Hiệu Quả Phòng Trị Bệnh Do Phytophthora palmivora Gây Hại Trên Cây Sầu Riêng (Durio zibethinus)

Tài liệu Hiệu quả phòng trị bệnh phytophthora palmivora trên cây sầu riêng tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về cây sầu riêng

1.1.1. Nguồn gốc và phân bố

1.2. Tình hình sản xuất sầu riêng

1.2.1. Tình hình sản xuất trên thế giới

1.2.2. Tình hình sản xuất ở Việt Nam

1.3. Hình thái cây sầu riêng

1.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1.4.1. Điều kiện khí hậu

1.4.2. Khoảng cách trồng

1.4.3. Kỹ thuật cắt tia hoa và quả non

1.5. Một số bệnh do Phytophthora palmivora gây hại trên cây sầu riêng

1.5.1. Bệnh

1.5.2. Quy luật phát triển của bệnh

1.5.3. Quá trình lây lan của Phytophthora palmivora

1.6. Một số hoạt chất hóa học có trong thuốc BVTV phòng trừ Phytophthora palmivora

1.6.1. Hoạt chất Dimethomorph và Fluazinam

1.6.2. Hoạt chất Mancozed và Metalaxyl

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

2.2. Nguồn mẫu bệnh

2.3. Một số vật liệu trang thiết bị dụng cụ khác

2.4. Phương pháp thực hiện

2.4.1. Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu quả của hoạt chất hóa học có trong thuốc BVTV phòng trừ bệnh do Phytophthora palmivora gây ra ở giai đoạn vườn ươm

2.4.1.1. Bố trí thí nghiệm
2.4.1.2. Cách thức thực hiện
2.4.1.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

2.4.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu quả của hoạt chất hóa học có trong thuốc BVTV phòng trừ bệnh do Phytophthora palmivora gây ra ở giai đoạn nuôi trái

2.4.2.1. Bố trí thí nghiệm
2.4.2.2. Cách thức thực hiện
2.4.2.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

2.4.3. Phương pháp xử lí số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân lập, Phytophthora palmivora và kết quả chủng bệnh nhân tạo

3.1.1. Phân lập, Phytophthora palmivora

3.1.2. Kết quả chủng bệnh nhân tạo

3.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt chất hóa học có trong thuốc BVTV phòng trừ bệnh do Phytophthora palmivora gây ra ở giai đoạn vườn ươm

3.3. So sánh hiệu quả kinh tế của việc sử dụng hoạt chất hóa học có trong thuốc BVTV phòng trừ bệnh do Phytophthora palmivora trên cây sầu riêng

3.4. Đánh giá hiệu quả của hoạt chất hóa học có trong thuốc BVTV phòng trừ bệnh do Phytophthora palmivora gây ra ở giai đoạn nuôi trái

3.4.1. So sánh hiệu quả kinh tế việc sử dụng hoạt chất có trong thuốc BVTV phòng trừ bệnh do Phytophthora palmivora gây hại trên trái sầu riêng

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả phòng trị bệnh Phytophthora palmivora

Bệnh do Phytophthora palmivora gây ra là một trong những vấn đề nghiêm trọng đối với cây sầu riêng (Durio zibethinus). Bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn làm giảm chất lượng trái. Việc hiểu rõ về bệnh và các biện pháp phòng trị là rất cần thiết để bảo vệ cây trồng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp hóa học trong việc phòng trị bệnh do Phytophthora palmivora gây ra.

1.1. Đặc điểm của bệnh do Phytophthora palmivora

Bệnh do Phytophthora palmivora thường xuất hiện trong điều kiện ẩm ướt, gây ra các triệu chứng như thối rễ, nứt thân và thối trái. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có biện pháp xử lý kịp thời.

1.2. Tình hình bệnh sầu riêng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, bệnh do Phytophthora palmivora đã gây thiệt hại lớn cho sản xuất sầu riêng. Nhiều vùng trồng sầu riêng đã ghi nhận tỷ lệ cây bị bệnh cao, ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập của nông dân.

II. Thách thức trong việc phòng trị bệnh Phytophthora palmivora

Việc phòng trị bệnh do Phytophthora palmivora gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như khí hậu, độ ẩm và sự lây lan của nấm bệnh đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các biện pháp phòng trị. Nông dân cần phải nắm rõ các yếu tố này để có thể áp dụng biện pháp phù hợp.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện bệnh

Bệnh do Phytophthora palmivora thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Điều này dẫn đến việc nông dân không kịp thời áp dụng biện pháp phòng trị, làm tăng tỷ lệ cây bị bệnh.

2.2. Tác động của thời tiết đến sự phát triển của bệnh

Thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho Phytophthora palmivora phát triển. Nông dân cần theo dõi thời tiết để có kế hoạch phòng trị hợp lý.

III. Phương pháp hóa học phòng trị bệnh Phytophthora palmivora

Sử dụng thuốc hóa học là một trong những biện pháp hiệu quả để phòng trị bệnh do Phytophthora palmivora. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hoạt chất như Dimethomorph và Fluazinam có hiệu quả cao trong việc kiểm soát bệnh. Việc áp dụng đúng nồng độ và thời điểm phun thuốc là rất quan trọng.

3.1. Hiệu quả của Dimethomorph trong phòng trị bệnh

Dimethomorph đã được chứng minh là có khả năng ức chế sự phát triển của Phytophthora palmivora. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cây bệnh giảm đáng kể khi sử dụng hoạt chất này.

3.2. Fluazinam và ứng dụng trong thực tiễn

Fluazinam cũng là một hoạt chất hiệu quả trong việc phòng trị bệnh. Việc phun thuốc ở nồng độ phù hợp giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả phòng trị bệnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc hóa học có hoạt chất Dimethomorph và Fluazinam mang lại hiệu quả cao trong việc phòng trị bệnh do Phytophthora palmivora. Tỷ lệ cây bệnh giảm rõ rệt, đồng thời năng suất trái cũng được cải thiện.

4.1. Tỷ lệ cây bệnh sau khi áp dụng thuốc

Sau khi phun thuốc, tỷ lệ cây bị bệnh giảm xuống dưới 10%, cho thấy hiệu quả rõ rệt của các biện pháp hóa học trong việc kiểm soát bệnh.

4.2. Năng suất trái sầu riêng sau điều trị

Năng suất trái sầu riêng tăng lên đáng kể, với số lượng trái đạt tiêu chuẩn thương phẩm cao hơn so với các nghiệm thức không phun thuốc.

V. Kết luận và triển vọng trong phòng trị bệnh Phytophthora palmivora

Việc phòng trị bệnh do Phytophthora palmivora là một thách thức lớn nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội cho nông dân. Các biện pháp hóa học đã chứng minh hiệu quả trong việc kiểm soát bệnh, giúp bảo vệ cây trồng và nâng cao năng suất. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các biện pháp phòng trị hiệu quả hơn.

5.1. Tương lai của nghiên cứu phòng trị bệnh

Nghiên cứu cần tiếp tục để tìm ra các hoạt chất mới có hiệu quả cao hơn trong việc phòng trị bệnh do Phytophthora palmivora.

5.2. Khuyến nghị cho nông dân

Nông dân nên áp dụng các biện pháp phòng trị đồng bộ, kết hợp giữa hóa học và biện pháp sinh học để đạt hiệu quả cao nhất trong việc kiểm soát bệnh.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học hiệu quả phòng trị bệnh do phytophthora palmivora gây hại trên cây sầu riêng durio zibethinus ở giai đoạn vườn ươm và giai đoạn nuôi trái bằng biện pháp hóa học tại huyện đạ huoai tỉnh lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Tổng quan về cây sầu riêng 1.1 Nguồn gốc và phân bố Cây sầu riêng (Durio zibethinus) có nguồn gốc ở vùng Đông Nam A và mọc dai trong rừng ở Malaysia (Sumatra và Kalimantan). Chi Durio gồm nhiều loài, loài quan trọng nhất, có giá trị kinh tế nhất được trồng rộng rãi ở các nước Đông Nam Á và các nước khác là Durio zibethinus. Một số loài khác cũng cho quả ăn được nhưng cùi mỏng, phẩm chất kém nên được trồng ít hơn như Durio oxlayanus, D. Xuất phát từ vùng đất nhiệt đới âm ở Đông Nam Á nên cây sầu riêng được trồng nhiều ở Indonesia, Malaysia, Mianma, Philippin, Lào, Thái Lan, Việt Nam.

Ngoài ra sầu riêng còn được trồng ở một số nước nhiệt đới Trung Nam Mỹ, một số nước ở châu Phi và châu Đại Dương (Tran Thé Tuc va Chu Doan Thanh, 2004). Theo Lê Thanh Phong va cs (1994), cây sầu riêng có rất nhiều giống, được du nhập vào Việt Nam cách đây khoảng hơn 100 năm từ Thái Lan và được trồng đầu tiên tại vùng Tân Quy - Biên Hòa, sau đó được trồng rộng rãi các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.2 Tinh hình sản xuất sầu riêng 1.1 Tình hình sản xuất trên thế giới Theo FAO năm 2017, sản lượng sầu riêng ước tính lần lượt của Thái Lan và Indonesia đạt 840.000 tan, tong cộng chiếm xấp xi 70% tổng sản lượng sầu riêng thế giới, còn lại thuộc về Malaysia và Việt Nam với sản lượng sầu riêng đạt 390. Sầu riêng là nông sản có giá trị đặc biệt cao và đang là một trong những loại quả có sản lượng cao tại Đông Nam A, thị trường sầu riêng đang trải qua thời kỳ tăng trưởng mạnh. Sự ưa chuộng ngày càng tăng đối với sầu riêng không phải chỉ đến từ cái mùi cực mạnh, mà còn từ hương vi đặc biệt của loại quả này.

Quy mô thương mại sầu riêng toàn cầu ước đạt 609.000 tấn trong năm 2017, tăng 18% so với năm 2016. Thái Lan là nước xuất khẩu sầu riêng lớn nhất thế giới và chiếm thị phần áp đảo trung bình 82% trong giai đoạn 2015 - 2017. Trung Quốc là nước nhập khẩu sau riêng lớn nhất thé giới, với kim ngạch nhập khẩu hàng năm đạt trung bình khoảng 300.000 tan trong giai đoạn 2015 - 2017. Sự ưa thích ngày càng tăng đối với sầu riêng đã vượt ra khỏi biên giới châu Á, khi giá trị sầu riêng tươi của Thái Lan xuất khẩu sang Mỹ đã tăng 68% trong năm 2017 tăng lên xấp xi 5,1 triệu USD.2 Tình hình sản xuất ở Việt Nam Theo tổng cục Thống kê (2021) diện tích, năng suất va sản lượng sau riéng Viét Nam trong những năm qua đều tăng mạnh và đạt khoảng 6,2% tổng diện tích trồng cây ăn quả trên cả nước.

Năm 2010, tổng diện tích sầu riêng trên cả nước khoảng 17.600 ha và sản lượng đạt 107. Năm 2015, tổng diện tích sầu riêng khoảng 31.900 ha và sản lượng đạt 366. Năm 2020, tổng diện tích trồng sầu riêng khoảng 70.000 ha và tổng sản lượng sầu riêng đạt 559. Trong đó, diện tích trồng sầu riêng lớn nhất tại các tỉnh Tây Nguyên (27.838,9 ha), Đồng bằng sông Cửu Long (24.913,6 ha), Đông Nam Bộ (13.

Năng suất bình quân trong năm 2020 đạt cao nhất ở các tinh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 21,1 tắn/ha, Tây Nguyên 13,6 tan/ha, Đông Nam Bộ 9. Thời gian thu hoạch sầu riêng hang năm tai vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ vào khoảng thang 5 - 7. Tại Tây Nguyên có lợi thế hơn, thu hoạch muộn so với vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và các vùng sản xuất sầu riêng trọng điểm tại Thái Lan và Malaysia (thời gian thu hoạch vào tháng 7 - 10), nếu tác động các biện pháp kỹ thuật nhằm thu hoạch muộn có thê kéo đải vụ thu hoạch đến tận cuối tháng 11. Do vậy, giá bán sầu riêng tươi tại Tây Nguyên thường cao hơn so với các vùng trồng khác trong cả nước (Hoàng Mạnh Cường và cs, 2018).3 Hình thái cây sầu riêng Theo Nguyễn Văn kế (2014), cây sầu riêng có một số đặc điểm như sau: Tan cây: cây sầu riêng trồng bằng hạt có thé cao 20 đến 40 m, đường kính gốc to nhất lên đến 1,2 m.

Trên thực tế cây ghép chỉ cao độ 10 - 20 m. Khi còn nhỏ chúng có tán hình chóp, phân bố nhánh thấp và có nhiều cành. Khi lớn lên tán rộng trên 10 m với nhiều cảnh nhánh phân bó nhiều hướng. Rễ: bộ rễ của cây sầu riêng có thể mọc đài và đậm sâu xuống lòng dat lên đến từ 5 đến 6 m.

Sự phân bồ rộng hay hẹp của rễ sầu riêng sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tính chất đất trồng, mực nước ngầm, chiết cành, ghép, nhân giống, gieo hạt hay kỹ thuật chăm sóc của người trồng. Lá: lá đơn, bìa nhan, mọc cách, rũ xuống, dai, lá đài 12 - 20 cm, rộng 4 - 6 em, mặt trên màu xanh sáng, mặt dưới có lông mịn mảu nâu óng ánh. Hoa: hoa mọc trên các cành lớn và khỏe thành từng chụm từ 1 đến 80 hoa (thông thường là từ 20 đến 30 hoa). Hoa sau riêng là hoa lưỡng tính có đài xanh, cánh hoa có màu trắng sữa tới trắng ngà, cuống dai 5 - 7 cm.

Trái: trái sầu riêng gồm có nhiều hình dạng: tròn, trứng, đài. Trái có gai to và cứng, trái sầu riêng non thay đổi từ màu xanh nâu sang xanh vàng. Trái tăng trưởng nhanh từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 13, sau đó chậm dần, đến tuần thứ 16 thì trái chín. Khi trái chín thì nứt ra năm ngăn, mỗi ngăn có từ 1 đến 3 múi.

Bao quanh hạt là phần ăn được, mềm, màu vàng trắng, vàng, đỏ (gọi là cùi hoặc cơm), có vị ngọt, béo vả rất thơm (những người không quen thì mùi này lại là khó chịu). Tỉ lệ phần cơm ăn được chiếm khoảng từ 22 đến 30% (Nguyễn Văn Kế, 2014).2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 1.1 Yêu cầu sinh thái 1.1 Điều kiện khí hậu Hầu hết các giống sầu riêng tại Việt Nam đều phát triển mạnh, đạt được năng suất ở môi trường có nhiệt độ từ 24 đến 30°C, âm độ không khí khoảng 75 - 80%. Sầu riêng sẽ không được thuận lợi trong quá trình phát triển, ra hoa và đậu trái khi nhiệt độ dưới 22°C và trên 40°C. Khi cây ra hoa cần nhiệt độ không khí từ 20 - 22°C, am độ 50 - 60%.

Lượng mưa thích hợp cho cây sau riêng từ 1600 - 4000 mm/năm. Tuy nhiên, lượng mưa tốt nhất là 2000 mm/năm với điều kiện không mưa khi trái già, chín và mùa khô không quá 3 tháng. Cây sầu riêng không đòi hỏi khắt khe về cao độ. Tại Thái Lan, cây sau riêng trồng ở độ cao 30 - 300 m so với mặt nước biển.

Tại Malaysia, cây sầu riêng thường trồng ở độ cao 800 m so với mặt nước biển. Tại Việt Nam, vùng Di Linh, Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng có độ cao trên 1000 m so với mặt nước biển, sầu riêng Thái vẫn phát triển tốt nhưng trái có chậm hơn vùng đồng bằng khoảng 2 tháng (Trung tâm khuyến nông Lâm Đồng, 2022).2 Điều kiện đất trồng Tại Việt Nam, sầu riêng Thái được trồng nhiều ở Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Nai, Binh Dương, Lâm Đồng. Đặc biệt là Sầu Riêng Thái dé trồng trên nền đất phù sa (Đồng bằng sông Cửu Long), đất đỏ bazan, đất xám giàu hữu cơ, đất phù sa ven sông (Đông Nam Bộ). Cây Sau riêng Thái có thé phát triển và sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau.

Cây có thân to, rễ cọc đâm sâu nên cần tầng canh tác dày >1,5 m. Vườn có sự thoát nước kém dé dẫn đến bệnh thối rễ do Phytophthora palmivora gây ra. Vườn có độ dốc không quá 30°, gần nguồn nước tưới là thích hợp nhất cho cây sau riêng phát triển. Độ pH thích hợp từ 5,5 - 6,5.

Cây sầu riêng không chịu được đất nhiễm mặn và phèn (Nguyễn Văn Kế, 2014).2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 1.1 Thời vụ trồng Thời điểm trồng sầu riêng thích hợp nhất là từ đầu mùa mưa đến giữa mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 8).2 Khoảng cách trồng Tùy thuộc vao loại đất, giống và chế độ chăm sóc dé bố trí mật độ trồng cho phù hợp: - Vung Đồng bằng sông Cửu Long: 8 x 6 - 7 m, mật độ 178 - 208 cây/ha. - _ Miền Đông Nam Bộ: 10 x 8 m, mật độ 125 cây/ha. - Tay Nguyên trồng xen trong vườn cà phê: 10 x 10 m, mật độ 100 cây/ha hay 10 x 12 m, mật độ 83 cây/ha (Trần Thế Tục va Chu Doãn Thanh, 2004).3 Bón phần Theo viện CAQMN (2003) soạn thảo tiêu chuan ngành “Quy trình kĩ thuật trồng sâu riêng” đã đê suât quy trình bón phân như sau: Giai đoạn cây con bón 5 - 10 kg phân ga ủ hoai/nam và phân vô cơ theo công thức: N: P2Os: KaO: MgO là 18: 11: 5: 3 hoặc 15: 15: 6: 4 (Sahadevan, 1987) ở các mức theo độ tuổi của cây như sau: - 1 tuổi : 0,3 kg x 4 lần. - 2 tudi: 0,6 kg x 4 lần.

- 3 tuổi: 1 kg x 4 lần. - 4tudi: 2 kg x 4 lần. - 5 tudi: 2,5 kg x 4 lần Giai đoạn cây trưởng thành (đối với cây có đường kính tán 7 - 8 m) điều chỉnh lượng phân theo độ lớn của cây. Phân bố phân bón/năm: - Phan gà ủ hoai mục: 20 - 30 kg/cây; vôi 2 - 3 kg/cây.

Bon sau thu hoạch. - Phan vô cơ bón 4 lần, cụ thé như sau: + Lần 1: sau thu hoạch công thức N: PzOs: KaO: MgO là 18: 11: 5 : 3, bón 3 - 4 kg. Sau 1 tuần thì tia cành. Lan bón này chú ý đạm (N) dé cây phục hồi.

+ Lần 2: trước ra hoa 30 - 40 ngày, theo công thức N: PzOs: KzO là 10: 50: 17, bón 3 - 4 kg tùy thuộc cây lớn hay cây nhỏ. Lần bón này chú ý lân (P) để giúp cây nhanh phân hóa mầm hoa. + Lần 3: khi trái sầu riêng có đường kính khoảng 3 - 4 em theo công thức N: P2Os: K2O: MgO là 12: 12: 17: 2, bón 3 - 4 kg. Lan này chú ý kali (K) dé làm trái ngọt va it sượng.

+ Lan 4: khoảng một tháng trước khi thu hoạch bón KzSOx hoặc KNOs từ 1 đến 1,5 kg/cây. Không có N dé tránh cây ra lá non, trái dé sượng.4 Tưới nước Cây sầu riêng mới trồng nên tưới nước mỗi ngày một lần trong khoảng 1 tháng, sau đó việc tưới được thực hiện trở lại khi gặp hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hiệu Quả Phòng Trị Bệnh Phytophthora palmivora Trên Cây Sầu Riêng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp hiệu quả trong việc phòng và trị bệnh do nấm Phytophthora palmivora gây ra trên cây sầu riêng. Bài viết nêu rõ các biện pháp can thiệp, từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đến các phương pháp sinh học, nhằm giảm thiểu thiệt hại cho cây trồng. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về bệnh lý mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn để bảo vệ mùa màng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các bệnh cây trồng và phương pháp phòng trị, bạn có thể tham khảo tài liệu Tài liệu nghiên cứu sử dụng thực khuẩn thể trong phòng trị bệnh thối hạt trên lúa, nơi cung cấp thông tin về việc ứng dụng thực khuẩn thể trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Phân lập vi khuẩn xanthomonas spp gây bệnh đốm lá trên cây hoa hồng rosa spp và cây ớt capsicum spp tại tỉnh đồng tháp và tuyển chọn vi khuẩn sẽ giúp bạn hiểu thêm về các bệnh do vi khuẩn gây ra trên cây trồng khác. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật điều tra hiện trạng sâu đầu đen opisina arenosella walker lepidoptera xyloryctidae tại huyện mỏ cày bắc tỉnh bến tre và đánh giá tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến sâu đầu đen và thiên địch bắt mồi trong phòng sẽ cung cấp thêm thông tin về các loài sâu hại và tác động của thuốc bảo vệ thực vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong nông nghiệp hiện nay.