Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 96 20 115) với đề tài "Hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ" do nghiên cứu sinh Phạm Hồng Vích thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Hà (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và TS. Cao Xuân Hòa (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành chế biến và xuất khẩu gỗ của Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 13%/năm. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản năm 2017 đạt trên 8 tỷ USD (về đích trước 3 năm so với chỉ tiêu Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam 2006–2020); năm 2020 đạt trên 13,2 tỷ USD (chiếm trên 30% giá trị xuất khẩu toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn); năm 2022 đạt 16,98 tỷ USD. Sản phẩm gỗ Việt Nam xuất khẩu đến trên 140 quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng đầu khu vực Đông Nam Á, thứ 2 châu Á và thứ 5 trên thế giới, chiếm khoảng 6% thị phần toàn cầu. Cả nước có gần 13.000 cơ sở chế biến gỗ, trong đó có hơn 5.840 doanh nghiệp. Trong 3 nhóm sản phẩm chính của ngành chế biến gỗ (mã 161: gia công, bảo quản gỗ tự nhiên; mã 162: sản xuất ván nhân tạo và gỗ xây dựng; mã 310: đồ gỗ), cơ sở sản xuất đồ gỗ chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 45% tổng số cơ sở cả nước.

Vùng Đông Nam Bộ là trung tâm chế biến gỗ lớn nhất cả nước, chiếm 41% tổng số cơ sở chế biến gỗ toàn quốc; riêng cơ sở sản xuất đồ gỗ chiếm 36,62% số cơ sở chế biến gỗ toàn vùng, trong đó có khoảng 70–75% cơ sở sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành sản xuất đồ gỗ tại vùng đang đối mặt với các bất cập:

  • Chưa có sự chuyên môn hóa và phân công sản xuất theo vùng, tiểu vùng do thiếu quy hoạch và tầm nhìn chiến lược.
  • Phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
  • Sự liên kết sản xuất kinh doanh theo chuỗi, đặc biệt là hợp tác giữa các khâu còn mờ nhạt, thiếu gắn kết.
  • Chưa có công trình khoa học nào đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở khoa học về chuỗi cung ứng và hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ.
    • Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ.
    • Xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2020–2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở khoa học về chuỗi cung ứng và hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ là gì?
  2. Nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ cần dựa trên cơ sở khoa học nào?
  3. Hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ hiện nay như thế nào?
  4. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ?
  5. Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Chuỗi cung ứng đồ gỗ gồm 3 khâu: cung ứng nguyên liệu, sản xuất đồ gỗ (khâu hạt nhân của chuỗi) và phân phối tiêu thụ sản phẩm (đồ gỗ thuộc mã ngành 310 hoặc mã HS 94). Trọng tâm nghiên cứu đặt vào khâu sản xuất đồ gỗ xuất khẩu.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại 3 tỉnh, thành phố trọng điểm của vùng Đông Nam Bộ gồm: Đồng Nai, Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014–2020; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong giai đoạn 2018–2021; các giải pháp đề xuất định hướng cho giai đoạn 2020–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn được điểm lại

  1. Lý thuyết nền tảng về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng:

    • Khái niệm và bản chất chuỗi cung ứng: Luận án tổng hợp các định nghĩa từ Jones và Riley (1985), Nagurney và Anna (2006), Lambert, Stock và Elleam (1998), Mentzer và cộng sự (2001), Chopra và Meindl, Chou và cộng sự, Diễn đàn Chuỗi cung ứng toàn cầu, Hội đồng Quản trị Chuỗi cung ứng chuyên nghiệp (CSCMP, 2007, 2010), Đinh Bá Hùng Anh (2020), Huỳnh Thị Thu Sương (2012).
    • Cấu trúc và dòng chảy chuỗi cung ứng: Christopher (2005b) với 3 dòng chảy cơ bản (dòng vật chất/sản phẩm, dòng thông tin, dòng tiền tệ); cấu trúc liên kết 4 mức độ (quản lý quá trình, giám sát, trung gian, không phải thành viên); phân loại chuỗi (chuỗi hợp tác, chuỗi tương tác 4 cấp độ, chuỗi cải tiến, chuỗi chức năng, chuỗi đẩy và chuỗi kéo).
    • Quản trị chuỗi cung ứng: Jerrey (2004), Mentzer và cộng sự (2001), CSCMP (2007) xác định quản trị chuỗi cung ứng là sự tích hợp giữa các chức năng nội bộ và đối tác bên ngoài nhằm giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa thông lượng dòng chảy.
  2. Các nghiên cứu quốc tế về chuỗi cung ứng đồ gỗ và các nhân tố ảnh hưởng:

    • Mô hình chuỗi cung ứng thực tế: Nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng gỗ vùng Bắc Carolina (Hoa Kỳ) với 4 hợp phần hoàn chỉnh (cung cấp nguyên liệu, sản xuất, phân phối bán hàng, công nghiệp phụ trợ); mô hình chuỗi cung ứng của tập đoàn IKEA (Thụy Điển) với cấu trúc 4 bộ phận chuyên biệt (IOS thiết kế chiến lược, 12 khu vực kinh doanh, bộ phận bán lẻ, trung tâm phân phối).
    • Nhân tố tác động đến hiệu quả chuỗi cung ứng: Ravinder Kumar, Rajesh K. Singh và Ravi Shankar chỉ ra 13 nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển (nhấn mạnh sự hỗ trợ của lãnh đạo, tầm nhìn dài hạn, năng lực cốt lõi). Michael Hugos (2003) và David Blanchard (2011) xác định 5 thành phần cốt lõi của chuỗi cung ứng (sản xuất, lưu kho, địa điểm, vận tải, thông tin) cùng vai trò của công tác hoạch định và mua hàng. Douglas, James và Lisa (Eltantawy và ctg, 2009; Li và ctg, 2006; Lo và Power, 2010; Sezen, 2008; Louis, 1996) phân tích 14 khó khăn quản trị và cấu trúc kênh phân phối. Sandberg và Abrahamsson phân tích vai trò quản lý cấp cao. Henry, Rado và Scarlett nghiên cứu ngành pallet tại Hoa Kỳ, chỉ ra 7 yếu tố tác động (sự không chắc chắn của môi trường, công nghệ thông tin, mối quan hệ chuỗi, sản xuất, hiệu quả hoạt động, quản lý kinh doanh, sự hài lòng của khách hàng).
  3. Các nghiên cứu trong nước về ngành chế biến gỗ:

    • Lê Xuân Nguyên (2011) về vai trò của công nghiệp chế biến cơ giới gỗ; Vũ Minh Ngọc (2020) về kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu gỗ; báo cáo của VCCI (2019) về năng lực sản xuất và phương thức phân phối của doanh nghiệp ngành gỗ; các báo cáo của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFOREST, 2015), Hiệp hội Chế biến gỗ Bình Dương (BIFA), Hiệp hội Gỗ và Mỹ nghệ Đồng Nai (DOWA), Hiệp hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh (HAWA), Tổng cục Lâm nghiệp (2019) và Tổng cục Thống kê (2019, 2021).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Các nghiên cứu quốc tế của Michael Hugos hay David Blanchard chủ yếu xây dựng trên quy mô doanh nghiệp lớn, có khả năng tự tích hợp chuỗi cung ứng khép kín, trong khi hơn 95% doanh nghiệp đồ gỗ vùng Đông Nam Bộ là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), thiếu nguồn lực và tầm nhìn dài hạn.
  • Tại Việt Nam, đa số nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ngành gỗ dưới góc độ lâm nghiệp thuần túy hoặc phân tích chuỗi giá trị nông lâm sản đơn lẻ mà chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và định lượng về hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu.
  • Luận án lấp đầy khoảng trống này bằng việc xây dựng khung tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên 4 loại hình thị trường, đồng thời ứng dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để lượng hóa các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất đồ gỗ tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Gỗ và đồ gỗ: Gỗ cấu tạo từ xenluloza (40–50%), hemixenluloza (15–25%), lignin (15–30%). Đồ gỗ (đồ mộc) thuộc mã sản phẩm 310 hoặc mã HS 94 (giường, tủ, bàn, ghế). Phân loại gỗ theo Quyết định 2198/CNR (8 nhóm, khoảng 365 loài) và Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT về quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản.
  • Chuỗi cung ứng đồ gỗ: Tập hợp các hoạt động từ cung cấp nguyên liệu (gỗ tròn, gỗ xẻ, ván nhân tạo MDF/PB/ván dán, phụ kiện, hóa chất, sơn, keo), sản xuất đồ gỗ (khâu hạt nhân) đến phân phối thành phẩm ra thị trường xuất khẩu. Ngành chế biến gỗ gồm 5 loại chuỗi: chuỗi MDF, chuỗi ván dán, chuỗi ván ghép thanh, chuỗi dăm gỗ và chuỗi đồ gỗ.
  • Mô hình tương quan thị trường và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng: Dựa trên mô hình 4 loại thị trường (thị trường đang phát triển, thị trường tăng trưởng, thị trường ổn định, thị trường trưởng thành), luận án thiết lập 4 nhóm tiêu chí đánh giá:
    1. Mức phục vụ khách hàng: Đo lường theo phương thức sản xuất để tồn kho (Build to Stock - BTS) hoặc sản xuất theo đơn hàng (Build to Order - BTO), tỷ lệ hoàn thành đơn hàng, tỷ lệ giao hàng đúng hạn.
    2. Hiệu quả nội bộ: Giá trị tồn kho, Vòng quay hàng tồn kho, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Chu kỳ vòng quay tiền mặt.
    3. Nhu cầu linh hoạt: Thời gian chu kỳ hoạt động, Mức gia tăng tính linh hoạt (khả năng đáp ứng đơn hàng tăng thêm), Mức linh hoạt bên ngoài.
    4. Phát triển sản phẩm: Tỷ lệ sản phẩm mới, tỷ lệ doanh số sản phẩm mới, thời gian phát triển và thương mại hóa sản phẩm.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Hàm toán học $Y = f(X_1, X_2)$, trong đó $Y$ là hiệu quả hoạt động sản xuất đồ gỗ; $X_1$ là nhóm biến số khách quan/bên ngoài (chính sách hỗ trợ, thể chế - thủ tục hải quan/thuế, rào cản kỹ thuật TCVN/QCVN, quan hệ chuỗi); $X_2$ là nhóm biến số chủ quan/bên trong (nhân lực và quản lý, vật lực và công nghệ/máy móc thiết bị, tài lực và năng lực tài chính, marketing và đào tạo).
Nhóm tiêu chí đo lường Chỉ số cụ thể Ý nghĩa kinh tế trong chuỗi cung ứng
Mức phục vụ khách hàng BTS, BTO, Tỷ lệ giao hàng đúng hạn, Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng Đánh giá độ tin cậy và mức độ đáp ứng yêu cầu khách hàng
Hiệu quả nội bộ Giá trị tồn kho, Vòng quay tồn kho, Tỷ suất lợi nhuận (ROS), Vòng quay tiền mặt Đánh giá năng lực kiểm soát chi phí và hiệu quả sử dụng vốn
Nhu cầu linh hoạt Chu kỳ hoạt động, Mức tăng linh hoạt, Mức linh hoạt bên ngoài Đánh giá khả năng thích ứng với biến động quy mô và chủng loại đơn hàng
Phát triển sản phẩm Tỷ lệ sản phẩm mới, Tỷ lệ doanh thu mới, Thời gian phát triển Đánh giá năng lực đổi mới mẫu mã theo thị hiếu thị trường

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp định tính: Tiếp cận hệ thống, phân tích chuỗi giá trị; phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến các chuyên gia thuộc Viện Công nghiệp gỗ, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lâm nghiệp, đại diện BIFA, DOWA, HAWA); phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT); phương pháp nhận diện "nút thắt" trong chuỗi cung ứng.
  • Phương pháp định lượng:
    • Khảo sát mẫu: Điều tra phiếu hỏi đối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến đồ gỗ tại Đồng Nai, Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh.
    • Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu vốn đầu tư, quy mô lao động, kết quả sản xuất kinh doanh, nguồn cung nguyên liệu và tỷ trọng xuất khẩu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA): Sử dụng kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity, đánh giá tổng phương sai trích (Total Variance Explained) và ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính: Xác định phương trình hồi quy, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm tra sai số phân phối chuẩn, xác định mức độ tác động của từng nhân tố qua hệ số hồi quy (Coefficients).

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ sở dữ liệu Trademap, Tổ chức Gỗ Quốc tế (ITTO), VCCI, VIFOREST, hiệp hội ngành gỗ BIFA, DOWA, HAWA giai đoạn 2014–2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát các cơ sở, doanh nghiệp chế biến và sản xuất đồ gỗ xuất khẩu tại 3 địa phương (Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh) giai đoạn 2018–2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về chuỗi cung ứng và hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về chuỗi cung ứng, cấu trúc 3 bộ phận và các dòng chảy trong chuỗi; phân loại các mô hình chuỗi cung ứng gỗ; thiết lập bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo 4 nhóm tiêu chí; phân tích kinh nghiệm quốc tế (Bắc Carolina, IKEA, Ấn Độ, Mỹ) và khái quát thực trạng ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam.

Số lượng doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam tăng từ 896 doanh nghiệp (năm 2000) lên 1.718 doanh nghiệp (năm 2005), 3.004 doanh nghiệp (năm 2010), 3.934 doanh nghiệp (năm 2015) và đạt 5.560 doanh nghiệp vào năm 2019 (tăng gấp 6,2 lần so với năm 2000). Về cơ cấu doanh nghiệp năm 2019, khối doanh nghiệp trong nước chiếm 74,5% (1.780 DN xuất khẩu) và khối doanh nghiệp FDI chiếm 25,5% (612 DN xuất khẩu). Khối FDI đóng góp 5 tỷ USD (chiếm 48% tổng giá trị xuất khẩu gỗ và đồ gỗ cả nước năm 2019) và đạt 6,105 tỷ USD năm 2020 (chiếm 49,35% tổng kim ngạch toàn ngành).

STT Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018
1 Tổng số lao động toàn ngành (người) - - - - 444.903
- Doanh nghiệp Nhà nước - - - - 7.517
- Doanh nghiệp ngoài Nhà nước - - - - 259.310
- Doanh nghiệp FDI - - - - 177.076
2 Vốn SXKD bình quân năm (tỷ đồng) - - - - 196.853
- Doanh nghiệp Nhà nước - - - - 3.696
- Doanh nghiệp ngoài Nhà nước - - - - 139.463
- Doanh nghiệp FDI - - - - 54.694
3 Doanh thu thuần SXKD (tỷ đồng) - - - - 213.073
4 Lợi nhuận trước thuế của DN (tỷ đồng) 4.150 - - - -
- Doanh nghiệp Nhà nước (tỷ đồng) 190 161 122 43 11
5 Tỷ suất lợi nhuận toàn ngành (%) 2,0 2,6 2,2 2,0 1,2
- Doanh nghiệp Nhà nước (%) 3,8 4,4 3,3 1,2 0,4
- Doanh nghiệp ngoài Nhà nước (%) 1,5 2,0 1,0 1,4 0,7
- Doanh nghiệp FDI (%) 2,5 3,5 4,1 3,0 2,0
6 Trang bị TSCĐ bình quân 1 LĐ (triệu đồng) 95,1 109,3 105,6 121,6 141,5

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Tổng cục Thống kê trong luận án)

Về cơ cấu phân phối xuất khẩu, có 20% doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp (trong đó 57% là doanh nghiệp FDI) tiếp cận thị trường Hoa Kỳ, EU và châu Á; 80% doanh nghiệp còn lại gia công cho doanh nghiệp xuất khẩu hoặc sản xuất tiêu thụ nội địa. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ giai đoạn 2016–2020 tăng trưởng bình quân 14,94%/năm, đạt 12,3 tỷ USD năm 2020. Trong đó, thị trường Hoa Kỳ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,92% (7,166 tỷ USD năm 2020, tăng 34,37% so với 2019), tiếp theo là Nhật Bản chiếm 10,46% năm 2020. Riêng đồ gỗ nội thất đạt 10 tỷ USD năm 2020, đưa Việt Nam xếp thứ 5 thế giới về xuất khẩu đồ gỗ nội thất (chiếm 14,19% giá trị xuất khẩu toàn cầu).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ; xác lập phương pháp tiếp cận nghiên cứu chuỗi cung ứng; thiết kế quy trình điều tra thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp; quy trình xử lý số liệu định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính); xác lập các biến nghiên cứu và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất đồ gỗ xuất khẩu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực chứng:

  1. Thực trạng ngành chế biến gỗ vùng Đông Nam Bộ: Phân tích quy mô, phân loại cơ sở chế biến gỗ theo loại hình doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư tại 3 tỉnh, thành phố (Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh).
  2. Thực trạng cấu trúc chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu:
    • Các kênh cung ứng nguyên liệu đầu vào: Mô hình hóa kênh phân phối gỗ tròn trong nước và nhập khẩu; kênh gỗ xẻ trong nước và nhập khẩu giai đoạn 2015–2018; kênh ván nhân tạo (MDF, PB trong nước và nhập khẩu); kênh cung cấp phụ liệu (keo dán gỗ, sơn).
    • Quy trình sản xuất: Khảo sát và phân tích sự khác biệt giữa sơ đồ tổ chức sản xuất của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và nhóm doanh nghiệp quy mô lớn.
    • Kênh phân phối và xuất khẩu: Mô hình hóa mối quan hệ trực tiếp giữa nhà sản xuất, nhà bán buôn, trung gian thương mại và nhà nhập khẩu quốc tế.
  3. Đánh giá hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu: Đánh giá mối quan hệ cung - cầu, phân tích kết quả khảo sát theo 4 tiêu chí cốt lõi: Mức phục vụ khách hàng, Hiệu quả nội bộ, Nhu cầu linh hoạt và Phát triển sản phẩm.
  4. Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng.
    • Kiểm tra điều kiện EFA với chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's; phân tích tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố.
    • Xác định phương trình hồi quy và các hệ số tác động; chứng minh có 13 nhân tố thuộc nhóm bên trong ảnh hưởng thực sự đến hiệu quả sản xuất đồ gỗ của chuỗi cung ứng.
    • Đánh giá mức độ đạt được trên thực tế và xác lập thứ tự ưu tiên của các nhóm nhân tố để nâng cao hiệu quả hoạt động.
  5. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động: Phân tích ma trận SWOT; chỉ rõ các "nút thắt" trong chuỗi cung ứng (nguyên liệu, liên kết, công nghệ, quản trị); tính toán cân đối nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ; xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2020–2030.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận: Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng chuyên biệt cho ngành chế biến đồ gỗ – một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù có cấu trúc phân mảnh.
  • Phương pháp luận tiếp cận: Đề xuất quy trình nghiên cứu kết hợp giữa định tính (phương pháp chuyên gia để nhận diện khung phân tích) và định lượng (khảo sát thực tế doanh nghiệp, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy).
  • Phát hiện quy luật cấu trúc: Luận án chỉ ra cấu trúc 3 bộ phận của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu (Cung ứng đầu vào - Sản xuất - Phân phối) có sự biến đổi phụ thuộc chặt chẽ vào quy mô doanh nghiệp (lớn, vừa và nhỏ). Trong đó, nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ có liên kết lỏng lẻo và phụ thuộc nhiều vào các lớp trung gian.
  • Lượng hóa các nhân tố tác động: Xác định mô hình thực tế chứng minh hiệu quả chuỗi cung ứng chịu tác động đồng thời của nhóm yếu tố bên ngoài và bên trong, trong đó có 13 nhân tố nội bộ ảnh hưởng thực sự đến hiệu quả hoạt động sản xuất đồ gỗ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Mô hình hóa thực trạng chuỗi cung ứng: Xây dựng sơ đồ tổng thể chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ và chi tiết hóa các kênh cung ứng nguyên liệu (gỗ tròn, gỗ xẻ, MDF, keo, sơn) và kênh phân phối sản phẩm.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh toàn diện về hiệu quả tài chính (tỷ suất lợi nhuận ROS, vòng quay vốn, vòng quay tồn kho), mức độ phục vụ khách hàng và tính linh hoạt của các doanh nghiệp tại Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị:
    • Cân đối nguồn nguyên liệu: Xây dựng phương án chủ động nguồn gỗ rừng trồng trong nước hợp pháp, giảm phụ thuộc vào gỗ tròn/gỗ xẻ nhập khẩu, tuân thủ các quy định VPA/FLEGT và chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
    • Hoàn thiện cơ chế liên kết chuỗi: Đẩy mạnh liên kết dọc giữa nhà cung ứng nguyên phụ liệu với doanh nghiệp sản xuất và liên kết ngang giữa các doanh nghiệp SME thông qua vai trò cầu nối của các hiệp hội BIFA, DOWA, HAWA.
    • Đổi mới công nghệ và quản trị nội bộ: Đầu tư máy móc thiết bị tự động hóa, tối ưu hóa quy trình lưu kho và rút ngắn chu kỳ vòng quay tiền mặt để giảm chi phí vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào 3 địa bàn trọng điểm (Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh) mà chưa bao quát toàn bộ 6 tỉnh thành của vùng Đông Nam Bộ.
  • Trọng tâm khâu sản xuất: Nghiên cứu tập trung sâu vào khâu sản xuất đồ gỗ (nhân của chuỗi), trong khi dữ liệu về hệ thống phân phối bán lẻ tại các thị trường quốc tế nhập khẩu (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản) chủ yếu khai thác qua số liệu thứ cấp do hạn chế về nguồn lực điều tra quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tập trung trong giai đoạn 2014–2020 và khảo sát sơ cấp giai đoạn 2018–2021.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang các vùng chế biến gỗ trọng điểm khác của Việt Nam (vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - trọng tâm Bình Định, vùng Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Hồng) để so sánh hiệu quả chuỗi cung ứng giữa các vùng sinh thái kinh tế.
  • Đi sâu nghiên cứu dòng logistics quốc tế và phân tích hành vi người tiêu dùng cuối cùng tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Hoa Kỳ, EU, Đông Á) nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu từ đầu đến cuối (end-to-end).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng đồ gỗ, hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động theo loại hình thị trường, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) trong ngành kinh tế nông nghiệp và chế biến lâm sản.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến đồ gỗ và các hiệp hội (BIFA, DOWA, HAWA, VIFOREST): Cung cấp các số liệu thực chứng về tỷ suất sinh lời, vòng quay tiền mặt, chi phí lưu kho và nhận diện các nút thắt trong chuỗi để tái cấu trúc kênh thu mua nguyên liệu và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (Bộ Nông nghiệp & PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp, Sở Công Thương các tỉnh): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng gắn với cụm công nghiệp chế biến gỗ tập trung tại vùng Đông Nam Bộ, hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng và thủ tục xuất nhập khẩu gỗ hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ gồm những hợp phần nào và khâu nào giữ vai trò trung tâm?

Chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ gồm 3 hợp phần cấu thành: (1) Khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào (gỗ tròn, gỗ xẻ, ván nhân tạo MDF/PB, keo dán, sơn, phụ kiện); (2) Khâu sản xuất đồ gỗ (mã sản phẩm 310); (3) Khâu phân phối và tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu. Trong đó, khâu sản xuất được xác định là hạt nhân của chuỗi vì mọi hoạt động của các khâu cung ứng đầu vào và phân phối đầu ra đều nhằm phục vụ và hiện thực hóa giá trị của quá trình sản xuất.

2. Luận án sử dụng những nhóm tiêu chí nào để đo lường hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng đồ gỗ?

Luận án xây dựng khung đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên 4 nhóm tiêu chí gắn với mô hình tương quan thị trường:

  1. Mức phục vụ khách hàng: Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng, tỷ lệ giao hàng đúng hạn theo phương thức BTS và BTO.
  2. Hiệu quả nội bộ: Giá trị tồn kho, vòng quay tồn kho, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và chu kỳ vòng quay tiền mặt.
  3. Nhu cầu linh hoạt: Thời gian chu kỳ hoạt động, mức gia tăng tính linh hoạt và mức linh hoạt bên ngoài.
  4. Phát triển sản phẩm: Tỷ lệ sản phẩm mới bán ra, tỷ lệ doanh số sản phẩm mới và tổng thời gian phát triển/phân phối sản phẩm mới.

3. Kết quả phân tích định lượng của luận án rút ra phát hiện gì về các nhân tố ảnh hưởng?

Thông qua việc kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy, luận án đã chứng minh có 13 nhân tố thuộc nhóm bên trong (chủ quan của doanh nghiệp) ảnh hưởng thực sự đến hiệu quả hoạt động sản xuất đồ gỗ của chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ, bên cạnh các yếu tố môi trường thể chế, chính sách và thị trường bên ngoài.

4. Tình hình xuất khẩu và cơ cấu doanh nghiệp ngành gỗ Việt Nam được luận án ghi nhận qua các số liệu nào?

  • Số lượng doanh nghiệp chế biến gỗ tăng từ 896 doanh nghiệp (năm 2000) lên 5.560 doanh nghiệp (năm 2019).
  • Khối FDI chiếm 25,5% số doanh nghiệp xuất khẩu nhưng đóng góp tới 48% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ năm 2019 và đạt 6,105 tỷ USD năm 2020.
  • Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ giai đoạn 2016–2020 tăng trưởng bình quân 14,94%/năm, đạt 12,3 tỷ USD năm 2020.
  • Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất, chiếm 57,92% tổng kim ngạch năm 2020 (đạt 7,166 tỷ USD), tiếp theo là Nhật Bản chiếm 10,46%. Đồ gỗ nội thất xuất khẩu đạt 10 tỷ USD năm 2020, xếp thứ 5 thế giới.

5. Các giải pháp trọng tâm được luận án đề xuất để nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng là gì?

Luận án đề xuất các nhóm giải pháp chính cho giai đoạn 2020–2030 gồm: Cân đối và chủ động nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp từ rừng trồng trong nước nhằm giảm phụ thuộc nhập khẩu; hoàn thiện cơ chế liên kết dọc và ngang giữa các chủ rừng, nhà cung ứng nguyên phụ liệu và doanh nghiệp chế biến; nâng cao năng lực quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa chu kỳ tiền mặt và quản lý tồn kho; đổi mới công nghệ chế biến cơ giới và ứng dụng tự động hóa trong sản xuất đồ gỗ xuất khẩu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Hồng Vích đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về chuỗi cung ứng và phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đồ gỗ xuất khẩu. Bằng việc kết hợp phương pháp chuyên gia định tính với phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) trên mẫu khảo sát tại Đồng Nai, Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh, công trình đã làm rõ thực trạng cấu trúc chuỗi, đo lường các chỉ tiêu hiệu quả tài chính - vận hành và xác định 13 nhân tố nội bộ tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất đồ gỗ. Các giải pháp về cân đối nguyên liệu, hoàn thiện liên kết chuỗi và tối ưu hóa quản trị nội bộ do luận án đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ định hướng phát triển bền vững ngành chế biến gỗ xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2020–2030.