CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI. Giới thiệu đề tài. Lý do chọn đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Giới thiệu công nghệ. Ngôn ngữ SQL.
Giới thiệu về công cụ. Microsoft SQL Server 2019. Microsoft Visual Studio 2022. PHÁT BIỂU BÀI TOÁN.
Mô tả bài toán. Hoạt động nghiệp vụ. Yêu cầu hệ thống. Yêu cầu về chức năng.
Yêu cầu phi chức năng. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG. Sơ đồ chức năng của hệ thống. Thiết kế hệ thống.
Sơ đồ UC dạng tổng quát. Danh sách các tác nhân và mô tả. Biểu đồ use case chi tiết. Danh sách các use case và mô tả.
Đặc tả use case. Đặc tả UC1 “Đăng nhập”. Đặc tả UC1 “Đăng xuất”. Đặc tả UC Xem thông tin hóa đơn.
Đặc tả UC Thêm thực đơn. Đặc tả UC Cập nhật thông tin thực đơn. Đặc tả UC Xóa thực đơn. Đặc tả UC Thanh toán hóa đơn.
Đặc tả UC Đổi bàn. Đặc tả UC In hóa đơn. Biểu đồ hoạt động (Activity diagram). Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập.
Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thực đơn. Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thực đơn. Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật thực đơn. Biểu đồ tuần tự (Sequence diagram).
Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm thực đơn. Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thực đơn. Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật thực đơn.
Biểu đồ tuần tự cho chức năng thanh toán. Biểu đồ tuần tự chức năng in hóa đơn. Biểu đồ tuần tự chức năng đổi bàn. THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ ỨNG DỤNG.
Form đăng nhập. Form trang chủ. form order bàn. form tính tiền bàn và sử dụng voucher.
Form đem về. Form order đem về. Form hóa đơn đem về. Form thêm sản phẩm.
Form xóa sản phẩm. Form sửa sản phẩm. Form thêm s ữa xóa nhân viên. Form thêm s ữa xóa voucher.
Form thống kê. 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Chương này sẽ nêu lý do chọn đề tài, các mục đích nghiên cứu của đề tài, phương pháp áp dụng trong quá trình nghiên cứu cùng với đó là ý nghĩa mà nghiên cứu mang lại trong thực tiễn và công nghệ được sử dụng để nghiên cứu. Giới thiệu đề tài 1.
Tên đề tài Xây dựng phần mềm quản lý quán cafe bằng ngôn ngữ c# 1. Lý do chọn đề tài Việc mở một quán cà phê đòi hỏi phải có nhiều yếu tố: tài chính, vật chất, địa lý thuận lợi để giúp cho việc buôn bán phát triển. Bên cạnh đó thì việc quản lý quán cà phê của mình như thế nào cũng là một câu hỏi lớn cần giải quyết.Vậy việc quản lý quán cà phê như thế nào và bằng cách gì? Quản lý về cái gì? Quản lý như thế nào được gọi là tiện lợi?? Ít tốn công s ức nhưng lại cho ra kết quả một cách hiệu quả. Đó là một trong những lý do lớn nhất việc các phần mềm quản lý bán hàng ra đời và trả l ời cho những câu hỏi trên nhằm đáp ứng cho việc kinh doanh của cá nhân hoặc một tổ chức nào đó thuận lợi và tiết kiệm thời gian hơn cho việc quản lý “đứa con tinh thần” của mình.
* Yêu cầu về chức năng và giao diện - Chức năng cập nhật thông tin, lưu trữ thông tin. - Chức năng thêm, sửa, xóa thông tin, tạo hóa đơn bán hàng. - Chức năng quản lý, thống kê. - Xuất, in hóa đơn, thống kê.
- Hỗ trợ tìm kiếm các thông tin đã lưu trữ. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm quản lý bán hàng quán coffee. - Phạm vi quay quanh các nghiệp vụ bán hàng, tuân theo nghiệp vụ quản lý của một quán cà phê, đảm bảo đầy đủ các chức năng chính của phần mềm và khai thác các chức năng mới có liên quan đến quản lý quán cà phê nhằm giúp cho phần mềm thêm phần tiện ích 0 0 7 1. Phương pháp nghiên cứu a.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu - Tham khảo, nghiên cứu thêm các tài liệu trên trang web, trang báo, tìm hiểu tình hình thực trạng của đề tài. - Tìm xem các đồ án khóa luận tốt nghiệp của các anh chị khóa trước đã làm hoặc tìm hiểu qua sách báo liên quan đến đề tài nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát: quan sát việc quản lý của một số quán cà phê tại thành phố Thủ Dầu Một. - Phương pháp phỏng vấn: Lấy thông tin thực tế từ chủ quán, nhân viên, khách hàng …v.
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu - Thu thập thông tin t ừ việc phỏng vấn - Thống kê, tổng kết số liệu. - Phân tích, đưa ra kết quả và thực hiện. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1. Giới thiệu công nghệ 1.
Ngôn ngữ C# C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đa năng, mạnh mẽ được phát triển bởi Microsoft, C# là phần khởi đầu cho kế hoạch.NET của họ. Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường. Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java. C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java.
Ngôn ngữ SQL SQL, dịch là Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Ngôn ngữ này phát triển vượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng-quan hệ. Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO. Giới thiệu về công cụ 1.
Microsoft SQL Server 2019 SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact- SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS. Microsoft Visual Studio 2022 Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft. Microsoft Visual Studio còn được gọi là "Trình soạn thảo mã nhiều người sử dụng nhất thế giới ", được dùng để lập trình C++ và C# là chính.
Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual Studio s ử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight. Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý. PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 2.
Mô tả bài toán Theo hiện trạng nêu trên, các quán cà phê cần áp dụng công nghệ vào việc quản lý, thanh toán hóa đơn khách hàng. Việc sử dụng một phần mềm chuyên nghiệp trong các nghiệp vụ của quán s ẽ làm tăng khả năng quản lý, nhanh chóng và chính xác trong khâu thanh toán. Quản lý sẽ nhập thông tin các thực đơn và nhân viên làm việc trong nhà hàng vào hệ thống chương trình. Thông tin thực đơn gồm có: mã thực đơn, tên thực đơn, đơn giá, đơn vị tính.
Thông tin về nhân viên gồm có: mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, tên DN(đăng nhập) và mật khẩu (nếu có),quyền, công việc (gồm nhân viên, quản lý). Khi có khách hàng yêu cầu thực đơn, người sử dụng chương trình sẽ yêu cầu chức năng gọi món của chương trình, và sẽ yêu cầu chức năng thanh toán khi khách hàng yêu cầu. Ngoài ra chương trình cần có thêm các chức năng như: ∙ Tra cứu thông tin thực đơn. ∙ Tra cứu thông tin nhân viên.
∙ Phân công nhân viên. ∙ Thống kê doanh thu, số khách đến, thức ăn nước uống được bán nhiều nhất theo ngày, tháng năm, khoảng ngày. Hoạt động nghiệp vụ ● Khách hàng lại quầy phục vụ để order món ● Thu ngân cập nhật mã số bàn vị trí khách ngồi, loại món và số lượng món khách đã order vào phần mềm và in hoá đơn ● Quầy pha chế tiếp nhận thông tin hoá đơn và chuẩn bị. ● Khi pha chế xong, nhân viên phục vụ đem món cho khách.
● Nhân việc phục vụ nhận hóa đơn và đưa khách thanh toán. ● Khách hàng có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc quét mã QR trên màn hình. Yêu cầu hệ thống 2. Yêu cầu về chức năng Bài toán có các chức năng sau đây: ∙ Cho phép nhân viên đăng nhập vào hệ thống.
∙ Cho phép nhân viên l ập hóa đơn và in hóa đơn. ∙ Cho phép người quản trị thêm, xóa sửa nhân viên, thực đơn, phân công. ∙ Cho phép quản trị thống kê doanh thu theo ngày, tháng năm, khoảng ngày, thức ăn nước uống được bán nhiều nhất. ∙ Cho phép quản trị tra cứu thực đơn, nhân viên… 2.
Yêu cầu phi chức năng ● Hướng dẫn, đào tạo nhân viên thành thạo sử dụng phần mềm. ● Nhân viên cần giới thiệu/ hướng dẫn cho các khách hàng lần đầu đến và trải nghiệm dịch vụ này. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3. Sơ đồ chức năng của hệ thống 3.
Thiết kế hệ thống 0 0 12 3. Sơ đồ UC dạng tổng quát 3. Danh sách các tác nhân và mô tả Tác Mô tả tác nhân Ghi chú nhân Quản lý Quản lý (Chủ quán) là người có quyền cao nhất trong hệ thống. Có quyền truy cập đến mọi chức năng trong hệ thống như xem doanh thu, quản lý danh mục, quản lý đồ uống, quản lý tài khoản của nhân viên quản lý danh sách bàn 0 0 13 Nhân Nhân viên là người được giao trách nhiệm bán hàng viên trong hệ thống.
Màn hình làm việc của actor này chỉ có màn hình bán hàng. Khách Khách hàng là người sẽ sử dụng ví điện tử để thanh hàng toán hoá đơn thông qua mã QR thanh toán trên màn hình máy tính hoặc thanh toán bằng tiền mặt. 1 Thiết kế hệ thống 3. Biểu đồ use case chi tiết 0 0 14 3.
Danh sách các use case và mô tả ID Tên Use Mô tả ngắn gọn Use case Chức năng case 0 0 15 UC1 Đăng nhập Là bước đầu tiên khi chạy hệ thống. Người dùng phải có tài khoản được Quản lý, Chủ quán cấp thì mới có thể đăng nhập vào hệ thống sau đó mới có thể sử dụng những chức năng khác.