Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hiệu quả đầu tư công ở một số nước Đông Á và bài học cho Việt Nam" do nghiên cứu sinh Thái Quang Thế thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thường Lạng và TS. Nguyễn Xuân Cường. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế, mã số 9 31 01 06.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định đầu tư công (ĐTC) giữ vai trò hệ trọng đối với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam – nơi kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và ĐTC là nền tảng hình thành kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, quy mô vốn ĐTC lớn không đồng nghĩa với việc tạo ra mức tăng trưởng kinh tế tương ứng. Dẫn chứng thực tế cho thấy dù tỷ lệ đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong tổng đầu tư toàn xã hội giai đoạn qua cao hơn nhiều quốc gia Đông Á trong giai đoạn phát triển tương đương, hạ tầng giao thông vẫn là một trong ba nút thắt tăng trưởng lớn. Hoạt động ĐTC tại Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế về hiệu quả: tình trạng chậm tiến độ, đội vốn, thất thoát lãng phí còn diễn ra phổ biến (giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận hàng trăm dự án chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan từ năng lực chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu; hàng trăm dự án phải điều chỉnh vốn, điều chỉnh tiến độ hoặc ngừng thực hiện). Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có công trình so sánh, hệ thống hóa toàn diện kinh nghiệm quản lý và nâng cao hiệu quả ĐTC từ các nền kinh tế đi trước ở Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) – những quốc gia có bối cảnh thể chế và chuyển đổi kinh tế tương đồng – để rút ra bài học ứng dụng cho Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải cơ sở khoa học, nghiên cứu, phân tích và đánh giá quá trình thực thi các biện pháp nâng cao hiệu quả ĐTC đối với phát triển kinh tế - xã hội tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản từ năm 1997 đến 2019, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp cho Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài, kế thừa kết quả nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ĐTC và hiệu quả ĐTC.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá khách quan kết quả, kinh nghiệm nâng cao hiệu quả ĐTC tại ba quốc gia Đông Á: Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.
  3. Đối chiếu với thực trạng ĐTC tại Việt Nam để đề xuất định hướng, giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả ĐTC phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng hiệu quả đầu tư công như thế nào và các biện pháp, chính sách nào được áp dụng để nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản?
  • Câu hỏi 2: Việt Nam có thể rút ra bài học gì để nâng cao hiệu quả đầu tư công?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả ĐTC ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tại Việt Nam, nghiên cứu tập trung vào nguồn vốn ĐTC từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2000 - 2019, không bao gồm đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Trung Quốc (1987 - 2019), Hàn Quốc (1997 - 2019), Nhật Bản (1970 - 2019); Việt Nam (1995 - 2019, định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030).
  • Phạm vi không gian: Bốn quốc gia gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.
  • Nguồn số liệu: Dữ liệu thứ cấp chính thức từ các cơ quan thống kê của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD); tại Việt Nam từ Niên giám Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về lý thuyết nền tảng và vai trò của đầu tư công: Khung lý thuyết ban đầu được đặt nền móng bởi Arrow và Kurz (1970), các bằng chứng thực nghiệm của Aschauer (1989). Các nghiên cứu trong nền kinh tế đóng sử dụng mô hình Ramsey và mô hình tăng trưởng nội sinh AK gồm Futagami (1993), Baxter và King (1993), Glomm và Ravikumar (1994), Fisher và Turnovsky (1998). Nghiên cứu mở rộng sang nền kinh tế nhỏ mở của Turnovsky (1998, 2005). Các công trình phân tích mối quan hệ giữa viện trợ nước ngoài, hạ tầng và tăng trưởng như Hansen và Tarp (2000), Burnside và Dollar (2000), Dalgaard và Hansen (2001), Collier và Dehn (2001), Easterly (2003), Hidefumi Kasuga và Yuichi Morita (2011). Về vai trò ĐTC trong giảm nghèo và phát triển xã hội có công trình của Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy (2006), báo cáo của IMF (2015), nghiên cứu của Warnke về phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và mô hình cân bằng tổng thể (CGE). Nghiên cứu của Era Dabla-Norris, Jim Brumby và cộng sự (2011) xây dựng chỉ số hiệu năng quản lý ĐTC (PIMI) qua bốn giai đoạn: thẩm định, lựa chọn, thực hiện và đánh giá tại 71 quốc gia.

Nhóm nghiên cứu thực tiễn tại các nước Đông Á:

  • Trung Quốc: Báo cáo World Bank (1995) về ĐTC và tài chính; Jing Zhu (2003) về ĐTC và nông nghiệp khi gia nhập WTO; luận án của Vương Gan (2007) về ảnh hưởng của ĐTC; Kelsey Wilkins và Andrew Zurawski (2014) về đầu tư hạ tầng; OECD (2006) về chi tiêu công; Yu Nannan và Mi Jianing (2012) về hạ tầng và tăng trưởng dài hạn; Yumei Zhang, Xinxin Wang, Kevin Chen (2012) dùng mô hình CGE động; Ross Garnaut, Cai Fang và Ligang Song (2013) về chuyển đổi mô hình tăng trưởng; Xie Shi Khánh và Li Lilin (2012) về 10 sáng kiến thể chế của WB trong quản lý dự án ĐTC.
  • Hàn Quốc: Các nghiên cứu của Kiwan Kim (2016), Jay-Hyung Kim (2010, 2011) thuộc Trung tâm Quản lý Đầu tư Hạ tầng Công - Tư (PIMAC) - Viện Phát triển Hàn Quốc (KDI); Kim Chung-yum (2011); Sanjeev Kumar (2011); Sungmin Han (2017) phân tích đóng góp của ĐTC vào tăng trưởng và năng suất tổng hợp yếu tố (TFP). Nghiên cứu của Syed Adnan Haider Ali Shah Bukhari, Liaqat Ali, Mahpara Saddaqat (2007) về dữ liệu bảng động của nhóm Rồng nhỏ Đông Á (Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan).
  • Nhật Bản: Báo cáo của Viện Kinh tế Xây dựng Nhật Bản (1999, 2002); Toshiyuki Nakamura (2018); Tomomi Miyazaki và Haruo Kondoh (2016), Tomomi Miyazaki (2007) về ĐTC địa phương và chu kỳ kinh doanh; Markus Bruckner và Anita Tuladhar (2010) của IMF phân tích hiệu ứng số nhân tài khóa của ĐTC cấp tỉnh tại Nhật Bản trong thập niên 1990.

Nhóm nghiên cứu tại Việt Nam: Các công trình của Phan Tất Thứ (2005), Hoàng Dương Việt Anh (2014), Nguyễn Đoan Trang (2018), Sử Đình Thành (2011), Nguyễn Đức Thành (2008), Nguyễn Minh Phong (2010), Nguyễn Xuân Thành (2011, 2013), Nguyễn Phương Thảo (2013), đề tài của Trần Kim Chung (2016), đề tài của Võ Hải Thanh (2016), sách chuyên khảo của Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Quang Thái (2011), Nguyễn Đức Kiên (2014), Nguyễn Đức Thành và Đinh Tuấn Minh (2011), kỷ yếu hội thảo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội - Viện KHXH Việt Nam - UNDP (2010), và các báo cáo phân tích của Chính phủ (2013).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu ĐTC ở cấp độ từng quốc gia đơn lẻ hoặc lồng ghép trong các vấn đề kinh tế vĩ mô rộng hơn; thiếu khung phân tích so sánh hệ thống, đa chiều giữa các nước Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) với Việt Nam; chưa làm rõ các điểm tương đồng và khác biệt về cơ chế quản lý, tiêu chí đánh giá hiệu quả ĐTC để đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cao cho Việt Nam trong giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án làm rõ các khái niệm, cơ sở lý thuyết và khung phân tích về ĐTC:

  • Khái niệm ĐTC: Luận án tổng hợp khái niệm theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), Sổ tay Thống kê Tài chính Chính phủ của IMF (GFSM 2001), thực tiễn tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và quy định tại Luật Đầu tư công năm 2019 của Việt Nam (Luật số 39/2019/QH14). ĐTC được xác định là hoạt động chi tiêu của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra tài sản có thời hạn sử dụng từ một năm trở lên.
  • Nguồn vốn ĐTC: Gồm vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN), vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài, vốn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương.
  • Mô hình ĐTC: (1) Mô hình 100% vốn NSNN; (2) Mô hình Đối tác công - tư (PPP) với 5 hình thức chính: Nhượng quyền khai thác (Franchise), Thiết kế - Xây dựng - Tài trợ - Vận hành (DBFO), Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành (BTO), và Xây dựng - Sở hữu - Vận hành (BOO).
  • Lý thuyết hàm sản xuất mở rộng: Kế thừa mô hình của Edward Anderson và cộng sự (2006): $Y = A \cdot f(K, G, N, L)$, trong đó đầu ra $Y$ chịu tác động của năng suất tổng hợp $A$, vốn tư nhân $K$, vốn ĐTC $G$, tài nguyên thiên nhiên $N$ và lao động $L$.
  • Khung phân tích của luận án (Hình 1.1): Kết nối logic từ tổng quan nghiên cứu $\rightarrow$ cơ sở lý luận $\rightarrow$ phân tích thực trạng ĐTC tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản $\rightarrow$ rút ra bài học kinh nghiệm $\rightarrow$ phân tích thực trạng ĐTC Việt Nam $\rightarrow$ đề xuất giải pháp và kiến nghị.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa tiếp cận định tính và phân tích định lượng:

  • Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống và tiếp cận lịch sử.
  • Phương pháp tư duy: Kết hợp diễn dịch (từ tổng quát đến chi tiết khi phân tích chính sách, đánh giá thành công - hạn chế) và quy nạp (từ các minh chứng cụ thể để khái quát hóa nhận định).
  • Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp lịch sử - logic; phương pháp cá biệt và so sánh; phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) phân tích các dự án ĐTC thành công và chưa thành công; phương pháp nghiên cứu tài liệu.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số ICOR (Incremental Capital-Output Ratio), Mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vectơ (VECM - Vector Autoregressive Error Correction Model), Phương pháp hàm sản xuất (hệ số sản phẩm cận biên MP - Marginal Product), thống kê mô tả (Descriptive Statistics) và hồi quy hệ số (Regression Coefficients) để lượng hóa quan hệ giữa ĐTC và tăng trưởng kinh tế.
Hạng mục Phương pháp / Công cụ Dữ liệu / Chỉ tiêu sử dụng
Phân tích lý luận & thể chế Diễn dịch, quy nạp, so sánh, nghiên cứu tình huống Khung thể chế PIM, quy trình PFS, Luật ĐTC 2019, các hình thức PPP
Phân tích thực trạng Đông Á Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian Dữ liệu ĐTC TQ (1987-2019), HQ (1997-2019), NB (1970-2019); Báo cáo WB, IMF, OECD, KDI
Phân tích thực trạng Việt Nam Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, chuỗi dữ liệu (1995-2019) Vốn NSNN, cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo cấp quản lý (TƯ/ĐP) từ TCTK, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính
Lượng hóa hiệu quả kinh tế Hệ số ICOR, mô hình VECM, hàm sản xuất (MP), hồi quy OLS Tăng trưởng GDP, vốn đầu tư toàn xã hội, vốn ĐTC, hệ số ICOR phân theo khu vực kinh tế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng hợp các hướng nghiên cứu lớn về ĐTC trên thế giới, tại khu vực Đông Á và Việt Nam. Tác giả phân chia tổng quan tài liệu thành ba mạch chính: quan điểm và vai trò của ĐTC, thực tiễn nâng cao hiệu quả ĐTC, và các bài học kinh nghiệm có thể ứng dụng vào Việt Nam. Chương này đánh giá chi tiết các giá trị đạt được của các công trình đi trước về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời chỉ ra những hạn chế cố hữu: chưa xây dựng được khung lý thuyết hoàn chỉnh về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ĐTC trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số; thiếu các nghiên cứu so sánh chuyên sâu về hệ thống tiêu chí đánh giá và quy trình quản lý ĐTC giữa các nước Đông Á với Việt Nam. Từ đó, tác giả xác lập khoảng trống nghiên cứu và thiết kế khung phân tích tổng thể của luận án (Hình 1.1).

Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư công và hiệu quả đầu tư công

Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Bản chất và đặc điểm của ĐTC: ĐTC luôn gắn liền với chủ thể Nhà nước, được tài trợ từ nguồn tích lũy công và vay nợ chính phủ; mục tiêu cung cấp hàng hóa, dịch vụ công không vì lợi nhuận; và phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật nghiêm ngặt với sự giám sát xã hội.
  • Vai trò của ĐTC: Phân tích ba vai trò chủ đạo: (1) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua tác động lan tỏa, bổ sung vốn cho khu vực tư nhân và hoàn thiện kết cấu hạ tầng; (2) Ổn định kinh tế - xã hội, đóng vai trò công cụ kích cầu vĩ mô khi kinh tế suy thoái và giảm nghèo thông qua cải thiện dịch vụ công; (3) Tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh tại các địa bàn chiến lược.
  • Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ĐTC: Hiệu quả ĐTC được nhìn nhận dưới góc độ kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án phân tích sáu nhóm nhân tố tác động: (1) Hệ thống chính sách, pháp luật; (2) Công tác quy hoạch, kế hoạch hóa ĐTC; (3) Công tác bố trí vốn; (4) Tổ chức triển khai thực hiện; (5) Năng lực của cơ quan quản lý, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn; (6) Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát ĐTC.

Chương 3: Thực trạng và kinh nghiệm đầu tư công của một số nước Đông Á

Chương 3 phân tích bức tranh ĐTC tại ba nền kinh tế:

  • Trung Quốc (1987 - 2019): ĐTC tập trung quy mô lớn vào hạ tầng giao thông, công nghiệp, năng lượng, giáo dục và y tế (Hình 3.1, Bảng 3.1). Quá trình cải cách gắn liền với việc phân cấp ngân sách cho địa phương, áp dụng kỷ luật tài chính và đưa các nguyên tắc thị trường vào quản lý dự án nhà nước dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của WB.
  • Hàn Quốc (1997 - 2019): Sau khủng hoảng tài chính châu Á 1997, Hàn Quốc tái cấu trúc hệ thống quản lý ĐTC (PIM). Thành lập Trung tâm PIMAC trực thuộc Viện KDI để thực hiện quy trình Nghiên cứu khả thi sơ bộ (PFS) độc lập, quản lý tổng chi phí dự án (Total Cost Management - TCM), đánh giá lại dự án (Re-assessment of Feasibility), và quản lý rủi ro tài khóa trong các dự án PPP (Bảng 3.2).
  • Nhật Bản (1970 - 2019): ĐTC đóng vai trò đòn bẩy trong các giai đoạn phục hồi kinh tế (Hình 3.2, Hình 3.3). Chính quyền địa phương đảm nhận khoảng 80% khối lượng công trình công cộng và 65% nguồn tài trợ trong thập niên 1990. Nghiên cứu chỉ ra việc chi tiêu dàn trải ở địa phương chịu ảnh hưởng chính trị có thể làm giảm hiệu quả năng suất cận biên của vốn.
  • So sánh và bài học kinh nghiệm (Bảng 3.3, Bảng 3.4): Luận án rút ra các bài học về xây dựng khung khổ thể chế PIM đồng bộ, phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp quản lý, thành lập cơ quan thẩm định độc lập, thực hiện nghiêm ngặt khâu tiền khả thi và tăng cường công khai minh bạch.

Chương 4: Đầu tư công ở Việt Nam và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công từ kinh nghiệm một số nước Đông Á

Chương 4 đánh giá toàn diện ĐTC Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019 và đề xuất giải pháp:

  • Thực trạng và hiệu quả: Phân tích quy mô vốn ĐTC (Bảng 4.1), cơ cấu vốn theo ngành kinh tế (Bảng 4.2), cơ cấu theo cấp quản lý trung ương và địa phương (Bảng 4.3), và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội (Hình 4.1). Sử dụng số liệu thống kê mô tả (Bảng 4.6) và kết quả hồi quy (Bảng 4.7) để lượng hóa tác động của ĐTC đến tăng trưởng GDP (Bảng 4.4, Hình 4.2). Phân tích diễn biến hệ số ICOR giai đoạn 2005 - 2019 (Bảng 4.5) cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của khu vực nhà nước còn thấp so với các khu vực kinh tế khác.
  • Hạn chế: Tình trạng dự án chậm tiến độ, đội vốn đầu tư, vi phạm thủ tục, chất lượng công trình chưa đảm bảo và thất thoát lãng phí còn diễn ra ở nhiều cấp quản lý.
  • Bối cảnh, quan điểm và định hướng: Xác lập mục tiêu nâng cao hiệu quả ĐTC phục vụ đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
  • Hệ thống giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng quy hoạch, lập kế hoạch ĐTC theo khung trung hạn (MTEF); (2) Điều chỉnh cơ cấu ĐTC, tập trung vào hạ tầng trọng điểm có tính liên kết vùng; (3) Cơ cấu lại NSNN và siết chặt kỷ luật tài khóa; (4) Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý dự án ĐTC; (5) Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát và thực hiện công khai, minh bạch dữ liệu đầu tư.
  • Bốn nhóm kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước:
    1. Hoàn thiện hệ thống đánh giá chương trình, dự án ĐTC, nhà thầu và cơ quan sử dụng vốn.
    2. Thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập thực hiện kiểm tra, giám sát ĐTC.
    3. Phát triển tổ chức tư vấn độc lập đánh giá, thẩm định trước khi phê duyệt và khi điều chỉnh dự án ĐTC.
    4. Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thu hút nguồn lực tư nhân tham gia phát triển cơ sở hạ tầng qua mô hình PPP.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Tổng quan và hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu về hiệu quả ĐTC của các tác giả, quốc gia và tổ chức quốc tế (WB, IMF, OECD), đặc biệt là kinh nghiệm quản lý ĐTC tại khu vực Đông Á.
  • Khái quát và bổ sung cơ sở lý luận về ĐTC, bản chất hiệu quả ĐTC và các nhân tố chi phối hiệu quả ĐTC trong bối cảnh cải cách kinh tế và hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa lý luận, đánh giá thực chứng kinh tế lượng và đối chiếu kinh nghiệm quốc tế phục vụ hoạch định chính sách.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng ĐTC và hiệu quả ĐTC tại ba nền kinh tế Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc), làm rõ những kinh nghiệm thành công (như mô hình PIM/PIMAC của Hàn Quốc, phân cấp đầu tư của Trung Quốc) và những vấn đề chưa thành công (như tính chu kỳ và hiệu quả chi tiêu địa phương của Nhật Bản).
  • Phân tích thực trạng ĐTC Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019 bằng các công cụ kinh tế lượng, hệ số ICOR, phản ánh thực trạng cơ cấu vốn và các điểm nghẽn trong quản lý dự án.
  • Đề xuất hệ thống năm nhóm giải pháp đồng bộ và bốn kiến nghị cụ thể có tính khả thi đối với Nhà nước nhằm đổi mới thể chế quản lý, thành lập cơ quan giám sát độc lập, phát triển tổ chức tư vấn thẩm định độc lập và hoàn thiện cơ chế tài chính cho mô hình PPP tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nguồn vốn: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam tập trung chủ yếu vào nguồn vốn ĐTC từ ngân sách nhà nước, chưa bao gồm toàn diện nguồn vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước.
  • Về phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu phân tích thực trạng ĐTC tại Việt Nam và các nước Đông Á kết thúc ở mốc năm 2019, chưa bao quát các biến động kinh tế và điều chỉnh chính sách ĐTC trong giai đoạn sau năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ khu vực đầu tư của các tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước nhằm đánh giá toàn diện bức tranh đầu tư công theo nghĩa rộng.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2019 để đánh giá tác động dài hạn của Luật Đầu tư công năm 2019 và khung chi tiêu công trung hạn trong bối cảnh phục hồi kinh tế.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn từ mô hình PIMAC (Hàn Quốc) và các thông lệ quốc tế để hoàn thiện quy trình thẩm định tiền khả thi (PFS), xây dựng tiêu chí giám sát dự án độc lập và thiết kế chính sách tài chính cho các dự án PPP hạ tầng giao thông.
  • Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các tổ chức tư vấn: Tham khảo quy trình quản lý chi phí tổng thể (TCM), cơ chế kiểm soát điều chỉnh dự án và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án công.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế và Tài chính công: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng (ICOR, VECM, MP, CGE), hệ thống hóa tài liệu chuyên khảo về đầu tư công tại các nước Đông Á.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nguồn vốn đầu tư công bao gồm những nguồn nào? Theo luận án, vốn ĐTC gồm: vốn Ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, và các nguồn thu để lại cho đầu tư chưa đưa vào cân đối ngân sách.

2. Điểm nổi bật trong mô hình quản lý đầu tư công của Hàn Quốc được luận án chỉ ra là gì? Hàn Quốc đã xây dựng hệ thống quản lý đầu tư công (PIM) toàn diện thông qua thành lập Trung tâm Quản lý Đầu tư Hạ tầng Công - Tư (PIMAC) trực thuộc Viện Phát triển Hàn Quốc (KDI). Mô hình này vận hành quy trình Nghiên cứu khả thi sơ bộ (PFS) độc lập, quản lý tổng chi phí dự án (TCM), đánh giá lại dự án khi có thay đổi lớn và quản lý rủi ro tài khóa trong các hợp đồng PPP.

3. Những chỉ tiêu và công cụ định lượng nào được luận án sử dụng để phân tích hiệu quả đầu tư công? Luận án sử dụng hệ số ICOR (hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phân theo khu vực kinh tế), Mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vectơ (VECM), Phương pháp hàm sản xuất (hệ số sản phẩm cận biên MP), thống kê mô tả biến số và phân tích hồi quy hệ số (Regression Coefficients) giữa ĐTC và tăng trưởng GDP.

4. Luận án đề xuất những kiến nghị cụ thể nào đối với Nhà nước Việt Nam? Tác giả nêu bốn kiến nghị trọng tâm: (1) Hoàn thiện hệ thống đánh giá chương trình, dự án ĐTC, đánh giá nhà thầu và đơn vị sử dụng vốn; (2) Thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập thực hiện kiểm tra, giám sát ĐTC; (3) Phát triển tổ chức tư vấn độc lập để đánh giá, thẩm định dự án trước khi phê duyệt và khi điều chỉnh; (4) Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thu hút nguồn lực tư nhân qua mô hình PPP.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Quang Thế đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả đầu tư công và phân tích thực chứng kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại ba quốc gia Đông Á gồm Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Dựa trên việc đánh giá thực trạng đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 1995 - 2019, công trình chỉ rõ các tồn tại về thất thoát, lãng phí và chậm tiến độ dự án. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính hệ thống nhằm hoàn thiện thể chế quản lý, nâng cao kỷ luật tài khóa và tăng cường tính độc lập, minh bạch trong giám sát đầu tư công tại Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.