanh Long [33, 106], Lê Thanh Sang và Nguyễn Ngọc Toại [46] đề xuất mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội dựa trên 4 trụ cột. Xu hướng tư nhân hóa dịch vụ được phân tích qua các công trình của Stolt và cộng sự [157] tại Thụy Điển, Feng và cộng sự [103] tại Trung Quốc, Broadbent [83] tại Nhật Bản nhằm giảm tải hiện tượng "nhập viện xã hội", Fersch và Jensen [104] tại Đan Mạch về cơ chế thuê ngoài công lập, Tam [160] tại Hồng Kông về mô hình Học viện người cao tuổi, và Wiles và cộng sự [171] về già hóa tại chỗ. Về nguồn lực, Morel [139], Şahin và cộng sự [148], Giang Thanh Long [106] phân loại nguồn lực thành hỗ trợ tinh thần, hỗ trợ công cụ và hỗ trợ thông tin; Hoàng Mộc Lan và cộng sự [26] nhấn mạnh gia đình là điểm tựa hạt nhân; Phạm Vũ Hoàng [21] xác định 4 nguồn lực hỗ trợ tại Việt Nam gồm: gia đình, khu vực nhà nước, tổ chức tình nguyện/phi chính phủ, và khu vực tư nhân.
Mô hình và chương trình hoạt động dựa vào cộng đồng: Cugmas và cộng sự [96] nghiên cứu mạng lưới bổ sung cho người cao tuổi gặp rủi ro; Gualtieri và cộng sự [114] mô tả Chương trình dinh dưỡng cộng đồng và Dinh dưỡng giao tận nhà tại Hoa Kỳ; Wang và cộng sự [165] nghiên cứu thực nghiệm trên 284 người cao tuổi tại Chiết Giang (Trung Quốc), chứng minh dịch vụ căn tin làng cải thiện sức khỏe tinh thần và vốn xã hội; Hatano và cộng sự [117], Sakota [149] đánh giá mô hình chăm sóc tích hợp tại Nhật Bản; Robertson [146] khảo sát mô hình tích hợp tại Anh, Đan Mạch, Phần Lan, Na Uy, Bắc Ai Len; Yi và cộng sự [175] phân tích mô hình 3 mô-đun tại Hàn Quốc (sinh hoạt hàng ngày, chăm sóc sức khỏe phù hợp, kết nối nguồn lực); Graham và cộng sự [111, 112] khảo sát 1.753 người cao tuổi tại 28 Làng và Scharlach [150] khảo sát 30 Làng tại Hoa Kỳ, khẳng định mô hình "Làng" thúc đẩy già hóa tại chỗ và gia tăng kết nối xã hội. Tại Việt Nam, Võ Thuấn và Phạm Văn Tư [58] phân loại 3 mô hình chăm sóc (Trung tâm bảo trợ xã hội, Nhà dưỡng lão tư nhân, Chăm sóc tại cộng đồng); Giang Thanh Long [32] điểm các mô hình chăm sóc tại gia đình; Nguyễn Văn Đồng [6] tổng kết mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau theo Quyết định số 1533/QĐ-TTg và Quyết định 1336/QĐ-TTg tại Thanh Hóa với 4 mảng hoạt động (sức khỏe, sinh kế, giải trí - thể thao, truyền thông chính sách); Nguyễn Thị Thái Lan [29] nghiên cứu dịch vụ chăm sóc ban ngày tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Các yếu tố tác động đến năng lực tiếp cận dịch vụ: Yếu tố kinh tế và chi phí y tế được Murata và cộng sự [141] khảo sát trên 15.302 người cao tuổi tại Nhật Bản; Davis [99], Douthit và cộng sự [100] chứng minh thiếu bảo hiểm y tế là rào cản tài chính nghiêm trọng; Gu và cộng sự [113] phân tích nhu cầu tại các khu nhà ở giá rẻ Nam Kinh; các nghiên cứu tại Việt Nam [1, 45, 48, 51, 164, 183] chỉ ra người không có lương hưu gặp nhiều trở ngại tiếp cận dịch vụ. Về văn hóa và nhận thức, Gu [113] chỉ ra học vấn tương quan thuận với chủ động lập hồ sơ sức khỏe; Bùi Thị Thanh Hà [10] nêu hạn chế do nhận thức cộng đồng; Silva và cộng sự [153], Agli và cộng sự [78] phân tích vai trò của đức tin và tâm linh; Kim và cộng sự [125, 126] nghiên cứu người cao tuổi gốc Á tại Hoa Kỳ; Nguyễn Hữu Minh [37] ghi nhận đạo hiếu truyền thống; Nguyễn Hồi Loan và Trần Thu Hương [31] chỉ ra tâm lý cam chịu, trông chờ may rủi; Phạm Vũ Hoàng [21] tổng hợp 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng chất lượng chăm sóc.
Cộng đồng cư dân sống trên mặt nước và giải pháp hỗ trợ: Nhóm nghiên cứu định cư trên nước gồm Callegaro [86] (các tuyến đường thủy tại Amsterdam, Berlin, Paris, London) và Naing và cộng sự [142] (nhà nổi tại hồ Lake, Nam Sulawesi). Nhóm nghiên cứu tái định cư lên bờ gồm Kluijtenaar [127] (chênh lệch thích ứng giữa hai thế hệ tại Hồng Kông do trình độ học vấn) và Tsang [163] (vấn đề bảo tồn tín ngưỡng, văn hóa bản địa). Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Tám [47] nghiên cứu cư dân vạn chài sông Lô (Tuyên Quang); Trần Khắc Việt [72] nghiên cứu cư dân sông Lam (Nghệ An); Đoàn Văn Thắng [50] phân tích sự đứt gãy sinh kế sau tái định cư của ngư dân Hạ Long (Quảng Ninh); Hoàng Bá Thịnh [52] so sánh đời sống cư dân vạn đò tại Vân Đồn (Quảng Ninh) và Phú Vang (Thừa Thiên Huế). Riêng tại Huế, Nguyễn Mạnh Hà [12] và Nguyễn Xuân Hồng và cộng sự [22] mô tả cấu trúc cư trú thuyền bè biệt lập, cơ cấu dân cư phức tạp và tính bất ổn trong phát triển của vạn đò sông Hương.
Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống học thuật về sự hỗ trợ người cao tuổi vạn đò sông Hương sau cuộc di dân lịch sử năm 2010. Đây là công trình chuyên khảo đầu tiên trong chuyên ngành Công tác xã hội tại Việt Nam tiếp cận trực tiếp nhóm người cao tuổi vạn đò tái định cư, kết hợp khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm can thiệp nhóm có lượng giá.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý luận dựa trên việc định nghĩa và thao tác hóa các khái niệm: người cao tuổi; người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư; hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng; cộng đồng và cộng đồng tái định cư; tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản; công tác xã hội theo định nghĩa của Liên đoàn Nhân viên Công tác xã hội Quốc tế (IFSW) và nguyên lý "con người trong môi trường" (Person in Environment - PIE).
Ba lý thuyết nền tảng được vận dụng tích hợp:
- Lý thuyết nhu cầu của Maslow (A. Maslow): Vận dụng mô hình 5 cấp bậc nhu cầu để phân tích thứ bậc ưu tiên của người cao tuổi vạn đò tái định cư. Nghiên cứu xem xét từ các nhu cầu thiết yếu bậc thấp (thu nhập, sinh kế, ăn ở, chăm sóc sức khỏe thể chất) đến các nhu cầu bậc cao (an toàn pháp lý, kết nối quan hệ xã hội, được tôn trọng và tự khẳng định bản thân trong cộng đồng mới).
- Lý thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory): Đặt người cao tuổi vạn đò vào trung tâm của các tương tác đa tầng: vi hệ thống (quan hệ nội bộ gia đình, người chăm sóc, láng giềng trong khu tái định cư); trung hệ thống (mối liên kết giữa gia đình với trạm y tế phường, chi hội người cao tuổi, ban cán sự tổ dân phố); ngoại hệ thống (các quyết định quy hoạch đô thị, phân bổ kinh phí an sinh xã hội cấp thành phố/tỉnh); và vĩ hệ thống (tập quán văn hóa sông nước truyền thống, khung pháp luật và chính sách an sinh xã hội quốc gia).
- Lý thuyết hoạt động của người cao tuổi (Activity Theory): Luận giải rằng mức độ thích ứng và sự hài lòng cuộc sống của người cao tuổi tỷ lệ thuận với mức độ tham gia vào các hoạt động có ý nghĩa. Sự đứt gãy hoạt động sông nước khi lên bờ làm gia tăng nguy cơ suy giảm chức năng xã hội; việc tái thiết lập các vai trò, công việc và hoạt động giao lưu nhóm giúp người cao tuổi giảm bớt cảm giác cô lập và thích ứng với môi trường sống trên cạn.
Khung phân tích nghiên cứu liên kết logic giữa đặc điểm nhân khẩu - xã hội của người cao tuổi vạn đò, các nhu cầu chưa được đáp ứng, hệ thống cung cấp dịch vụ (chính thức và phi chính thức), các rào cản tiếp cận và quy trình can thiệp thực nghiệm công tác xã hội nhóm.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định tái định cư, báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Huế, phường Hương Sơ, phường Phú Hậu, các số liệu thống kê hộ nghèo, cận nghèo.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc: Thu thập dữ liệu định lượng trên mẫu khảo sát người cao tuổi tại hai khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ và phường Phú Hậu (đặc điểm mẫu trình bày tại Bảng 2.1).
- Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Phỏng vấn trực tiếp người cao tuổi, thân nhân/người chăm sóc, cán bộ chính quyền phường, cán bộ Hội Người cao tuổi, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và đại diện các tổ chức phi chính phủ.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà nghiên cứu xã hội học, giảng viên công tác xã hội và cán bộ quản lý chính sách nhằm hoàn thiện công cụ nghiên cứu và quy trình thực nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm mô hình công tác xã hội nhóm: Áp dụng nguyên lý nghiên cứu hành động có sự tham gia (Participatory Action Research - PAR) trong triển khai mô hình can thiệp nhóm thân chủ tại thực địa.
Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi, biên bản phỏng vấn sâu, hồ sơ quan sát quá trình can thiệp nhóm và số liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý nhà nước địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 6 hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước: quan điểm và phương pháp hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng trong công tác xã hội; chính sách và huy động nguồn lực hỗ trợ; thiết kế mô hình và chương trình dựa vào cộng đồng; các yếu tố tác động đến năng lực tiếp cận và sử dụng dịch vụ; các nghiên cứu về công tác xã hội hỗ trợ người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng; các nghiên cứu về cư dân sống trên mặt nước và giải pháp can thiệp. Chương 1 làm rõ các luận điểm về xu hướng chuyển dịch từ chăm sóc tập trung sang chăm sóc tích hợp tại cộng đồng (ICOPE), tư nhân hóa dịch vụ, đa dạng hóa nguồn lực xã hội và khẳng định việc thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về người cao tuổi vạn đò tái định cư tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm công cụ, xây dựng khung phân tích nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết nhu cầu của Maslow (Sơ đồ 2.1), Lý thuyết hệ thống sinh thái và Lý thuyết hoạt động của người cao tuổi. Chương này thuyết minh chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp: chọn mẫu điều tra bảng hỏi tại phường Hương Sơ và phường Phú Hậu (Bảng 2.1), quy trình phỏng vấn sâu đa nhóm khách thể, quy trình tham vấn chuyên gia và phương pháp tổ chức thực nghiệm can thiệp nhóm công tác xã hội theo nguyên lý nghiên cứu hành động có sự tham gia.
Chương 3: Đặc điểm khu tái định cư và đặc trưng của người cao tuổi vạn đò sông Hương tái định cư tại phường Hương Sơ và phường Phú Hậu, thành phố Huế
Chương 3 tái hiện bối cảnh hình thành và quá trình di dân lịch sử của cư dân vạn đò sông Hương (Sơ đồ 3.1, Sơ đồ 3.2), thống kê quy mô hộ gia đình và tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo qua các năm (Bảng 3.1, Bảng 3.2). Kết quả nghiên cứu chỉ ra các đặc trưng nổi bật của người cao tuổi vạn đò tại hai khu tái định cư:
- Trình độ học vấn: Tỷ lệ mù chữ và chưa học hết tiểu học chiếm đa số, có sự khác biệt rõ nét theo giới tính khi người cao tuổi nữ có mức độ tiếp cận giáo dục thấp hơn nam giới (Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2).
- Việc làm và thu nhập: Sự đứt gãy nghề chài lưới truyền thống buộc người cao tuổi chuyển sang các công việc giản đơn, bấp bênh trên bờ như nhặt ve chai, làm thuê, buôn bán nhỏ với số ngày làm việc không đều và thu nhập thấp (Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5, 3.6). Mức độ đáp ứng nhu cầu thiết yếu từ thu nhập cá nhân ở mức rất hạn chế (Bảng 3.3).
- Tình trạng cư trú và nhà ở: Khảo sát ghi nhận đánh giá về diện tích, chất lượng và mức độ hài lòng đối với căn nhà được cấp/xây dựng tại nơi ở mới (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.7).
- Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Tỷ lệ sử dụng nước sạch sinh hoạt, điều kiện vệ sinh môi trường tại khu dân cư còn nhiều bất cập (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.8); các kênh tiếp nhận thông tin chính sách của người cao tuổi còn nghèo nàn, chủ yếu qua truyền miệng (Biểu đồ 3.9).
Chương 4: Thực trạng hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân vạn đò sông Hương tái định cư ở phường Hương Sơ và phường Phú Hậu, thành phố Huế
Chương 4 phân tích cơ cấu nhu cầu và thực trạng cung ứng dịch vụ tại hai địa bàn nghiên cứu:
- Nhu cầu hỗ trợ: Nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe chiếm tỷ lệ cao nhất (Biểu đồ 4.1), tiếp đến là nhu cầu hỗ trợ sinh kế và tạo việc làm phù hợp sức khỏe (Biểu đồ 4.2), nhu cầu tham gia sinh hoạt đoàn thể, giải trí (Biểu đồ 4.3), và nhu cầu tư vấn pháp lý, giải quyết chế độ bảo trợ (Biểu đồ 4.4). Nhu cầu có sự phân hóa đáng kể theo các nhóm tuổi (Biểu đồ 4.16).
- Thực trạng các hoạt động hỗ trợ: Luận án tổng hợp 5 nhóm hoạt động chính (Bảng 4.1): y tế - sức khỏe (thăm khám định kỳ, cấp thẻ BHYT, lập hồ sơ quản lý sức khỏe - Biểu đồ 4.5, 4.6, 4.7; Bảng 4.2, 4.3); hỗ trợ sinh kế và việc làm (Bảng 4.4, Biểu đồ 4.8); hỗ trợ tham gia hoạt động xã hội (Bảng 4.5, Biểu đồ 4.9); trợ giúp pháp lý (Biểu đồ 4.10); và hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh (Biểu đồ 4.11).
- Hệ thống cung cấp hỗ trợ: Tác giả phân lập hai hệ thống cung ứng (Bảng 4.6). Hệ thống chính thức gồm UBND phường, trạm y tế, Hội Người cao tuổi, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên (Biểu đồ 4.12). Hệ thống phi chính thức gồm gia đình, con cháu, họ hàng, láng giềng và các hội nhóm từ thiện (Biểu đồ 4.13). Người cao tuổi có xu hướng tìm kiếm sự giúp đỡ từ hệ thống phi chính thức trước khi tiếp cận hệ thống chính thức (Bảng 4.7, Bảng 4.8).
- Đánh giá hiệu quả và yếu tố ảnh hưởng: Cán bộ cơ sở đóng vai trò then chốt trong việc kết nối dịch vụ (Biểu đồ 4.14). Tuy nhiên, rào cản học vấn, thông tin, tâm lý e ngại và thiếu vắng dịch vụ công tác xã hội chuyên trách khiến các can thiệp chưa đáp ứng tương xứng với nhu cầu của người dân (Biểu đồ 4.15).
Bảng dưới đây tổng hợp các hợp phần hoạt động và chủ thể tham gia hỗ trợ theo dữ liệu luận án:
| Hợp phần hỗ trợ |
Nội dung hoạt động cụ thể |
Chủ thể thực hiện chính |
| Y tế và chăm sóc sức khỏe |
Khám sức khỏe định kỳ; cấp thẻ BHYT; lập hồ sơ quản lý sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế. |
Trạm y tế phường, Trung tâm Y tế TP. Huế, Hội Người cao tuổi. |
| Việc làm và sinh kế |
Trợ cấp xã hội; hướng dẫn tiếp cận vốn vay nhỏ; hỗ trợ vật phẩm sinh kế giản đơn. |
UBND phường, Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân. |
| Giao lưu và kết nối xã hội |
Sinh hoạt chi hội người cao tuổi; chúc thọ, mừng thọ; thăm hỏi ốm đau; thể dục thể thao. |
Hội Người cao tuổi, tổ dân phố, các đoàn thể địa phương. |
| Trợ giúp pháp lý, chính sách |
Tuyên truyền pháp luật; hướng dẫn kê khai hồ sơ hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội; tư vấn thủ tục hành chính. |
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phường. |
| Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, dịch bệnh |
Cứu trợ khẩn cấp mùa mưa bão; phát khẩu trang, lương thực trong dịch bệnh Covid-19. |
Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai địa phương, tổ chức từ thiện, hội bảo trợ. |
| Mạng lưới phi chính thức |
Chăm sóc sinh hoạt hàng ngày; hỗ trợ tài chính trực tiếp; chia sẻ tinh thần, động viên tâm lý. |
Vợ/chồng, con cháu trong gia đình, hàng xóm láng giềng trong khu tái định cư. |
Chương 5: Thực nghiệm mô hình hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân vạn đò tái định cư của tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 5 trình bày việc xây dựng và triển khai thực nghiệm "mô hình tâm lý xã hội sẻ chia" thông qua phương pháp công tác xã hội nhóm tại khu tái định cư Hương Sơ:
- Quy trình thực nghiệm: Xác định mục tiêu, tiêu chí tuyển chọn thân chủ (Bảng 5.1, Bảng 5.2) và thu thập thông tin ban đầu của thành viên nhóm (Bảng 5.3). Thiết kế kế hoạch hoạt động nhóm (Bảng 5.4, Bảng 5.7) và huy động các nguồn lực hỗ trợ (Sơ đồ 5.1).
- Tiến trình sinh hoạt nhóm: Gồm giai đoạn bắt đầu (buổi 1 và 2: thiết lập mối quan hệ, quy ước nhóm, sắp xếp vị trí ngồi - Sơ đồ 5.2, Bảng 5.5); giai đoạn can thiệp (buổi 3 đến buổi 8: chia sẻ khó khăn cuộc sống, giải tỏa lo âu tâm lý, kết nối tương tác nhóm, xây dựng mạng lưới hỗ trợ lẫn nhau - Bảng 5.6, Bảng 5.8; Sơ đồ 5.3, 5.4, 5.5); và giai đoạn kết thúc, lượng giá (buổi 8: tổng kết chương trình - Bảng 5.11).
- Đánh giá kết quả thực nghiệm: Luận án đo lường sự khác biệt trước và sau can thiệp (Bảng 5.9, Bảng 5.12) và ghi nhận mức độ hài lòng của thành viên tham gia (Bảng 5.10). Kết quả cho thấy các thành viên có cải thiện tích cực về tâm lý, giảm mặc cảm, gia tăng mức độ gắn kết xã hội và chủ động tương tác với cộng đồng.
- Đề xuất mô hình và vai trò chuyên môn: Luận án mô tả các hệ thống nhân viên công tác xã hội có thể can thiệp (Bảng 5.13, Sơ đồ 5.6), quy trình các bước lập kế hoạch nhân rộng mô hình (Sơ đồ 5.7) và định hình vai trò chuyên nghiệp của nhân viên công tác xã hội: người kết nối nguồn lực, người điều phối nhóm, người tư vấn - tham vấn tâm lý, và người biện hộ quyền lợi cho người cao tuổi.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án kiểm chứng và vận dụng thành công sự kết hợp giữa Lý thuyết nhu cầu của Maslow, Lý thuyết hệ thống sinh thái và Lý thuyết hoạt động trong việc lý giải các vấn đề xã hội của nhóm người cao tuổi chịu tác động di dời từ sông nước lên cạn. Công trình cung cấp khung phân tích thực chứng về sự biến đổi tương tác xã hội và mức độ thích ứng môi trường của cư dân thủy diện hậu tái định cư trong ngành Công tác xã hội tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:
- Phản ánh hệ thống dữ liệu thực nghiệm về thực trạng đời sống của người cao tuổi vạn đò sông Hương tại phường Hương Sơ và phường Phú Hậu: chỉ ra những bất cập về trình độ học vấn thấp, sự hụt hẫng sinh kế sau khi rời mặt nước, mức thu nhập không đảm bảo chi tiêu tối thiểu và các rào cản trong tiếp cận nước sạch, vệ sinh môi trường, y tế.
- Làm rõ khoảng trống giữa nhu cầu trợ giúp rất lớn của người cao tuổi (về y tế, sinh kế, tâm lý, sinh hoạt xã hội) với việc triển khai các hoạt động hỗ trợ còn mang tính thụ động, thiếu tính chuyên nghiệp từ các hệ thống chính thức tại địa phương.
- Thiết kế và vận hành thành công thực nghiệm "mô hình tâm lý xã hội sẻ chia" bằng phương pháp công tác xã hội nhóm gồm 8 buổi sinh hoạt, chứng minh hiệu quả can thiệp tâm lý - xã hội trong việc nâng cao tính tự lực, sự gắn kết và năng lực hòa nhập cộng đồng cho người cao tuổi tái định cư.
- Đề xuất quy trình chuyển giao, nhân rộng mô hình câu lạc bộ/nhóm tự giúp nhau và xác lập vị trí, vai trò chuyên môn của nhân viên công tác xã hội trong can thiệp đa hệ thống (cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và chính sách cộng đồng).
Các khuyến nghị và giải pháp đề xuất bao gồm:
- Đối với cấp tỉnh và thành phố Huế: Cần xây dựng các chính sách an sinh xã hội đặc thù cho các khu tái định cư cư dân vạn đò; bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề phù hợp cho con em người cao tuổi để ổn định kinh tế hộ gia đình; hoàn thiện hạ tầng vệ sinh môi trường và nước sạch tại các khu tái định cư Hương Sơ, Phú Hậu.
- Đối với cấp cơ sở và trạm y tế: Tăng cường hoạt động thăm khám sức khỏe tại nhà cho người cao tuổi neo đơn, bệnh tật; đơn giản hóa thủ tục hành chính trong xét duyệt chế độ bảo trợ xã hội; phát huy vai trò của chi hội người cao tuổi và các đoàn thể địa phương.
- Đối với thực hành công tác xã hội: Đưa nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp vào làm việc tại cộng đồng hoặc phối hợp chặt chẽ với cán bộ văn hóa - xã hội phường; nhân rộng mô hình công tác xã hội nhóm theo quy trình đã thực nghiệm để tạo lập mạng lưới tự tương trợ bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Địa bàn khảo sát của luận án mới chỉ tập trung tại 2 khu tái định cư thuộc phường Hương Sơ và phường Phú Hậu của thành phố Huế, chưa mở rộng ra toàn bộ các điểm định cư cư dân vạn đò khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tiến trình nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu bị gián đoạn thời gian dài do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, dẫn đến thời gian thu thập dữ liệu định lượng và định tính phải tập trung trong một giai đoạn nhất định (từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2023).
- Quy mô thực nghiệm mô hình công tác xã hội nhóm chỉ mới được tiến hành trên một nhóm thân chủ tại khu tái định cư phường Hương Sơ; chưa thực hiện theo dõi dọc sau can thiệp để đo lường tính bền vững lâu dài của các thay đổi hành vi và tâm lý.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các thế hệ cư dân vạn đò (người cao tuổi, người trung niên và thế hệ trẻ) tại các khu tái định cư để đánh giá toàn diện bức tranh chuyển đổi sinh kế và văn hóa.
- Tiếp tục nghiên cứu thực nghiệm mô hình chăm sóc tích hợp (ICOPE theo khuyến cáo của WHO) có sự phối hợp liên ngành giữa y tế cơ sở và nhân viên công tác xã hội tại các cộng đồng tái định cư nghèo.
- Đánh giá tác động dọc dài hạn của các can thiệp công tác xã hội nhóm và công tác xã hội cá nhân đối với người cao tuổi di cư/tái định cư sau nhiều năm sinh sống trên bờ.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại các giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Đối với các cơ sở đào tạo, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Nhân học xã hội và Chính sách công; cung cấp khung mẫu thực nghiệm phương pháp công tác xã hội nhóm (Group Work) tại cộng đồng yếu thế và kinh nghiệm vận dụng Lý thuyết hệ thống sinh thái, Lý thuyết hoạt động của người cao tuổi trong nghiên cứu can thiệp.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Là nguồn cứ liệu thực chứng phục vụ xây dựng kế hoạch an sinh xã hội, chương trình mục tiêu quốc gia về già hóa dân số và công tác quy hoạch, quản lý xã hội sau tái định cư của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như các địa phương có cư dân sống trên sông nước chuyển lên bờ định cư.
- Đối với cán bộ xã hội, nhân viên tổ chức phi chính phủ và mạng lưới đoàn thể cơ sở: Cung cấp hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về tiến trình 8 buổi sinh hoạt nhóm thân chủ, các công cụ lượng giá trước - sau can thiệp và phương pháp tiếp cận dựa vào nguồn lực cộng đồng để chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và khách thể khảo sát chính của luận án là ai?
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân vạn đò tái định cư. Khách thể khảo sát trực tiếp là người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên sinh sống tại hai khu tái định cư Hương Sơ và Phú Hậu (thành phố Huế) đã chuyển từ thuyền lên bờ định cư trong giai đoạn 2009 - 2010, cùng gia đình họ, cán bộ địa phương và nhân viên các tổ chức hỗ trợ.
2. Ba lý thuyết nền tảng được tác giả sử dụng là gì và có vai trò như thế nào?
Tác giả vận dụng Lý thuyết nhu cầu của Maslow để phân tầng nhu cầu từ thiết yếu đến phát triển; Lý thuyết hệ thống sinh thái để đánh giá tác động tương hỗ giữa các cấp độ vi mô, trung mô, ngoại hệ và vĩ mô lên đời sống người cao tuổi; và Lý thuyết hoạt động của người cao tuổi để làm cơ sở thúc đẩy người cao tuổi tham gia tương tác nhóm nhằm thích ứng môi trường sống mới.
3. Đâu là những rào cản lớn nhất của người cao tuổi vạn đò sông Hương khi lên bờ tái định cư?
Văn bản chỉ ra các rào cản cơ bản gồm: tỷ lệ mù chữ và học vấn thấp; đứt gãy nghề nghiệp sông nước truyền thống trong khi thiếu kỹ năng làm việc trên cạn dẫn đến việc làm bấp bênh và thu nhập thấp; khó khăn tiếp cận dịch vụ nước sạch, vệ sinh môi trường; tâm lý mặc cảm, khép kín và thiếu hụt thông tin chính sách an sinh xã hội.
4. Quy trình thực nghiệm "mô hình tâm lý xã hội sẻ chia" ở Chương 5 diễn ra như thế nào?
Quy trình thực nghiệm áp dụng phương pháp công tác xã hội nhóm tại phường Hương Sơ, trải qua các giai đoạn: chuẩn bị và chọn lọc thân chủ; lập kế hoạch hoạt động; thực hiện can thiệp qua 8 buổi sinh hoạt nhóm có định hướng tương tác và hỗ trợ tâm lý; kết thúc và lượng giá kết quả thông qua so sánh các chỉ báo trước và sau thực nghiệm.
5. Vai trò của nhân viên công tác xã hội được đề xuất trong luận án bao gồm những nhiệm vụ gì?
Nhân viên công tác xã hội đóng các vai trò chuyên môn: người đánh giá nhu cầu, người kết nối thân chủ với các nguồn lực hỗ trợ chính thức và phi chính thức, người điều phối và trợ giúp các buổi sinh hoạt nhóm, người tư vấn tâm lý cá nhân và gia đình, và người biện hộ quyền lợi an sinh xã hội cho người cao tuổi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Thị Yến là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động hỗ trợ người cao tuổi tại cộng đồng cư dân vạn đò tái định cư ở tỉnh Thừa Thiên Huế dưới lăng kính công tác xã hội. Tác giả đã kết hợp phân tích thực trạng các rào cản về kinh tế, y tế, văn hóa và tiếp cận dịch vụ với việc vận dụng tích hợp ba lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết nhu cầu của Maslow, Lý thuyết hệ thống sinh thái và Lý thuyết hoạt động của người cao tuổi. Điểm nhấn thực chứng của luận án là việc triển khai và lượng giá thành công thực nghiệm "mô hình tâm lý xã hội sẻ chia" gồm 8 buổi sinh hoạt nhóm tại khu tái định cư phường Hương Sơ. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội thích ứng già hóa dân số đối với các nhóm cư dân yếu thế sau tái định cư.