Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần khách sạn du lịch thương mại Ngôi Sao Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Thị Huyền (lớp QT1201N, ngành Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Lành vào năm 2012.

Bối cảnh nghiên cứu được tác giả đặt trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này tạo ra cơ hội phát triển nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra từ nửa cuối năm 2008 kéo theo tình trạng suy thoái, thu hẹp thu nhập và suy giảm chi tiêu của du khách, cùng với các biến động về dịch bệnh và thời tiết đã ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường lưu trú, lữ hành và dịch vụ ăn uống. Trong bối cảnh đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp bù đắp chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, duy trì vị thế cạnh tranh trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, bản chất, vai trò, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các phương pháp phân tích kinh tế trong doanh nghiệp.
  2. Thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Thương mại Ngôi Sao Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2011 thông qua cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng lao động, chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các tỷ số tài chính.
  3. Đề xuất các biện pháp cụ thể, có căn cứ tính toán kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong năm 2012.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh và các biện pháp kinh tế, quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Thương mại Ngôi Sao Hải Phòng, địa chỉ tại Số 1 Thiên Lôi, Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được giao ngày 02/04/2012 và hoàn thành trước ngày 07/07/2012; số liệu thực tế sử dụng để khảo sát, phân tích phản ánh giai đoạn 2010 – 2011; phương hướng, mục tiêu và dự toán giải pháp được xây dựng cho năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quan điểm kinh tế học về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả tổng hợp ba quan điểm tiếp cận chính:

  • Quan điểm 1: Hiệu quả là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất.
  • Quan điểm 2: Hiệu quả được xác định bằng hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra: $HQ = KQ - CP$.
  • Quan điểm 3: Hiệu quả là mối quan hệ tỷ lệ giữa phần trăm tăng thêm của kết quả và phần trăm tăng thêm của chi phí: $HQ = KQ / CP$.

Bản chất của hiệu quả được phân biệt rõ với kết quả: trong khi kết quả phản ánh quy mô đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh bằng thước đo hiện vật hoặc giá trị, thì hiệu quả phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí đầu vào. Phân loại hiệu quả gồm hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp (hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng yếu tố) cùng hiệu quả kinh tế - xã hội (nộp ngân sách, tạo việc làm, nâng cao mức sống).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả thiết lập gồm:

  • Chỉ tiêu tổng quát: Tỷ số giữa kết quả đầu ra trên chi phí đầu vào và chỉ tiêu nghịch đảo (suất hao phí).
  • Chỉ tiêu sử dụng vốn kinh doanh ($H_v$): Doanh thu trên tổng vốn sản xuất kinh doanh.
  • Chỉ tiêu sử dụng vốn cố định (VCĐ): Sức sản xuất của VCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân tài sản cố định), hiệu quả sử dụng VCĐ (Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế / Nguyên giá bình quân tài sản cố định), và suất hao phí tài sản cố định.
  • Chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Sức sản xuất của VLĐ, sức sinh lợi của VLĐ, số vòng quay VLĐ, thời gian một vòng luân chuyển ($360 / \text{Số vòng quay VLĐ}$), hệ số đảm nhiệm VLĐ.
  • Chỉ tiêu sử dụng lao động: Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu thuần / Số lao động bình quân), tỷ suất lợi nhuận trên lao động, sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Số lao động bình quân), năng suất lao động bình quân.
  • Chỉ tiêu chi phí: Hệ số chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.
  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq} = \text{Tổng tài sản} / \text{Nợ phải trả}$), hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_{nh} = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_n = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán lãi vay ($(\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Lãi vay}) / \text{Lãi vay}$).
  • Cơ cấu tài chính: Tỷ lệ tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn) và tỷ lệ nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn).
  • Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE), và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối ($\Delta C = C_1 - C_0$) và so sánh tương đối ($% = (C_1 / C_0) \times 100%$) dựa trên các gốc so sánh (kỳ trước, kế hoạch, định mức) nhằm đánh giá xu hướng và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn (loại trừ dần): Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập đến chỉ tiêu tổng hợp.
  • Phương pháp tính số chênh lệch: Dạng rút gọn của thay thế liên hoàn khi các nhân tố có mối quan hệ tích số hoặc thương số.
  • Phương pháp cân đối: Phân tích sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nhu cầu vốn và khả năng thanh toán.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng phân bổ lao động và bảng thanh toán tiền lương do Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Hành chính – Tổng hợp của Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Thương mại Ngôi Sao Hải Phòng cung cấp trong giai đoạn 2010 – 2011.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả, phân định ranh giới giữa kết quả sản xuất kinh doanh (thước đo quy mô) và hiệu quả (thước đo chất lượng sử dụng các nguồn lực).
  • Phân tích vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với sự tồn tại của doanh nghiệp và đối với nền kinh tế quốc dân (đóng góp ngân sách, giải quyết lao động).
  • Phân loại hiệu quả thành hiệu quả kinh tế tổng hợp, hiệu quả kinh tế của từng yếu tố đầu vào (vốn cố định, vốn lưu động, lao động, chi phí), và hiệu quả kinh tế - xã hội.
  • Xây dựng hệ thống công thức tính toán chi tiết cho từng nhóm chỉ tiêu tài chính và hoạt động.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh: nhóm nhân tố chủ quan (lao động, trình độ quản lý sử dụng vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhóm nhân tố khách quan (đối thủ cạnh tranh, các ngành phụ trợ như ngân hàng, vận tải, thông tin, tính thời vụ, thời tiết, biến động giá cả thị trường, chính sách thuế, lãi suất, tỷ giá của Nhà nước và khuôn khổ pháp luật).
  • Trình bày 4 phương pháp phân tích kinh tế phục vụ việc xử lý số liệu: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tính số chênh lệch và phương pháp cân đối.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Chương này trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và phân tích các số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Khu chuyên gia Cầu Rào thành lập ngày 30/12/1975 theo Quyết định số 301 của Văn phòng Thủ tướng; ngày 16/01/1993 sáp nhập vào Tổng cục Du lịch; ngày 19/07/1993 mang tên Khách sạn Du lịch Đại Dương; tháng 10/1999 sáp nhập vào Công ty Du lịch Hải Phòng và đổi tên thành Khách sạn Ngôi Sao Hải Phòng theo Quyết định số 314/QĐ-TCDL; ngày 19/06/2003 chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo Quyết định số 228/2003/QĐ-TCDL của Tổng cục Du lịch. Doanh nghiệp có tên viết tắt là HaiPhong Star & TJSCO, vốn điều lệ 36 tỷ đồng với 3 cổ đông sáng lập.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Lưu trú (phòng đơn, đôi; loại 1, 2, 3), nhà hàng ẩm thực phục vụ 24/24h (tiệc cưới, hội nghị), lữ hành nội địa - quốc tế, và dịch vụ bổ sung (xông hơi, massage). Khách hàng chủ yếu là khách thương mại, khách du lịch (thị trường Trung Quốc, nội địa, Hàn Quốc, Nhật Bản).
  • Tình hình lao động và tiền lương (Bảng 4 và Bảng 5): Năm 2011, tổng số lao động là 146 người, tăng 7 người (+5,0%) so với 139 người năm 2010. Cơ cấu theo trình độ năm 2011 gồm: Đại học 51 người (chiếm 35,0%, tăng 3 người), Cao đẳng 25 người (tăng 2 người), Trung cấp 15 người (tăng 1 người), Tốt nghiệp PTTH 40 người (tăng 1 người), Tốt nghiệp THCS 15 người (không đổi). Lao động trực tiếp là 18 người, lao động gián tiếp là 128 người. Lao động nữ chiếm đa số, nhiều hơn nam 26 người (chênh lệch 18%); đội ngũ lao động dưới 40 tuổi chiếm tỷ trọng chủ đạo.
  • Phân tích cơ cấu tài sản (Bảng 6):
Chỉ tiêu tài sản Năm 2010 (đồng) Tỷ trọng 2010 (%) Năm 2011 (đồng) Tỷ trọng 2011 (%) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ tăng giảm (%)
A. Tài sản ngắn hạn 20.455.601.405 55,5 24.781.986.816 63,4 +4.326.385.411 +21,2
- Tiền và tương đương tiền 7.639.987.209 37,3 (trong TSNH) 10.521.835.994 42,0 (trong TSNH) +2.881.848.785 +37,7
- Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - +1.010.320.546 +10,6
- Trả trước cho người bán 720.229.693 - - - - -
- Các khoản phải thu 1.403.806.771 15,... - 13,9 +270.784.397 +9,0
- Hàng tồn kho 136.574.879 - - 0,9 - -
B. Tài sản dài hạn 16.414.827.053 44,5 14.330.009.104 36,6 -2.084.817.949 -13,0
- Tài sản cố định 11.216.463.061 68,3 (trong TSDH) 9.634.319.049 - -1.582.144.012 -14,0
+ TSCĐ hữu hình (nguyên giá) 32.991.534.747 - 33.312.070.821 - +320.536.074 +0,97
+ Hao mòn lũy kế TSCĐ hữu hình (21.775.071.686) - (23.677.751.772) - (1.902.680.086) +8,7
+ TSCĐ vô hình (nguyên giá) 945.192.000 - 945.192.000 - 0 0,0
+ Hao mòn lũy kế TSCĐ vô hình (945.192.000) - (945.192.000) - 0 0,0
- Đầu tư tài chính dài hạn 4.154.900.000 25,3 (trong TSDH) 4.154.900.000 - 0 0,0
- Tài sản dài hạn khác 1.043.463.992 6,4 (trong TSDH) - - -538.673.937 -52,0
Tổng cộng tài sản 36.870.428.458 100,0 39.111.995.920 100,0 +2.241.567.462 +6,08
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Bảng 7):
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2010 (đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2011 (đồng) Tỷ trọng (%)
A. Nợ phải trả 3.474.388.152 9,4 (trong tổng nguồn vốn) - -
- Nợ ngắn hạn 2.832.653.133 81,5 (trong nợ phải trả) - -
+ Phải trả cho người bán 144.874.640 4,0 190.163.356 8,0
+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.737.778.187 50,0 974.149.921 43,9
+ Phải trả cán bộ công nhân viên 672.302.444 19,0 6.038.726 0,...
+ Các khoản phải trả, phải nộp khác 174.905.931 5,0 424.904.132 19,9
  • Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp có quy mô tài sản gia tăng chủ yếu nhờ tăng tài sản ngắn hạn (tiền gửi và trái phiếu ngắn hạn tăng 3,5 tỷ đồng), trong khi giá trị tài sản cố định giảm sút do trích khấu hao lớn (khấu hao lũy kế lên tới hơn 23,67 tỷ đồng) và tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết toàn bộ giá trị. Nợ ngắn hạn chiếm phần lớn trong nợ phải trả nhưng có xu hướng chuyển dịch cơ cấu, giảm nợ đọng người lao động và thuế, tăng phải trả người bán và các khoản phải trả khác.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH THƯƠNG MẠI NGÔI SAO HẢI PHÕNG

Chương này trình bày phương hướng, mục tiêu kế hoạch năm 2012 (chỉ tiêu khách theo Bảng 25, chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận theo Bảng 26) và đề xuất 3 biện pháp cụ thể:

  • Biện pháp 1: Quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả. Tác giả chỉ ra cơ sở xuất phát từ tình trạng vốn lưu động bị ứ đọng ở tiền và tương đương tiền cũng như các khoản phải thu. Biện pháp đưa ra quy trình quản lý các khoản phải thu, tăng cường thu hồi nợ dịch vụ, điều chuyển dòng tiền nhàn rỗi đầu tư đúng kỳ hạn, dự báo nhu cầu vốn lưu động năm 2012 (Bảng 28) và đánh giá kết quả mong đợi sau khi thực hiện (Bảng 27).
  • Biện pháp 2: Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng. Xuất phát từ bối cảnh suy thoái kinh tế và cạnh tranh gay gắt từ các khách sạn tại trung tâm thành phố, biện pháp tập trung vào việc thiết kế chính sách xúc tiến thương mại, tiếp thị qua website, liên kết lữ hành đưa khách quốc tế và khách thương mại đến khách sạn, với dự kiến kết quả đạt được thể hiện qua Bảng 29.
  • Biện pháp 3: Hoàn thiện hệ thống dịch vụ bổ sung: xây dựng phòng massage. Xuất phát từ đặc điểm nhu cầu của khách thương mại và khách du lịch thường xuyên mệt mỏi sau ngày làm việc, công ty có sẵn mặt bằng và cơ sở hạ tầng thuận lợi. Tác giả xây dựng dự án đầu tư cụ thể với các bảng tính toán chi tiết: Bảng 30 (khấu hao tài sản cố định của dự án), Bảng 31 (lịch trình trả nợ vay), Bảng 32 (dòng tiền của dự án), Bảng 33 (thời gian hoàn vốn đầu tư), và Bảng 34 (giá trị hiện tại thuần NPV của dự án).

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích số liệu thực tế trong văn bản:

  • Tổng tài sản của công ty tăng từ 36.870.428.458 đồng năm 2010 lên 39.111.995.920 đồng năm 2011, tương đương mức tăng tuyệt đối 2.241.567.462 đồng (+6,08%).
  • Tài sản ngắn hạn tăng 4.326.385.411 đồng (+21,2%), nâng tỷ trọng từ 55,5% lên 63,4% tổng tài sản. Trong đó, tiền và tương đương tiền tăng 2.881.848.785 đồng (+37,7%), chủ yếu do đầu tư vào trái phiếu ngắn hạn tăng 3,5 tỷ đồng (+58,3%). Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 1.010.320.546 đồng (+10,6%). Các khoản phải thu tăng 270.784.397 đồng (+9,0%), chiếm 13,9% tài sản ngắn hạn. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng nhỏ (0,9%).
  • Tài sản dài hạn giảm 2.084.817.949 đồng (-13,0%), tỷ trọng giảm từ 44,5% xuống 36,6%. TSCĐ hữu hình giảm giá trị còn lại 1.582.144.012 đồng (-14,0%) do trích thêm khấu hao trong năm là 1.902.680.086 đồng trong khi nguyên giá chỉ tăng 320.536.074 đồng (+0,97%). TSCĐ vô hình trị giá 945.192.000 đồng đã trích khấu hao 100%. Đầu tư tài chính dài hạn duy trì mức 4.154.900.000 đồng.
  • Nợ phải trả năm 2010 chiếm 9,4% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 81,5%. Trong cơ cấu nợ ngắn hạn, nợ thuế giảm từ 50,0% xuống 43,9%, nợ người lao động giảm mạnh từ 19,0% (672.302.444 đồng) xuống còn 0,...% (6.038.726 đồng), nợ phải trả người bán tăng từ 4,0% lên 8,0%.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Tối ưu hóa chu chuyển vốn lưu động, cắt giảm các khoản nợ đọng kéo dài từ khách hàng và nâng cao vòng quay vốn.
  • Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, tiếp cận các đoàn khách thương mại và thị trường nội địa tiềm năng.
  • Triển khai dự án đầu tư mở rộng phòng massage nhằm khai thác nguồn thu từ dịch vụ bổ sung, có hoạch định dòng tiền, tính toán khấu hao, lịch trình trả nợ, thời gian hoàn vốn và NPV chi tiết.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Hệ thống hóa và vận dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh phù hợp với đặc thù doanh nghiệp kinh doanh khách sạn - du lịch sau cổ phần hóa.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính, lao động và cơ sở vật chất của công ty giai đoạn hậu suy thoái kinh tế 2010 – 2011.
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với số liệu dự toán cụ thể, cung cấp phương án đầu tư dịch vụ bổ sung có tính toán đầy đủ các chỉ số hiệu quả tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế có hạn (từ ngày 02/04/2012 đến ngày 07/07/2012) nên chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu mới dừng lại ở việc so sánh giữa hai năm 2010 và 2011.
  • Tác giả chưa tiếp cận được dữ liệu chi tiết kéo dài nhiều năm về kết quả hoạt động của các công trình mới đưa vào sử dụng (như nhà hàng Hương Cảng, trung tâm tiệc cưới Mai Hồng Phúc) để đánh giá toàn diện suất sinh lợi của từng mảng kinh doanh độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Theo dõi quá trình vận hành thực tế của kế hoạch kinh doanh năm 2012 và kiểm chứng tính khả thi của dự án phòng massage sau khi đi vào hoạt động.
  • Mở rộng phạm vi phân tích dữ liệu tài chính với chuỗi thời gian dài hơn (3 đến 5 năm) để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu sinh lời ROA, ROE và hệ số luân chuyển vốn.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quản trị rủi ro đối với danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu) trong bối cảnh thị trường chứng khoán biến động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh, và Quản trị Khách sạn - Du lịch đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp và thực hiện chuyên đề/khóa luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhà hàng trong việc tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá hiệu quả lao động.

Nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Hệ thống công thức và phương pháp phân tích tài chính hoàn chỉnh tại Chương I (đặc biệt là nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định và khả năng thanh toán).
  • Bảng biểu phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động tại Chương II (Bảng 4, Bảng 6, Bảng 7).
  • Quy trình lập dự toán dự án đầu tư dịch vụ bổ sung tại Chương III, bao gồm phương pháp lập lịch trình trả nợ, bảng dòng tiền, xác định thời gian hoàn vốn và tính toán giá trị hiện tại thuần NPV (Bảng 30 đến Bảng 34).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Thương mại Ngôi Sao Hải Phòng có nguồn gốc hình thành và cơ cấu sở hữu như thế nào? Công ty có tiền thân là Khu chuyên gia Cầu Rào thành lập năm 1975 trực thuộc Cục chuyên gia (Văn phòng Thủ tướng), sau đó chuyển qua Tổng cục Du lịch với tên Khách sạn Du lịch Đại Dương (1993), sáp nhập vào Công ty Du lịch Hải Phòng với tên Khách sạn Ngôi Sao Hải Phòng (1999), và chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2003 theo Quyết định số 228/2003/QĐ-TCDL với vốn điều lệ 36 tỷ đồng và 3 cổ đông sáng lập.

2. Tổng tài sản của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2011? Tổng tài sản của công ty tăng từ 36.870.428.458 đồng năm 2010 lên 39.111.995.920 đồng năm 2011, tăng 2.241.567.462 đồng (+6,08%). Mức tăng này chủ yếu đến từ tài sản ngắn hạn (+21,2%), trong đó tiền và tương đương tiền tăng 37,7% (tương đương tiền tăng 3,5 tỷ đồng từ trái phiếu ngắn hạn). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm 13,0% do giá trị tài sản cố định giảm vì trích thêm 1,9 tỷ đồng khấu hao lũy kế.

3. Đặc điểm cơ cấu lao động của công ty qua thống kê hai năm 2010 – 2011 là gì? Năm 2011 công ty có 146 lao động (tăng 7 người so với năm 2010). Lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (35,0% với 51 người). Đội ngũ lao động mang tính chất gián tiếp chiếm đa số (128 người so với 18 lao động trực tiếp). Về giới tính, lao động nữ nhiều hơn nam 26 người (chênh lệch 18%), và phần lớn lao động nằm trong độ tuổi dưới 40.

4. Vì sao công ty lựa chọn biện pháp đầu tư xây dựng phòng massage trong Chương 3? Biện pháp này xuất phát từ đặc điểm của đối tượng khách hàng mục tiêu tại khách sạn (chủ yếu là khách thương mại và du lịch bận rộn cả ngày, có nhu cầu thư giãn, hồi phục thể lực sau giờ làm việc), kết hợp với lợi thế sẵn có về mặt bằng cửa ngõ phía Nam thành phố. Dự án được tác giả thẩm định đầy đủ qua các bảng khấu hao, lịch trình trả nợ, dòng tiền, thời gian hoàn vốn và chỉ số NPV.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế cụ thể nào để xử lý số liệu? Khóa luận sử dụng 4 phương pháp phân tích kinh tế chính gồm: phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối theo kỳ gốc năm trước), phương pháp thay thế liên hoàn (loại trừ dần từng nhân tố), phương pháp tính số chênh lệch (xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quan hệ tích/thương số), và phương pháp cân đối (đối chiếu tài sản với nguồn vốn, thu với chi, nhu cầu vốn với khả năng thanh toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu kế toán giai đoạn 2010 – 2011, tác giả đã làm rõ thực trạng tăng trưởng tài sản ngắn hạn, tình trạng hao mòn tài sản cố định và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Thương mại Ngôi Sao Hải Phòng. Ba nhóm giải pháp được đề xuất cho năm 2012 — bao gồm quản trị vốn lưu động, xúc tiến tiếp thị và dự án xây dựng phòng massage có tính toán NPV cùng thời gian hoàn vốn — đã cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ mục tiêu cải thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.