Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long" được tác giả Ngô Anh Tín thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thanh Tuyền, bảo vệ năm 2017 thuộc chuyên ngành Tài chính ngân hàng (Tài chính công), mã số 62.01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu cốt lõi của các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, phúc lợi xã hội và giảm tỷ lệ thất nghiệp. Mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế trên thế giới vẫn tồn tại nhiều tranh luận học thuật trái chiều: một nhóm nghiên cứu khẳng định tác động tích cực (Easterly & Rebelo, 1993; Abiad & cộng sự, 2015), trong khi nhóm khác chỉ ra tác động tiêu cực hoặc không đáng kể (Devarajan & cộng sự, 1996; Shi, 2013; Warner, 2014). Sự khác biệt bắt nguồn từ thể chế, cơ chế, chính sách và phương pháp tiếp cận.

Tại Việt Nam, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa và hội nhập đòi hỏi sự chuyển dịch đồng bộ ở từng vùng kinh tế. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vị thế là vùng kinh tế trọng điểm, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu, song sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng do kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội yếu kém, công nghiệp hóa chậm và giáo dục còn hạn chế (Nguyễn Hữu Thịnh, 2015). Mặc dù các nghiên cứu về đầu tư công tại Việt Nam đã có những kết quả ban đầu, đa số chỉ tiếp cận trên phạm vi toàn quốc hoặc tổng thể các tỉnh thành; các nghiên cứu cấp vùng chuyên sâu cho ĐBSCL còn khiêm tốn. Đồng thời, việc kết hợp giữa phân tích thực nghiệm tác động của đầu tư công với phân tích thực trạng cơ chế quản lý đầu tư công trong cùng một công trình nghiên cứu chưa được chú trọng.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Chọn lọc và hệ thống hóa các quan điểm lý luận để hình thành khung lý thuyết về đầu tư công và tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế; vận dụng vào thực tiễn vùng ĐBSCL nhằm nhận diện các điểm mạnh, yếu, thời cơ, thách thức qua các nguồn vốn đầu tư (trọng tâm là ngân sách nhà nước); từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công theo trật tự ưu tiên, gắn với bối cảnh thích ứng biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng đầu tư công tại các tỉnh, thành vùng ĐBSCL giai đoạn 2001-2014.
    • Đánh giá thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tại các tỉnh, thành vùng ĐBSCL giai đoạn 2001-2014.
    • Phân tích cơ chế quản lý đầu tư công tại các tỉnh, thành vùng ĐBSCL giai đoạn 2001-2014.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Đầu tư công có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
  2. Thực trạng quy trình đầu tư công vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001-2014 là như thế nào?
  3. Giải pháp nào cho đầu tư công hướng đến mục tiêu tăng trưởng tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đầu tư công, tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ tương tác giữa hai yếu tố này ở vùng ĐBSCL; đặc điểm kinh tế - xã hội, lợi thế, khó khăn, cơ hội và thách thức; hiện trạng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, hạ tầng, giáo dục đào tạo, an sinh xã hội; cơ cấu, hiệu quả và cơ chế quản lý đầu tư công.
  • Phạm vi không gian: Các tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSCL; đặt trong mối quan hệ tương tác liên vùng với TP. Hồ Chí Minh (đầu tàu kinh tế quốc gia) và vùng Đông Nam Bộ (vùng kinh tế trọng điểm phía Nam).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2001-2014, giai đoạn ghi nhận nhiều chuyển biến về hạ tầng kinh tế - xã hội và cơ cấu vốn đầu tư tại ĐBSCL (Huy Vũ, 2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án phân loại các công trình quốc tế thành các nhóm tiếp cận chính:

  • Tác động của đầu tư công tổng thể và theo lĩnh vực: Nhiều tác giả xem xét đầu tư công chung đến tăng trưởng (Pereira, 2000, 2001; Dessus & Herrera, 2000; Bose & cộng sự, 2003; Le & Suruga, 2005; Arslanalp & cộng sự, 2010). Các nghiên cứu chuyên sâu từng lĩnh vực gồm có: hạ tầng (Aschauer, 1989, 1998; Pereira, 2001; Ramirez, 2004), năng lượng (Lee & Chang, 2005; Hye & Riaz, 2008), nông nghiệp (Mishra & Chand, 1995; Mogues & cộng sự, 2012) và giáo dục (Kuhl Teles & Andrade, 2008).
  • Kết quả thực nghiệm trái chiều:
    • Tác động tích cực: Aschauer (1989) nghiên cứu tại Mỹ chỉ ra đầu tư công nâng cao năng suất biên của vốn tư nhân. Pereira (2000, 2001) dùng mô hình VAR tại Mỹ (1956-1997) khẳng định đầu tư công hạ tầng thúc đẩy tăng trưởng mạnh nhất dù có chèn lấn ngắn hạn. Dessus & Herrera (2000), Bose & cộng sự (2003), Haque (2004), Romp & de Haan (2005), Gupta & cộng sự (2005), World Bank (2007), Arslanalp & cộng sự (2010) (nghiên cứu 48 nước OECD và phi OECD giai đoạn 1960-2001) đều ghi nhận tác động dương, trong đó tác động dài hạn ở các nước ngoài OECD cao hơn.
    • Tác động tiêu cực hoặc không đáng kể: Landau (1983), Marlow (1988), Folster & Henrekson (2001), Schaltegger & Torgler (2006). Devarajan & cộng sự (1996) phân tích 43 nước đang phát triển, phát hiện chi thường xuyên tác động dương còn chi đầu tư công tác động âm đến tăng trưởng. Ghani & Din (2006) dùng mô hình VAR tại Pakistan (1973-2004) thấy tăng trưởng do đầu tư tư nhân chi phối, không có bằng chứng thuyết phục về vai trò của đầu tư công. Roache (2007) dùng Panel VAR tại vùng Đông Caribbean chỉ ra đầu tư công có hiệu lực tạm thời, tăng nợ nhiều hơn tăng trưởng.
    • Tác động phi tuyến và quy mô tối ưu (ngưỡng chi tiêu): Chen & Lee (2005) dùng hồi quy ngưỡng tại Đài Loan (1979-2003) tìm thấy ngưỡng tổng chi tiêu công là 22,8% GDP (đầu tư công 7,3%, chi thường xuyên 15%). Abounoori & Nademi (2010) tìm thấy ngưỡng tại Iran (1959-2005) là 34% GDP (chi thường xuyên 23,6%, đầu tư công 8%). Odawara (2010) kiểm định tại Mỹ và 4 nước OECD (Canada, Anh, Nhật, Úc) xác nhận quan hệ phi tuyến. Herath (2012) xác định ngưỡng tại Sri Lanka (1959-2003) là 27% GDP. Altunc & Aydin (2013) dùng ARDL bound testing chỉ ra ngưỡng chi tiêu công tại Thổ Nhĩ Kỳ, Bulgaria và Romania lần lượt là 25%, 22% và 20% GDP.
  • Nghiên cứu về quản lý và hiệu quả đầu tư công: Fontaine (1997), Richard & Daniel (2001), Florio & Vignetti (2005). Anand Rajaram & cộng sự (2010) đề xuất khung đánh giá 8 giai đoạn của chu trình dự án. Era Dabla-Norris & cộng sự (2011, 2012) xây dựng chỉ số hỗn hợp đánh giá 4 khía cạnh quản lý đầu tư công qua 17 chỉ tiêu với thang điểm 0-4.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Thực nghiệm tác động kinh tế và phân cấp tài khóa: Nguyễn Thị Cành (2008), Tô Trung Thành (2011), Sử Đình Thành (2011, 2013 - xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu của Việt Nam giai đoạn 1989-2011 là 28% GDP, chi thường xuyên 19% GDP). Ở cấp địa phương, Phạm Thế Anh (2008) phân tích 61 tỉnh thành (2001-2005) theo 5 nhóm ngành; Nguyễn Khắc Minh (2008) dùng SFA và DEA trên 34 tỉnh thành (2000-2005) phát hiện sự kém hiệu quả trong chi tiêu công; Nguyễn Phi Lân (2009) nghiên cứu 64 tỉnh thành giai đoạn 1997-2001 và 2002-2007 về phân cấp tài khóa; Hoàng Thị Chinh Thon & cộng sự (2010) đánh giá chi tiêu cấp tỉnh và cấp huyện; Đặng Văn Cường & Bùi Thanh Hoài (2014); Dinh Hien Minh & cộng sự (2010); Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM, 2010) chỉ ra TFP giảm sút, ICOR giai đoạn 2000-2008 là 4,8 và tăng lên 5,4 giai đoạn 2006-2008, trong đó khu vực nhà nước có ICOR cao gấp rưỡi toàn nền kinh tế; Lê Viết Thái (2012); Đinh Thị Nga (2013).
  • Thực trạng và cơ chế quản lý đầu tư công: Sử Đình Thành & Bùi Thị Mai Hoài (2008, 2012), Nguyễn Hồng Thắng (2008), Nguyễn Xuân Điền (2015), Phạm Thị Anh Đào (2015), Vũ Thành Tự Anh (2015), Báo cáo giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2008). Các tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: dàn trải vốn, thiếu kết nối giữa kế hoạch trung hạn và ngân sách, coi trọng đầu tư mới mà xem nhẹ chi phí duy tu bảo dưỡng, thẩm định dự án chưa theo chuẩn mực, thiếu minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về thiếu hụt các nghiên cứu định lượng cấp vùng tại ĐBSCL, đồng thời kết hợp kiểm định thực nghiệm mô hình hồi quy dữ liệu bảng với phân tích toàn diện cơ chế quản lý chu trình dự án đầu tư công trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL giai đoạn 2001-2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Tăng trưởng kinh tế: Sự gia tăng quy mô sản lượng quốc gia hoặc sản lượng bình quân đầu người qua thời gian, thể hiện qua số lượng và chất lượng tăng trưởng.

  • Đầu tư và đầu tư công: Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư là quá trình gia tăng tư bản nhằm tăng năng lực sản xuất. Trong mô hình tổng cầu của Keynes:

    $$Y = C + I + G + X - M$$

    Trong đó: $Y$ là tổng cầu, $C$ là tiêu dùng tư nhân, $I$ là đầu tư tư nhân, $G$ là chi tiêu/đầu tư chính phủ, $X$ là xuất khẩu, $M$ là nhập khẩu.

    Quan hệ giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân được lý giải qua hai giả thuyết đối lập:

    • Giả thuyết lấn át (Crowding-out): Đầu tư công gia tăng làm tăng lãi suất, cạnh tranh nguồn vốn khan hiếm, chèn lấn khu vực tư nhân.
    • Giả thuyết thúc đẩy / ngoại ứng tích cực (Crowding-in): Đầu tư công vào hạ tầng kỹ thuật và xã hội giúp giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường cho tư nhân (Bacha, 1990; Taylor, 1994; Agenor, 2000).
  • Định nghĩa đầu tư công: Hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các dự án phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh đơn thuần (Luật Đầu tư công 2014; Nguyễn Xuân Tự, 2010; Đỗ Thiên Anh Tuấn, 2015; Sử Đình Thành & Bùi Thị Mai Hoài, 2009).

  • Nguồn vốn đầu tư công: Gồm vốn ngân sách nhà nước (NSNN trung ương và địa phương), vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ/chính quyền địa phương và vốn ODA cùng các khoản vay ưu đãi nước ngoài (Trần Văn, 2012; Luật Đầu tư công 2014).

  • Hiệu quả đầu tư và hệ số ICOR: Được đo lường qua hệ số ICOR (Incremental Capital - Output Ratio):

    $$ICOR = \frac{V}{\Delta GDP}$$

    Trong đó $V$ là tổng vốn đầu tư thực hiện mới, $\Delta GDP$ là phần GDP tăng thêm tương ứng. Hệ số ICOR càng thấp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

  • Khung phân tích và mô hình lý thuyết của Le & Suruga (2005): Mở rộng từ mô hình tăng trưởng nội sinh của Tsoukis & Miller (2003), tích hợp vai trò của đầu tư công ($P$), chi thường xuyên ($H$) và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ($F$).

    Hàm lợi ích tiêu dùng dạng CES:

    $$U = \int \frac{C^{1-\theta}-1}{1-\theta} e^{-\rho t} dt$$

    Hàm sản xuất có dạng:

    $$Y = A K^\alpha (P^\phi H^{1-\phi})^{1-\alpha}, \quad \text{với } A = f(F) > 0, \quad 0 < \phi, \alpha < 1$$

    Tốc độ tăng trưởng dài hạn rút ra:

    $$y = (1 - \tau)(1 - \phi)A - \rho$$

    Mối quan hệ tổng quát: $y = f(\tau, A, x, h)$, trong đó $\tau$ là thuế suất, $x$ là tỷ lệ đầu tư công trên GDP, $h$ là tỷ lệ chi thường xuyên trên GDP, $A$ phụ thuộc vốn FDI. Do thuế suất áp dụng thống nhất trên toàn quốc, biến $\tau$ được cố định trong phân tích cấp địa phương.

  • Khung lý thuyết quản lý đầu tư công:

    • Mô hình 8 giai đoạn của Anand Rajaram & cộng sự (2010): (1) Định hướng và sàng lọc sơ bộ; (2) Thẩm định dự án; (3) Thẩm định độc lập; (4) Lựa chọn và lập ngân sách; (5) Thực thi dự án; (6) Điều chỉnh dự án; (7) Vận hành; (8) Đánh giá dự án.
    • Mô hình 4 trụ cột của Dabla-Norris & cộng sự (2011, 2012): (1) Định hướng chiến lược và thẩm định; (2) Lựa chọn và lập ngân sách; (3) Thực thi dự án; (4) Đánh giá và kiểm toán.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổng hợp: Thu thập, xử lý hệ thống số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh thành ĐBSCL; sử dụng phương pháp suy diễn, quy nạp và ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
  2. Phương pháp điều tra khảo sát và chuyên gia: Khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội tại các địa phương ĐBSCL; tham khảo ý kiến chuyên sâu từ các nhà khoa học, nhà quản lý chính sách: NGND GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền (Nguyên Hiệu trưởng ĐH Kinh tế TP.HCM), TS Võ Hùng Dũng (Giám đốc VCCI Cần Thơ), TS Trần Thanh Mẫn (Phó Chủ tịch, Tổng thư ký UBTW MTTQ VN), PGS.TS Mai Văn Nam (Trưởng khoa Sau đại học - ĐH Cần Thơ), TS Trần Ngọc Nguyên (Giám đốc Sở KH&CN Cần Thơ).
  3. Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng dữ liệu bảng (panel data) của các tỉnh, thành phố ĐBSCL giai đoạn 2001-2014. Mô hình kiểm định được ước lượng bằng phương pháp Bình phương tổng quát khả dụng (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) nhằm xử lý triệt để hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity) và tự tương quan (autocorrelation).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (không gian ĐBSCL, thời gian 2001-2014). Chương 1 cũng trình bày hệ thống phương pháp luận, tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định các điểm mới đóng góp của đề tài và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư công và tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết toàn diện:

  • Hệ thống hóa các khái niệm: tăng trưởng kinh tế, đầu tư tư nhân, đầu tư công, nguồn vốn (NSNN, tín dụng nhà nước, ODA), đối tượng và đặc điểm của đầu tư công.
  • Trình bày vai trò của đầu tư công: xúc tác thúc đẩy công nghiệp hóa, định hình hạ tầng, tác động lên tổng cầu và tổng cung, đóng vai trò "vốn mồi".
  • Phân tích hiệu quả đầu tư công qua chỉ số ICOR và các tiêu chí tài chính, kinh tế - xã hội.
  • Luận giải khung phân tích lý thuyết: trường phái thị trường tự do so với trường phái Keynes can thiệp; đường cong Rahn (Swaby, 2007; Richard Rahn, 1986); mô hình Barro (1990); mô hình Le & Suruga (2005) kết hợp đầu tư công, chi thường xuyên và FDI.
  • Khung lý thuyết quản lý chu trình dự án đầu tư công của Rajaram & cộng sự (2010) và Dabla-Norris & cộng sự (2012).
  • Điểm lược kinh nghiệm quốc tế về quản lý đầu tư công tại Úc, Áo, Canada, Pháp, Nhật Bản.

Chương 3: Phân tích thực trạng và đánh giá thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 triển khai nội dung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và đánh giá định lượng:

  • Khái lược kinh tế vùng ĐBSCL giai đoạn 2000-2014: Phân tích quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh thành trong vùng (Biểu đồ 1, Biểu đồ 2) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội vùng (Biểu đồ 3) dựa trên bản đồ hành chính vùng (Hình 1).
  • Thực trạng huy động và phân bổ vốn đầu tư công ĐBSCL: Đánh giá cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo nguồn vốn (Bảng 4) và cơ cấu vốn đầu tư theo khu vực kinh tế (Bảng 5).
  • Kiểm định mô hình kinh tế lượng:
    • Thiết lập mô hình kiểm định thực nghiệm dựa trên hàm sản xuất mở rộng.
    • Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu (Bảng 1) và ma trận tương quan giữa các biến (Bảng 2).
    • Ước lượng mô hình bằng phương pháp FGLS (Bảng 3).
    • Kết quả kiểm định cho thấy đầu tư công tại vùng ĐBSCL trong giai đoạn nghiên cứu chưa phát huy được tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách tích cực và hiệu quả, tồn tại nhiều bất cập trong cơ cấu phân bổ vốn.

Chương 4: Phân tích cơ chế và thực trạng quản lý đầu tư công vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 4 đi sâu phân tích nguyên nhân quản lý dẫn đến hiệu quả đầu tư công chưa cao:

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Phân tích hệ số ICOR và hiệu quả sử dụng vốn vùng ĐBSCL (Bảng 6).
  • Phân tích chu trình dự án đầu tư công: Khảo sát chi tiết quy trình quản lý đối với các dự án từ nguồn vốn nhà nước và các dự án sử dụng vốn ODA.
  • Thực trạng các khâu quản lý đầu tư công tại ĐBSCL:
    1. Định hướng đầu tư: Quy hoạch còn thiếu tính liên kết vùng, danh mục đầu tư dàn trải.
    2. Thẩm định và lựa chọn dự án: Tiêu chuẩn thẩm định chưa chặt chẽ, thiếu tính độc lập và khách quan.
    3. Triển khai thực hiện dự án: Tiến độ thi công chậm trễ, giải phóng mặt bằng kéo dài làm đội vốn đầu tư.
    4. Kiểm tra, giám sát: Giám sát còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế trách nhiệm giải trình rõ ràng.
    5. Đánh giá và kiểm toán sau hoàn thành: Công tác đánh giá tác động sau dự án chưa được thực hiện đầy đủ, thiếu kinh phí bố trí cho công tác duy tu, bảo dưỡng công trình.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả nghiên cứu, dự báo bối cảnh và đề xuất giải pháp:

  • Dự báo bối cảnh vùng ĐBSCL: Nhận diện các cơ hội thuận lợi cùng những thách thức nghiêm trọng, đặc biệt là tác động của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
  • Hàm ý cơ chế, chính sách: Tái cấu trúc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng, đổi mới cơ chế điều phối liên kết vùng trong phân bổ vốn đầu tư công.
  • Hệ thống 8 giải pháp đầu tư công theo trật tự ưu tiên:
    1. Đầu tư phát triển nông nghiệp bền vững: Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, gia tăng giá trị chuỗi nông sản xuất khẩu, thích ứng biến đổi khí hậu.
    2. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống giao thông vận tải: Tạo sức bật đòn bẩy kết nối liên vùng với TP. Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ.
    3. Hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc: Nâng cao năng lực kết nối và ứng dụng công nghệ thông tin.
    4. Đầu tư phát triển công nghiệp: Thúc đẩy công nghiệp chế biến phục vụ tiến trình công nghiệp hóa.
    5. Mở rộng các hoạt động du lịch, dịch vụ: Khai thác thế mạnh đặc thù sinh thái sông nước.
    6. Đầu tư phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng.
    7. Hiện đại hóa mạng lưới bảo vệ sức khỏe: Đầu tư cơ sở vật chất và chất lượng y tế cho người dân.
    8. Xây dựng công trình văn hóa, thể dục, thể thao: Đáp ứng nhu cầu an sinh và nâng cao đời sống tinh thần.

Danh mục bảng biểu và hình vẽ chính trong luận án

Ký hiệu Nội dung bảng biểu / hình vẽ Vị trí trang
Hình 1 Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL Trang 54
Biểu đồ 1 GDP các tỉnh, thành vùng ĐBSCL giai đoạn 2000-2014 Trang 55
Biểu đồ 2 GDP vùng ĐBSCL và các vùng lân cận Trang 56
Biểu đồ 3 Cơ cấu kinh tế vùng ĐBSCL qua các năm Trang 57-58
Bảng 1 Thống kê mô tả vắn tắt dữ liệu nghiên cứu Trang 75
Bảng 2 Tương quan giữa các biến Trang 75-76
Bảng 3 Kết quả kiểm định thực nghiệm Trang 78
Bảng 4 Vốn đầu tư phát triển của vùng ĐBSCL theo nguồn vốn Trang 70
Bảng 5 Vốn đầu tư vùng ĐBSCL theo khu vực kinh tế Trang 71
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng vốn vùng ĐBSCL Trang 83

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa khung lý luận về đầu tư công và tăng trưởng kinh tế, vận dụng mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Le & Suruga (2005) trong việc xem xét đồng thời tác động của đầu tư công, chi thường xuyên và FDI vào cấp vùng kinh tế đặc thù tại Việt Nam.
  • Kết hợp đồng thời phương pháp kiểm định kinh tế lượng định lượng (mô hình dữ liệu bảng ước lượng FGLS) với khung lý thuyết quản lý chu trình dự án đầu tư công (Rajaram & cộng sự, 2010; Dabla-Norris & cộng sự, 2012) trên cùng một đối tượng nghiên cứu cấp vùng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm giai đoạn 2001-2014 chỉ ra rằng đầu tư công tại ĐBSCL chưa tạo được tác động tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tương xứng với tiềm năng, phản ánh sự tồn tại của tình trạng kém hiệu quả trong phân bổ nguồn lực.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp xuất phát từ sự hạn chế, yếu kém trong toàn bộ các khâu của chu trình quản lý đầu tư công: từ lập kế hoạch định hướng, thẩm định, phê duyệt dự án đến tổ chức triển khai, thanh tra giám sát và đánh giá sau dự án.
  • Đề xuất định hướng giải pháp mang tính hệ thống gắn chặt với đặc thù tự nhiên - kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL:
    • Xác định giao thông vận tải là lĩnh vực then chốt đóng vai trò "đòn bẩy", tạo tác động dây chuyền liên đới thúc đẩy các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
    • Đặt yêu cầu tái cấu trúc quy hoạch đầu tư công gắn liền với năng lực ứng phó biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn – hai nguy cơ trực tiếp đe dọa sự phát triển bền vững của vùng ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Tác giả tự nhận định do giới hạn về nguồn lực và năng lực nghiên cứu, việc phân tích bài toán tái cấu trúc tổng thể quy hoạch kinh tế - xã hội toàn vùng ĐBSCL nhằm thích ứng toàn diện với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn trong mối quan hệ với đầu tư công vẫn chưa thể giải quyết trọn vẹn và sâu sắc như kỳ vọng ban đầu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu các cơ chế phân bổ và quản trị đầu tư công chuyên biệt cho các dự án thích ứng biến đổi khí hậu, công trình kiểm soát mặn và bảo vệ tài nguyên nước vùng ĐBSCL.
  • Đi sâu đánh giá định lượng tác động của đầu tư công theo từng phân ngành chi tiết (giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) trên chuỗi dữ liệu cập nhật sau năm 2014.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL trong việc hoàn thiện quy trình thẩm định dự án, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và phân bổ vốn liên vùng.
  • Đối với giới học thuật, giảng viên và học viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu tài chính công cấp vùng, kỹ thuật xử lý mô hình FGLS trên dữ liệu bảng và ứng dụng khung phân tích chu trình dự án đầu tư công trong các chương trình đào tạo sau đại học ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp định lượng nào để kiểm định mô hình và lý do lựa chọn là gì?

Luận án sử dụng phương pháp Bình phương tổng quát khả dụng (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) trên bộ dữ liệu bảng của các tỉnh, thành vùng ĐBSCL. Phương pháp này được lựa chọn do tính hiệu quả trong việc kiểm soát và khắc phục triệt để hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity) và tự tương quan (autocorrelation) thường gặp trong dữ liệu kinh tế cấp địa phương.

2. Mô hình lý thuyết cốt lõi nào được luận án kế thừa và phát triển để phân tích tác động của đầu tư công?

Luận án kế thừa và vận dụng mô hình lý thuyết của Le & Suruga (2005) phát triển từ khung phân tích của Tsoukis & Miller (2003). Mô hình này xem xét tác động đồng thời của vốn đầu tư công, vốn chi tiêu thường xuyên (không dùng để đầu tư) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tác động vào hàm sản xuất và tỷ lệ tăng trưởng dài hạn.

3. Khung thời gian và phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?

Phạm vi không gian là toàn bộ các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có xem xét mối liên kết vùng với TP. Hồ Chí Minh và miền Đông Nam Bộ. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2014.

4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế vùng ĐBSCL như thế nào?

Kết quả kiểm định thực nghiệm và phân tích thực trạng chỉ ra rằng đầu tư công tại vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2001-2014 vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao và chưa tạo được tác động tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng tương xứng với tiềm năng.

5. Những lĩnh vực ưu tiên đầu tư công nào được đề xuất để tạo đòn bẩy phát triển bền vững cho vùng ĐBSCL?

Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp đầu tư công theo trật tự ưu tiên, trong đó nhấn mạnh ưu tiên phát triển nông nghiệp bền vững bảo đảm an ninh lương thực và đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông vận tải làm sức bật đòn bẩy liên đới thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ứng phó với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Anh Tín là công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa đầu tư công, quản lý đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001-2014. Bằng việc kết hợp phương pháp kinh tế lượng FGLS với phân tích chu trình quản lý dự án, luận án đã làm rõ thực trạng hiệu quả đầu tư công tại ĐBSCL còn nhiều hạn chế do các điểm nghẽn trong khâu quản lý từ quy hoạch, thẩm định đến thực thi và giám sát. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đầu tư công toàn diện, ưu tiên hạ tầng giao thông và nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm thúc đẩy kinh tế vùng phát triển bền vững.