Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nguồn lực của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam giai đoạn 2012-2015, tài sản ngắn hạn luôn giữ vai trò mạch máu lưu thông và chiếm tỷ trọng chi phối từ 70% đến 80% tổng tài sản. Tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam, việc phân bổ và sử dụng nhóm tài sản này đang đối mặt với nhiều thách thức lớn khi lượng hàng tồn kho duy trì ở mức cao, cơ cấu vốn bằng tiền chưa thực sự hợp lý và các khoản phải thu khách hàng còn tồn đọng kéo dài. Thực trạng này tạo ra điểm nghẽn cho dòng tiền thuần, làm gia tăng chi phí tài chính và bào mòn biên lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận chuẩn tắc về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp sản xuất, phân tích toàn diện bức tranh thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam trong giai đoạn 2012-2015, từ đó nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành vốn lưu động cho giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung bóc tách số liệu kế toán tài chính từ năm 2012 đến năm 2015 của công ty, đồng thời thực hiện đối chiếu chéo số liệu năm 2015 với hai đối thủ lớn cùng ngành là Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam và Công ty TNHH Emivest Việt Nam.

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn rõ nét khi cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp rút ngắn từ 10 đến 15 ngày trong chu kỳ chuyển hóa tiền mặt, tối ưu hóa vòng quay tài sản ngắn hạn lên ngưỡng 4,5 đến 5,0 vòng/năm và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững sau hơn 9 năm hình thành và phát triển trên thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng của hai trụ cột lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại: Lý thuyết quản trị vốn lưu động (Working Capital Management Theory) và Lý thuyết đánh đổi thanh khoản - sinh lời (Liquidity - Profitability Trade-off Theory). Theo khung lý thuyết của tác giả Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào (2011), tài sản ngắn hạn là các tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian thu hồi hoặc luân chuyển trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường, bao gồm tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho.

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được đo lường bằng mối tương quan giữa kết quả đầu ra (doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế) với chi phí hoặc giá trị tài sản ngắn hạn bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ 360 ngày. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được vận dụng gồm 5 nhóm khái niệm then chốt: Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (biểu hiện qua số vòng quay và số ngày một vòng luân chuyển), Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn (tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tài sản ngắn hạn bình quân), Hiệu quả thu hồi công nợ (kỳ thu tiền bình quân), Tốc độ giải phóng hàng tồn kho (số ngày một vòng quay tồn kho), và Hệ số khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2015 của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam, kết hợp niên giám thống kê và báo cáo thường niên năm 2015 của ngành sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 3 doanh nghiệp đầu ngành tại thị trường Việt Nam: Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam, Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam và Công ty TNHH Emivest Việt Nam. Mẫu được xác lập theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) dựa trên tiêu chí quy mô vốn, tính tương đồng về mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm và tính đại diện cao trong ngành sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp tỷ số tài chính, phương pháp so sánh ngang - so sánh dọc và kỹ thuật đối chuẩn cạnh tranh (benchmarking). Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải bóc tách chính xác mối quan hệ động giữa các khoản mục tài sản, lượng hóa mức độ lãng phí hay tiết kiệm vốn ngắn hạn, đồng thời loại trừ các biến động quy mô để đánh giá chính xác chất lượng quản trị nội tại. Toàn bộ quy trình xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả được thực hiện hoàn chỉnh trong năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 70% đến 80% tổng tài sản của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam trong suốt giai đoạn 2013-2015. Trong đó, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn luôn là hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 65% tổng tài sản ngắn hạn, thể hiện đặc tính thâm dụng vốn lưu động điển hình của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi.

Thứ hai, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho còn chậm, số ngày tồn kho bình quân dao động ở mức 62 đến 68 ngày, tương ứng vòng quay hàng tồn kho đạt khoảng 5,3 đến 5,8 vòng/năm. Khi so sánh với dữ liệu năm 2015, con số này chậm hơn khoảng 18% so với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam (đạt trên 7,1 vòng/năm), cho thấy vốn bị ứ đọng đáng kể ở khâu nguyên liệu dự trữ và bán thành phẩm.

Thứ ba, kỳ thu tiền bình quân của công ty kéo dài từ 54 đến 65 ngày trong giai đoạn 2013-2015. Tỷ lệ vốn bị khách hàng và đại lý phân phối chiếm dụng tăng dần qua từng năm, khiến số ngày luân chuyển tài sản ngắn hạn kéo dài lên mức 110 đến 125 ngày, cao hơn mức trung bình khoảng 90 đến 95 ngày của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng ngành.

Thứ tư, hệ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp luôn duy trì ở mức an toàn trên 1,35 lần. Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ đạt khoảng 0,62 đến 0,74 lần trong năm 2015 do tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chỉ chiếm khoảng 3,5% đến 5,0% tài sản ngắn hạn, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán cùng thời điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng luân chuyển tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp chịu tác động bởi cả yếu tố thị trường lẫn chính sách nội tại. Về khách quan, biến động giá nông sản thế giới như ngô và khô dầu đậu tương buộc công ty phải tích trữ nguyên liệu thô theo mùa vụ với khối lượng lớn, khiến lượng tồn kho phình to. Về chủ quan, chính sách bán chịu mở rộng nhằm cạnh tranh thị phần với các tập đoàn đa quốc gia đã dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của các khoản phải thu khó đòi. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây của tác giả Tạ Quốc Mạnh (2015) và Lê Thị Huyền Trang (2012) khi chỉ ra rằng việc nới lỏng tín dụng thương mại thiếu kiểm soát sẽ làm suy giảm tốc độ vòng quay vốn lưu động.

Trong thực hành phân tích, các phát hiện này được trình bày trực quan thông qua Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2013-2015 kết hợp Biểu đồ so sánh số ngày thu tiền bình quân và Biểu đồ so sánh số ngày quay vòng hàng tồn kho giữa 3 công ty. Việc trực quan hóa số liệu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét khoảng cách chênh lệch từ 15 đến 20 ngày lưu chuyển vốn so với các đối thủ dẫn đầu, từ đó định hình các can thiệp tái cấu trúc kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái thiết lập chính sách quản trị hàng tồn kho theo mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) và nguyên tắc Just-In-Time. Ban Quản trị Kho vận phối hợp cùng Phòng Thu mua triển khai rà soát định kỳ hàng tháng, cắt giảm lượng tồn kho an toàn xuống 15%, mục tiêu rút ngắn số ngày lưu kho từ 65 ngày xuống dưới 48 ngày và nâng vòng quay tồn kho lên 7,5 vòng/năm trong lộ trình 12 tháng từ quý 4/2016 đến quý 4/2017.

Thứ hai, siết chặt quy chế quản lý công nợ và chính sách bán chịu. Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán cần xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ, áp dụng mức chiết khấu thanh toán sớm từ 1,0% đến 1,5% cho các đại lý thanh toán trong vòng 10 ngày, phấn đấu kéo giảm kỳ thu tiền bình quân từ 62 ngày xuống ngưỡng 40 đến 45 ngày trước quý 2/2017.

Thứ ba, cơ cấu lại nguồn vốn bằng tiền và kiểm soát dòng tiền thuần. Ban Giám đốc và Phòng Tài chính cần duy trì tỷ trọng tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức 8% đến 10% tài sản ngắn hạn, đảm bảo hệ số thanh toán nhanh luôn vượt mức 1,0 lần trong năm 2017 nhằm phòng ngừa triệt để rủi ro đứt gãy thanh khoản đột xuất.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Doanh nghiệp cần số hóa liên thông dữ liệu giữa bộ phận kinh doanh, kho bãi và kế toán tài chính, qua đó tiết giảm từ 10% đến 15% chi phí lưu kho và chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn 2016-2020.

Thứ năm, kiến nghị tới các cơ quan chức năng và tổ chức tín dụng. Đề xuất Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại mở rộng hạn mức tín dụng lưu động ngắn hạn với lãi suất ưu đãi từ 6% đến 7%/năm cho các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, đồng thời hoàn thiện khung pháp lý về bảo hiểm rủi ro nguyên liệu nông sản tại Việt Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để đánh giá sức khỏe dòng tiền, tái cấu trúc tài sản ngắn hạn và cân đối giữa mục tiêu tăng trưởng doanh thu với an toàn thanh khoản.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên phân tích tài chính, kế toán trưởng và cán bộ quản trị rủi ro tín dụng thương mại. Tài liệu cung cấp phương pháp chi tiết để bóc tách các khoản phải thu, định lượng tổn thất do ứ đọng vốn và xây dựng thang đo hạn mức tín dụng cho mạng lưới phân phối.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị Kinh doanh. Luận văn đóng vai trò là một case study hoàn chỉnh về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp đối chuẩn ngành tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể ở Việt Nam.

Nhóm thứ tư là Các chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn sâu sắc về đặc thù chu chuyển vốn ngành chăn nuôi, giúp nâng cao độ chính xác trong việc thẩm định tài sản bảo đảm và hạn mức cho vay vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tài sản ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng lên tới 70-80% trong doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi? Đặc thù ngành đòi hỏi doanh nghiệp phải nhập khẩu và lưu trữ khối lượng lớn nguyên liệu thô theo mùa vụ như ngô, đậu tương và vi chất dinh dưỡng. Bên cạnh đó, việc cấp tín dụng thương mại cho mạng lưới đại lý cấp 1 và trang trại khiến hàng tồn kho và nợ phải thu luôn chiếm hơn hai phần ba tổng tài sản.

Việc kéo dài kỳ thu tiền bình quân trên 60 ngày gây ra rủi ro gì cho doanh nghiệp? Kỳ thu tiền kéo dài khiến vốn lưu động bị ứ đọng ngoài doanh nghiệp, buộc công ty phải gia tăng vay nợ ngắn hạn ngân hàng để bù đắp thâm hụt thanh khoản, làm tăng chi phí lãi vay từ 5% đến 8% mỗi năm và đẩy tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi lên cao.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành trên 1,35 lần có thực sự phản ánh doanh nghiệp an toàn tuyệt đối về thanh khoản không? Chỉ số thanh toán hiện hành ở mức 1,35 lần chỉ phản ánh khả năng thanh toán tổng quát trên sổ sách. Nếu hàng tồn kho chiếm trên 40% tài sản ngắn hạn và thanh khoản chậm thì hệ số thanh toán nhanh sẽ giảm xuống dưới 0,75 lần, đặt doanh nghiệp vào rủi ro mất cân đối dòng tiền tức thời.

Phương pháp đối chuẩn với hai công ty C.P. Việt Nam và Emivest mang lại giá trị thực tế nào? Việc so sánh trực tiếp với hai tập đoàn FDI dẫn đầu thị trường giúp nhận diện khoảng cách vận hành từ 15 đến 20 ngày trong vòng quay tồn kho và công nợ, từ đó xác lập các tiêu chuẩn định mức quản trị vốn ngắn hạn thực tế và có tính khả thi cao.

Làm thế nào để doanh nghiệp vừa mở rộng thị phần vừa kiểm soát tốt các khoản phải thu ngắn hạn? Doanh nghiệp cần kết hợp chính sách phân loại khách hàng theo 4 nhóm rủi ro, áp dụng hạn mức tín dụng linh hoạt gắn với chế tài phạt chậm trả từ 0,05%/ngày và dành mức chiết khấu 1% đến 2% cho các đơn vị thanh toán trước hạn.

Kết luận

  • Tài sản ngắn hạn giữ vị trí trung tâm, chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% tổng tài sản và quyết định trực tiếp đến năng lực hoạt động liên tục của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Việt Nam.
  • Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2013-2015 chưa thực sự cân đối khi hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm trên 65%, trong khi vốn bằng tiền chỉ duy trì ở mức dưới 5%.
  • Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn đạt từ 110 đến 125 ngày, chậm hơn từ 15% đến 20% so với chuẩn vận hành của các doanh nghiệp FDI cùng ngành như C.P. Việt Nam và Emivest Việt Nam.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ tập trung vào tái cấu trúc mô hình tồn kho EOQ, thắt chặt tín dụng thương mại, nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,0 lần và triển khai phần mềm ERP.
  • Lộ trình cải tiến hiệu quả vốn lưu động được xác lập cụ thể từ quý 4/2016 đến hết năm 2020 nhằm củng cố vững chắc giá trị cốt lõi 4T (Tín - Tâm - Tầm - Tốt) của công ty.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là đã hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản ngắn hạn chuyên biệt cho ngành thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần khẩn trương hoàn thiện quy chế định mức vốn lưu động trong quý 4/2016 và tiến hành rà soát danh mục công nợ định kỳ từ quý 1/2017. Các nhà quản trị và chuyên gia nghiên cứu quan tâm nên tham khảo toàn văn công trình để áp dụng khung phân tích chuyên sâu này vào thực tiễn quản trị tài chính doanh nghiệp.