Chương 1: Tổng quan về mô hình LEAN 1.1 Mô hình LEAN Nhận diện ảnh Hành động tiêu Theo dõi và kiểm Nhận diện lãng phí hưởng của lãng phí diệt lãng phí soát • 8 loại lãng phí • Thước đo LEAN • 5S, tiêu chuẩn hóa, • Sơ đồ dòng chảy kiểm soát bằng • Thước đo LEAN công việc mắt, layout văn • Báo cáo LEAN • Sơ đồ dòng chảy phòng giá trị • Sơ đồ dòng chảy • Biểu đồ Pareto tương lai • Phân tích xương cá • 5 Whys.1: Mô hình Lean Lean là một mô hình bao gồm các nguyên tắc và công cụ cải tiến có hệ thống, tập trung vào việc tạo giá trị từ góc nhìn của khách hàng và loại bỏ những lãng phí trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ của một tổ chức. Lean giúp tăng khả năng sử dụng các nguồn lực, rút ngắn thời gian chu trình sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng mà không có bất k sự lãng phí nào thông qua cải tiến liên tục quá trình. Trong sản xuất Lean, giá trị của một sản phẩm do khách hàng quyết định, sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng cả về chất lượng, thời gian và giá cả. Để đánh giá giá trị từ góc nhìn của khách hàng,các công ty phải phân tích kỹ lưỡng mọi quá trình kinh doanh,nhận bi ết đâu là các giá trị trong quá trình sản xuất và cung cấp dịchvụ.
Lean trước hết là phải hiểu được tất cả mọi ho ạt động cần thiết đểlàm ra một sản phẩm cụ thể, rồi sau đó tối ưu hóa toàn bộ quá trình từ góc nhìn của khách hàng. Quan điểm này rất quan trọng vì nó giúp nhận biết hoạt động nào thực sự tạo ra giá trị, hoạt động nào không tạo ra giá trị nhưng cần thiết và hoạt động nào không tạo ra giá trị cần phải loại bỏ 1 0 0 Hoạt động tạo ra giá trị là những hoạt động mà khách hàng sẵn sàng trả tiền và ngược lại, ho ạt động không tạo ra giá trị là những ho ạt động không cần thi ết để vận hành tổ chức và không đem lại lợi ích gì chính cho khách hàng. Những ho ạt động này theo cách hiểu của Lean được gọi là những lãng phí cần lo ại bỏ hoặc giảm thiểu. Quá trình sản xuất Lean được xây dựng dựa trên 2 trụ cột chính sau: Just-in-Time (JIT): Nguyên t ắc tức thời, sản xuất vừa đúng lúc, đúng loại, đúng số lượng, trong đó hệ thống kéo chủ trương chỉ sản xuất những gì cần thiết và vào lúc cần đến.
Sản xuất chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của các công đoạn kế tiếp. Jidoka: Tự kiểm lỗi, chất lượng từ nguồn, làm l ộ diện các trục trặc ngay t ại chỗ là khả năng dừng ngay quá trình khi có vấn đề, ví dụ khi thiếu thông tin hay phát hiện vấn đề về chất lượng. Khả năng này giúp không để lọt sản phẩm khuyết tật/sai lỗi, giúp nhận dạng và khắc phục những khu vực có vấn đề.2 Một số thuật ngữ và khái niệm về LEAN: 1.1 Các dạng lãng phí: 1. Muda: Muda là một từ tiếng Nhật có nghĩa là lãng phí, vô ích, vô dụng, phế thải.
là một khái niệm cơ bản trong hệ thống sản xuất Toyota.Toyota đã không ngừng tấn công vào Muda (lãng phí) bằng cách trao quyền cho người lao động để thực hiện hoạt động cải tiến, sau đó được tiêu chuẩn hóa và chia sẻ cho nhau. Giảm thiểu lãng phí là cách hiệu quả để tăng lợi nhuận. Muda định nghĩa 7 loại lãng phí bao gồm: (1) Lãng phí do chờ đợi: là thời gian công nhân chờ bán thành phẩm từ một quá trình khác hay máy móc, thiết bị đợi nguyên vật liệu khi bàn giao chuyển ca.; (2) Lãng phí do sai lỗi: sản phẩm lỗi phải sửa chữa, khắc phục (ví dụ nhập sai dữ liệu, thông tin, kiểm soát quá trình kém, chương trình sai sót, nhầm lẫn, thông tin không chính xác.); 2 0 0 (3) Lãng phí trong vận chuyển: mỗi khi một sản phẩm được vận chuyển, ví dụ vận chuyển nguyên liệu từ kho tới phân xưởng sản xuất hay giữa các công đoạn với nhau, đều có nguy cơ xảy ra như hỏng hóc, thất thoát, bị chậm trễ. Hơn nữa, khách hàng không trả tiền cho việc này; (4) Lãng phí do tồn kho hoặc bán thành phẩm dở dang trong quá trình: Các dạng tồn kho có thể là nguyên liệu, bán thành phẩm (WIP) hoặc là các sản phẩm hoàn thiện.
Điều này phản ánh nguồn vốn bỏ ra nhưng chưa tạo ra doanh thu, vì vậy, tồn kho quá mức cần thiết sẽ gây ra lãng phí cho cả nhà sản xuất và khách hàng.); (5) Lãng phí do xử lý thừa: Các vận động cả tinh thần và thể chất của cá nhân không tạo ra giá trị (ví dụ như việc tìm kiếm hồ sơ/tài liệu hay thông tin trên máy tính, di chuyển không cần thiết do cách bố trí mặt bằng văn phòng/nhà xưởng bất hợp lý.) hay thực hiện nhữnghoạt động mà khách hàng không yêu cầu, không cần thiết (ví dụ cungcấp số liệu, lặp đi lặp lại thi ết kế nhiều biểu mẫu khác nhau với cùngloại thông tin, tài liệu.); (6) Lãng phí do sản xuất thừa: là sản xuất ra nhiều sản phẩm hơnyêu cầu của khách hàng. Điều này dẫn đến tăng chi phí khác như lưu kho, bảo quản, chi phí nhân công.; (7) Lãng phí do các cử động thừa: Có những cử động của côngnhân như lấy chi tiết lên, đặt xuống hay tìm kiếm dụng cụ, chi tiết. là các lãng phí vì không tạo giá trị gia tăng nào cho sản phẩm, cần được giảm thi ểu. Ngoài ra, còn kể đến một lãng phí nữa đó là không sửdụng hết trí óc, kỹ năng, đóng góp của người lao động, ví dụ như không lắng nghe và sử dụng ý kiến đóng góp của người lao động khi tìm kiếm các gi ải pháp, thi ếu cơ chế chia sẻ các kinh nghiệm hay bố trí lao động không đúng với k ỹ năng và sở trường phù hợp với côngviệc được giao (được gọi là lãng phí sức sáng tạo của người lao động).
Mura: 3 0 0 Mura trong tiếng Nhật có nghĩa là không đồng bộ, không thống nhất,bất thường. Mura trong các cải tiến các quá trình hoặc hệ thống kinh doanh được gi ải quyết thông qua hệ thống JIT. Nó dựa trên nền tảng gi ữ lượng tồn kho ở mức thấp hoặc hoàn toàn không tồn kho,cung cấp cho quá trình sản xuất đúng loại, đúng lúc, đủ khối lượng và đúng theo nguyên tắc vào trước - ra trước. Muri: Muri trong ti ếng Nhật có nghĩa là quá tải, không hợp lý,vượt quá khả năng, sự quá mức.
Muri là những công việc chưa hợp lý mà công nhân và máy móc phải thực hiện theo yêu cầu người quản lý do tổ chức kém,ví dụ như khuân vác quá nặng, di chuyển vật dụng lòngvòng, công việc nguy hi ểm, di chuyển quá nhanh so với mức thôngthường. Điều này đặt con người hoặc máy móc vào tình huống bất thường. Hay trong trường hợp chỉ đưa ra yêu cầu một quá trình nào đóphải đạt hiệu suất cao hơn mà không có bất thay đổi gì. Những yêucầu không hợp lý cũng thường gây ra nhiều dao động.
Mối quan hệ giữa Muda, Mura và Muri: Khi thực hiện các cải tiến cần hiểu rõ để nhận biết muda (lãngphí), mura (không đồng bộ) và muri (quá sức) nếu không sẽ dẫn đến việc quá quan tâm đến kiểm soát quá trình mà không còn thời gian đểthiết k ế cải tiến quá trình. Liên kết ba khái niệm này lại một cách đơn giản như sau: - Trước hết, Muri tập trung vào việc chuẩn bị và l ập k ế hoạch cho quá trình một cách chủ động. - Tiếp theo, Mura tập trung vào việc thực hiện và loại bỏ những dao động, phát sinh so với kế hoạch. - Cuối cùng, Muda được đưa vào sau khi quá trình đã được thiết lập và được nhận biết qua những dao động ở đầu ra.
4 0 0 Vai trò của nhà quản lý là phát hiện ra, kiểm tra Muda trong các quá trình và tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ bằng việc xem xét Muri và Mura. Những bất thường của Muda và Mura được phản hồi trở l ại cho Muri (lập kế hoạch giai đoạn tiếp theo). Các khái niệm thời gian 1. Nhịp thời gian/Nhịp sản xuất (Takt time) Nhịp sản xu ất (Takt time) là tần suất (thời gian) sản xu ất chi tiết hay sản phẩm để đáp ứng theo yêu cầu khách hàng.
Nhịp sản xuất được sử dụng để mô tả, theo dõi tốc độ một quy trình cần được duy trìở các công đoạn khác nhau đảm bảo chủ động điều phối và giám sát để luồng sản xuất liên tục. Nhịp sản xuất khác với thời gian chu k(Cycle Time) là thời gian cần để quy trình hoàn tất một sản phẩm. Ví dụ, một nhà sản xuất đồ gỗ có thể cách 10 phút cho xu ất xưởng một ghế sofa (Takt Time) nhưng thực sự họ phải mất 3 ngày làm việc để hoàn thành một ghế sofa (Cycle Time).Nhịp sản xuất được tính bằng cách lấy thời gian làm vi ệc trong ngày chia cho yêu cầu đặt hàng trong ngày. Đơn vị của nhịp sản xuấtđược tính bằng phút hoặc giây.
Công thức tính: Thời gian sẵn có đáp ứng làm việc một ngày Nhịp sản xuất = Yêu cầu đặt hàng một ngày Từ công thức tính toán và ví dụ trên ta thấy, khi đơn hàng tăng lên thì Nhịp sản xuất cũng tăng lên và ngược lại. Nhịp sản xuất là một yếutố mà doanh nghiệp có thể tác động nhằm tăng năng suất, đo lường và kiểm soát các lãng phí. Thay vì tập trung quan tâm đến năng suất đầu ra (số sản phẩm trên giờ hoặc phút),Nhịp sản xuất hướng đến việc sản xuất sản phẩm đúng tiến độ theo yêu cầu khách hàng và t ạo dòng chảy thông suốt trong toàn bộ quá trình với cùng nhịp sản xuất. Nó cũng đóng vai trò giữ nhịp và cân bằng sản xuất để tạo ra một hệ thống kéo linh hoạt.
Thời gian chu kỳ (Cycle Time - C/T): Thời gian chu k là khoảng thời gian từ khi bắt đầu công việc cho đến khi sản phẩm sẵn sàng để chuyển giao hoặc là khoảng thời gian giữa hai sản phẩm hoàn 5 0 0 thành liên ti ếp. Thời gian chu k là thời gian thực tế sản xuất, nó có thể bằng hoặc không bằng Nhịp sản xuất.Mong muốn của doanh nghi ệp là thời gian chu k nhỏ hơn hoặc bằngNhịp sản xuất. Thời gian chu k sử dụng để đo lường năng lực sản xuất của quá trình.C/T = Thời điểm bắt đầu - Thời điểm sẵn sàng chuyển giao 1.