Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Nhàn được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới đang chứng kiến những chuyển biến mạnh mẽ dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Sự phát triển của công nghệ số, internet toàn cầu hóa và các nền tảng mạng xã hội đã thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Trong khi các tập đoàn và doanh nghiệp quy mô lớn sở hữu ưu thế vượt trội về thương hiệu, tiềm lực tài chính và khả năng định hình sân chơi thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc mới thành lập đối mặt với áp lực lớn trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh và tiếp thị thích hợp để tồn tại. Đồng thời, hành vi tiêu dùng có sự dịch chuyển rõ rệt: khách hàng có xu hướng tra cứu, so sánh thông tin sản phẩm và dịch vụ qua công cụ tìm kiếm và mạng xã hội trước khi mua sắm trực tiếp. Tác giả dẫn chứng số liệu từ cuộc khảo sát Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao năm 2018 cho thấy 23% người tiêu dùng sử dụng các kênh trực tuyến để tham khảo thông tin trước khi quyết định mua (tăng 5% so với mức 18% năm 2017), trong đó tỷ lệ người tham khảo qua website doanh nghiệp tăng gấp đôi từ 3,3% lên 6,7%.
Bên cạnh xu hướng số hóa, thị trường kinh doanh thương mại - dịch vụ liên quan đến ngành đồ uống (cà phê, trà sữa) tại Việt Nam bùng nổ với sự hiện diện của các chuỗi thương hiệu lớn (Highlands Coffee, The Coffee House, Cộng Cà phê) và hàng loạt quán quy mô nhỏ lẻ. Với quy mô dân số trên 90 triệu người, trong đó 65% là người trẻ có thói quen tiêu dùng cà phê, thị trường mở ra dung lượng tiêu thụ lớn. Riêng tại địa bàn Thừa Thiên Huế với quy mô dân số hơn 1,128 triệu người, các tuyến đường như Lê Huân, Nguyễn Huệ, Nguyễn Trãi, Trương Định, Trường Chinh tập trung dày đặc các điểm kinh doanh cà phê. Cùng với sự thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng Huế từ cà phê phin truyền thống sang cà phê máy sạch và ngon, nhu cầu đầu tư thiết bị pha chế chuyên dụng, nguyên phụ liệu quầy bar và tìm kiếm mặt bằng kinh doanh tăng cao. Nắm bắt cơ hội này, Công ty TNHH MADG cùng các đối thủ cạnh tranh tại địa phương như Giải pháp cà phê, A&Q, Phước, Gia Cát, Đồng Xanh đã tham gia thị trường cung cấp thiết bị và dịch vụ phụ trợ. Trong bối cảnh mức độ cạnh tranh ngày một gia tăng, việc nghiên cứu và hoàn thiện hoạt động marketing-mix là yêu cầu cấp thiết để công ty duy trì và mở rộng thị phần.
Từ thực tiễn trên, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing-mix đối với hoạt động marketing của công ty, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện hoạt động marketing-mix cho Công ty TNHH MADG.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động marketing dịch vụ trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH MADG giai đoạn 2016 - 2018.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing-mix tại Công ty TNHH MADG trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing-mix của Công ty TNHH MADG.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH MADG, trụ sở chính đặt tại số 20 Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa bàn khách hàng phân bổ chủ yếu tại Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng và Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng cân đối kế toán từ năm 2016 đến năm 2018; dữ liệu cơ cấu tổ chức và lao động cập nhật năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động kinh doanh thương mại thiết bị, dịch vụ bất động sản và các chính sách thuộc phối thức marketing-mix của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển và các công trình nghiên cứu chuyên ngành về marketing:
- Lý thuyết Marketing và Marketing-mix: Tác giả trích dẫn định nghĩa marketing của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, cập nhật tháng 7/2013), Viện Marketing Anh, Philip Kotler và PGS. Trần Minh Đạo (2009). Về marketing hỗn hợp, tác giả viện dẫn nguồn gốc thuật ngữ từ Neil Borden (1953), mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion) do E. Jerome McCarthy đề xuất năm 1960, khái niệm marketing-mix của TS. Nguyễn Thượng Thái và mô hình 7P mở rộng cho ngành dịch vụ với ba yếu tố bổ sung: Con người (People), Quy trình (Process) và Điều kiện vật lý/Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
- Lý thuyết về Thương mại và Dịch vụ: Cơ sở nhu cầu con người theo tháp nhu cầu Maslow; khái niệm hoạt động thương mại căn cứ theo Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11 (được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006). Khái niệm dịch vụ và bốn đặc trưng cơ bản gồm: tính vô hình (phi vật chất), tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc, tính không ổn định/khó xác định chất lượng, và tính không lưu giữ được, kết hợp quan điểm của Adam Smith, Philip Kotler, Kotler & Armstrong (1991) cùng số liệu báo cáo tăng trưởng khu vực dịch vụ năm 2018 của Tổng cục Thống kê Việt Nam (đạt mức tăng trưởng 7,03%, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 4.395,7 nghìn tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2017).
- Môi trường Marketing: Khung phân tích môi trường marketing vi mô (nội tại doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, 7 nhóm cộng đồng) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp lý, văn hóa) theo giáo trình của PGS. Trần Minh Đạo (2009).
- Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan:
- Nghiên cứu quốc tế: Abdulrahman Al-Aali và cộng sự (2011) về 7 khía cạnh marketing dịch vụ viễn thông tại Ả Rập Saudi; Muhammad Sabbir Rahman và cộng sự (2012, 2015) về các nhân tố lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tại Malaysia; Donald R. Lichtenstein và cộng sự (1993) về tác động tiêu cực và tích cực của giá; Mubbsher Khan và cộng sự (2011) tại Pakistan; Harsh và Leena (2011) tại Ấn Độ về 32 chiến lược marketing và 11 nhân tố nổi bật trong ngành dịch vụ viễn thông.
- Nghiên cứu trong nước: Trương Hoàng Vũ (2015) tại Mobifone Bến Tre; Đặng Thị Xuân Thảo (2015) tại VNPT Long An; Hoàng Xuân Long (2016) tại Trung tâm kinh doanh VNPT Đà Nẵng. Các nghiên cứu này đều khẳng định vai trò của mô hình phối thức 7 thành phần trong marketing dịch vụ, tạo cơ sở để tác giả kế thừa mô hình 7P áp dụng cho Công ty TNHH MADG.
Phương pháp nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán từ năm 2016 đến năm 2018 do Phòng Kế toán Công ty TNHH MADG cung cấp; báo cáo thống kê ngành và khảo sát thị trường.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với nhóm khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm máy móc, dụng cụ và dịch vụ của công ty.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Đối với số liệu thứ cấp: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động số học tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối qua các năm tài chính.
- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp liệt kê nhằm tổng hợp các đánh giá, cảm nhận của khách hàng phục vụ kiểm định thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Marketing
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về marketing, bản chất của marketing truyền thống so với marketing hiện đại, vai trò và sáu chức năng cơ bản của marketing trong doanh nghiệp (thích ứng sản phẩm với nhu cầu, phân phối sản phẩm, tiêu thụ, hỗ trợ, mạo hiểm, điều hòa phối hợp). Tác giả luận giải chi tiết cấu trúc phối thức marketing-mix 4P đối với sản phẩm vật chất và sự cần thiết mở rộng sang mô hình 7P đối với hoạt động thương mại - dịch vụ. Phân tích các yếu tố môi trường vi mô, vĩ mô chi phối trực tiếp đến việc điều chỉnh các công cụ marketing. Đồng thời, chương 1 phác thảo bức tranh tổng quan về ngành kinh doanh cà phê Việt Nam, xu hướng mở chuỗi của các thương hiệu lớn (dẫn chứng mục tiêu mở 700 quán trong vòng 5 năm, bình quân 10 quán/tháng của The Coffee House) và đặc điểm thị trường cà phê tại thành phố Huế. Chương này khép lại bằng việc tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước, xác lập cơ sở lý thuyết kế thừa mô hình 7P cho nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty TNHH MADG Huế
Chương 2 trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp, bộ máy quản lý, tình hình tài chính và thực trạng triển khai các chính sách marketing-mix tại Công ty TNHH MADG:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tên giao dịch là MADG COMPANY LIMITED, mã số thuế 3301594440, người đại diện theo pháp luật là ông Phan Văn Nhật, trụ sở đặt tại 20 Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế. Doanh nghiệp vận hành hai mảng hoạt động chính: thương mại thiết bị ngành cà phê/trà sữa (máy pha, máy xay, dụng cụ quầy bar, nguyên vật liệu, ly cốc take-away, tư vấn setup) và dịch vụ môi giới bất động sản cho thuê tại Huế (đăng tin, nhận ký gửi, tìm kiếm mặt bằng).
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy vận hành đứng đầu là Giám đốc, kế tiếp là Phó Giám đốc, quản lý 4 bộ phận nghiệp vụ gồm Phòng Bất động sản, Phòng Thương mại, Phòng Marketing và Phòng Kế toán - Tổng hợp. Tổng số nhân sự của công ty năm 2019 là 13 người.
| Vị trí |
Số lượng (người) |
Yêu cầu trình độ chuyên môn |
| Giám đốc |
1 |
Tốt nghiệp đại học, kinh nghiệm quản lý tương đương 2 năm |
| Phó Giám đốc |
1 |
Tốt nghiệp đại học, kinh nghiệm quản lý tương đương 2 năm |
| Nhân viên phòng tổng hợp |
2 |
Không yêu cầu bằng cấp |
| Nhân viên kế toán |
2 |
Tốt nghiệp cao đẳng trở lên |
| Nhân viên kinh doanh |
4 |
Không yêu cầu bằng cấp |
| Nhân viên marketing |
3 |
Tốt nghiệp cao đẳng trở lên, hiểu biết chung về Marketing Online |
| Tổng cộng |
13 |
|
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018: Sau giai đoạn chuẩn bị cơ sở vật chất năm 2016, hoạt động kinh doanh của công ty có bước tăng trưởng mạnh trong hai năm 2017 và 2018.
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Chênh lệch tuyệt đối (VNĐ) |
Chênh lệch tương đối (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
201.209.000 |
1.434.341.000 |
+1.233.132.000 |
+612,63% |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
182.249.000 |
1.177.839.000 |
+995.590.000 |
+546,26% |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
18.960.000 |
256.502.000 |
+237.542.000 |
+1.250,60% |
| 4 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
2.441.000 |
6.578.000 |
+4.137.000 |
+169,50% |
| 5 |
Chi phí tài chính |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
| 6 |
Chi phí bán hàng |
0 |
42.000.000 |
+42.000.000 |
- |
| 7 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
147.428.000 |
184.856.000 |
+37.428.000 |
+25,52% |
| 8 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(128.973.000) |
29.973.000 |
+158.946.000 |
+123,01% |
| 9 |
Lợi nhuận khác |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
| 10 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
(128.973.000) |
29.973.000 |
+158.946.000 |
+123,01% |
| 11 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(128.973.000) |
29.973.000 |
+158.946.000 |
+123,01% |
Số liệu Bảng cân đối kế toán năm 2018 cho thấy Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn đạt 253.599.000 đồng; Vốn góp chủ sở hữu duy trì ở mức 300.000.000 đồng; Nợ phải trả cuối năm giảm xuống 62.707.000 đồng. Các chỉ số an toàn tài chính có sự cải thiện rõ: Hệ số nợ giảm từ 0,458 đầu năm xuống 0,279 cuối năm; Tỷ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn giảm từ 0,46 xuống 0,25, phản ánh mức độ tự chủ tài chính tăng lên. Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt đầu năm đạt 1,139637 và giảm dần vào cuối năm do biến động luân chuyển vốn thương mại.
- Thực trạng các chính sách marketing-mix:
- Sản phẩm (Product): Định vị qua khẩu hiệu "Nơi khởi đầu cho những thành công". Danh mục kết hợp giữa sản phẩm hữu hình (máy pha, máy xay nhập khẩu từ Ý, Tây Ban Nha, Mỹ, Trung Quốc; thiết bị quầy bar; nguyên liệu trà, cà phê; bao bì ly giấy, ly nhựa) và sản phẩm dịch vụ vô hình (tư vấn pháp lý, đào tạo pha chế, đăng tin cho thuê mặt bằng từ mức phí 50.000 đồng/tin). Công ty triển khai chính sách đóng gói trọn gói (bán máy pha kèm máy xay và dịch vụ setup miễn phí).
- Giá cả (Price): Công khai niêm yết giá cơ bản, định giá linh hoạt theo cấu hình gói sản phẩm, khối lượng đặt hàng, chi phí bảo hành và vận chuyển; triển khai chiết khấu bán hàng và phát hành phiếu mua hàng giảm giá cho khách hàng cũ.
- Phân phối (Place): Kết hợp kênh bán hàng trực tiếp tại trụ sở và hệ thống tiếp cận trực tuyến đa kênh qua website (cafehue.com, dichvuhue.com, madg.vn) cùng mạng lưới thị trường trải dài từ Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng đến Quảng Bình.
- Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Sử dụng mạng xã hội làm công cụ nòng cốt với hệ sinh thái Fanpage Facebook chuyên biệt (trang "Mặt bằng cho thuê tại Huế" đạt hơn 24.000 lượt theo dõi và hơn 50.000 tương tác; các trang vệ tinh: Cà phê và máy pha cà phê tại Huế, Máy pha cà phê tại Quảng Trị, Thiết bị & dụng cụ pha chế MADG, Ly giấy ly nhựa Huế); chạy quảng cáo Facebook Ads, tổ chức chương trình tặng quà kèm máy móc và chào hàng trực tiếp tại các công trình quán đang xây dựng.
- Các yếu tố dịch vụ bổ trợ: Phân tích vai trò con người (People - văn hóa phục vụ của nhân viên kỹ thuật và bán hàng), quy trình dịch vụ (Process - các bước giao dịch, bàn giao máy móc, hỗ trợ kỹ thuật), yếu tố hữu hình (Physical Evidence - nhận diện logo màu xanh dương chiếm 3/4 diện tích kết hợp màu cam, biểu tượng mũi tên hướng tâm, thiết kế website và hình ảnh bao bì).
- Đánh giá cảm nhận khách hàng: Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu và kết quả điều tra bằng bảng hỏi về mức độ hài lòng đối với sản phẩm, giá, phân phối và thái độ phục vụ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT (nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu nội tại cùng cơ hội và thách thức từ môi trường cạnh tranh kinh doanh thiết bị và mặt bằng tại miền Trung). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào:
- Chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Tối ưu hóa chi phí quảng cáo trực tuyến, nâng cao chất lượng nội dung bài viết và hình ảnh trên hệ thống Fanpage, tăng tính tương tác trên website cafehue.com và dichvuhue.com; đẩy mạnh chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết thông qua chính sách ưu đãi linh phụ kiện.
- Yếu tố con người (People): Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng, xây dựng lộ trình đào tạo chuyên môn sâu về kỹ thuật máy pha chế và kỹ năng tư vấn khách hàng; hoàn thiện chế độ đãi ngộ nhằm giảm thiểu biến động nhân sự, duy trì đội ngũ bán hàng và marketing gắn bó lâu dài.
- Quy trình dịch vụ (Process): Chuẩn hóa quy trình giao dịch từ khâu tiếp nhận thông tin, khảo sát mặt bằng, tư vấn cấu hình thiết bị, ký hợp đồng đến lắp đặt và nghiệm thu; rút ngắn thời gian xử lý sự cố kỹ thuật và bảo hành máy móc tận nơi cho chủ quán.
- Yếu tố hữu hình (Physical Evidence): Đồng bộ hóa bộ nhận diện thương hiệu (logo xanh dương - cam) trên các phương tiện truyền thông số, đồng phục nhân viên và bao bì sản phẩm; nâng cấp không gian trưng bày máy móc tại văn phòng số 20 Yết Kiêu nhằm tạo điều kiện cho khách hàng trải nghiệm thử nghiệm trực tiếp thiết bị trước khi mua.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Phản ánh sự chuyển biến tích cực trong hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MADG sau giai đoạn đầu tư ban đầu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 tăng trưởng 612,63% so với năm 2017 (đạt 1.434.341.000 đồng); Lợi nhuận gộp tăng 1.250,60% (đạt 256.502.000 đồng); Lợi nhuận kế toán trước thuế chuyển dịch từ trạng thái lỗ 128.973.000 đồng năm 2017 sang có lãi 29.973.000 đồng năm 2018 (mức tăng 123,01%).
- Xác lập cơ cấu tài chính ổn định thông qua chỉ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm từ 0,46 xuống 0,25 và hệ số nợ giảm từ 0,458 xuống 0,279 trong năm 2018.
- Làm rõ tính hiệu quả của mô hình kinh doanh kết hợp độc đáo giữa phân phối thiết bị máy móc ngành đồ uống với khai thác thị trường ngách dịch vụ môi giới, đăng tin cho thuê mặt bằng kinh doanh F&B tại Thừa Thiên Huế (sở hữu trang fanpage chuyên ngành thu hút hơn 24.000 lượt theo dõi và hơn 50.000 lượt tương tác).
- Đề xuất hệ thống các biện pháp thực tiễn điều chỉnh phối thức marketing 7P, kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH MADG về phân bổ ngân sách marketing, quản trị nguồn nhân lực và đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đóng góp khoa học của tác giả: Kế thừa mô hình lý luận 7P từ các nghiên cứu trước đây (vốn tập trung phần lớn vào ngành viễn thông như nghiên cứu của Trương Hoàng Vũ, Đặng Thị Xuân Thảo, Hoàng Xuân Long) để chuyển hóa, vận dụng vào bối cảnh một doanh nghiệp địa phương kết hợp kinh doanh thương mại hàng hóa kỹ thuật với cung ứng dịch vụ môi giới bất động sản chuyên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu tại đơn vị:
- Giới hạn về chuỗi dữ liệu: Số liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích mới chỉ bao quát giai đoạn 2016 - 2018, chưa phản ánh được sự biến động dài hạn của doanh nghiệp trong các năm tiếp theo.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi khách hàng dừng lại ở mức độ thống kê mô tả và liệt kê tỷ lệ, chưa áp dụng các công cụ kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA hay mô hình hồi quy tuyến tính) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố 7P đến lòng trung thành của khách hàng.
- Quy mô mẫu và tính biến động nhân sự: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Huế; dữ liệu nhân sự công ty quy mô nhỏ (13 người) và có biến động nhân viên nghỉ việc theo từng tháng, gây khó khăn cho việc đánh giá tính bền vững của chính sách nhân sự (People).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các thị trường vệ tinh lân cận mà công ty đang tiếp cận như Quảng Trị, Đà Nẵng và Quảng Bình.
- Ứng dụng các mô hình định lượng cấu trúc để kiểm định sâu mối quan hệ giữa chất lượng marketing-mix dịch vụ và quyết định tái hợp tác của nhóm khách hàng B2B (các chủ cơ sở quán cà phê, trà sữa).
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Nhàn cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tài liệu là một mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ; minh họa chi tiết cách vận dụng mô hình phối thức 7P trong việc phân tích thực trạng doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp thương mại - dịch vụ.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp khởi nghiệp trong ngành F&B và thiết bị phụ trợ: Đề tài cung cấp góc nhìn thực tiễn về chiến lược khai thác thị trường ngách, kết hợp dịch vụ giá trị gia tăng (môi giới mặt bằng, hướng dẫn pha chế, tư vấn menu) để thúc đẩy bán hàng thiết bị vật chất chính (máy pha, máy xay cà phê), cũng như phương thức xây dựng hệ sinh thái mạng xã hội vệ tinh để tối ưu hóa chi phí tiếp thị trực tuyến.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu tài chính thực tế và mô hình vận hành liên kết giữa Phòng Thương mại, Phòng Bất động sản và Phòng Marketing trong việc khai thác chung tệp khách hàng mở quán cà phê tại một thị trường địa phương đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng và doanh nghiệp cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động marketing-mix của Công ty TNHH MADG (MADG Company Limited), mã số thuế 3301594440, có trụ sở chính tại số 20 Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Hai mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi của Công ty TNHH MADG là gì?
Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực chính: (1) Kinh doanh thương mại thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu và bao bì phục vụ ngành cà phê, trà sữa kèm dịch vụ tư vấn setup quán; (2) Dịch vụ môi giới bất động sản cho thuê (đăng tin, nhận ký gửi và tìm kiếm mặt bằng kinh doanh tại Huế).
3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty TNHH MADG năm 2019 gồm bao nhiêu người và phân bổ ra sao?
Năm 2019, công ty có tổng cộng 13 nhân sự, phân bổ theo các vị trí: Giám đốc (1 người), Phó Giám đốc (1 người), Nhân viên phòng tổng hợp (2 người), Nhân viên kế toán (2 người), Nhân viên kinh doanh (4 người), và Nhân viên marketing (3 người).
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có sự chuyển biến như thế nào giữa năm 2017 và năm 2018?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 201.209.000 đồng năm 2017 lên 1.434.341.000 đồng năm 2018 (tăng 612,63%). Lợi nhuận kế toán trước thuế chuyển từ mức lỗ 128.973.000 đồng năm 2017 sang có lãi 29.973.000 đồng năm 2018 (tăng trưởng 123,01%).
5. Hệ thống kênh truyền thông trực tuyến của công ty gồm những địa chỉ cụ thể nào?
Công ty quản lý hệ thống 3 website: cafehue.com (chuyên thiết bị, nguyên liệu cà phê, trà sữa), dichvuhue.com (chuyên tư vấn, cho thuê mặt bằng tại Huế), madg.vn (website tổng hợp); cùng hệ thống Fanpage Facebook gồm trang "Mặt bằng cho thuê tại Huế" (hơn 24.000 lượt like/theo dõi), "Cà phê và máy pha cà phê tại Huế", "Máy pha cà phê tại Quảng Trị", "Thiết bị & dụng cụ pha chế MADG", và "Ly giấy, ly nhựa Huế".
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ 7P và phản ánh chân thực thực trạng kinh doanh thương mại - dịch vụ của Công ty TNHH MADG giai đoạn 2016 - 2018. Nghiên cứu chỉ rõ nét đặc thù trong mô hình kết hợp giữa phân phối máy móc thiết bị ngành đồ uống và môi giới mặt bằng kinh doanh tại thành phố Huế, thể hiện qua sự tăng trưởng doanh thu 612,63% trong năm 2018. Các giải pháp hoàn thiện marketing-mix được tác giả đề xuất đồng bộ từ xúc tiến bán hàng, chuẩn hóa quy trình dịch vụ đến đào tạo con người và củng cố yếu tố hữu hình, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường miền Trung.