Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đi kèm với áp lực cạnh tranh gay gắt và các rủi ro kinh doanh gia tăng đối với các doanh nghiệp thương mại. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, tính đến tháng 10 năm 2020, cả nước ghi nhận gần 148,9 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới hoặc quay trở lại hoạt động. Tuy nhiên, dưới tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, nền kinh tế đối mặt với sự suy giảm, dẫn đến tình trạng trung bình mỗi tháng có gần 85,6 nghìn doanh nghiệp phải tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể hoặc hoàn tất thủ tục rút lui khỏi thị trường. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hữu hiệu nhằm quản lý chi phí, thu hồi công nợ, bảo vệ tài sản và phòng ngừa rủi ro gian lận.

Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối nhu yếu phẩm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù công ty đã thiết lập các quy trình kiểm soát ban đầu, mô hình vận hành và quản lý trên thực tế vẫn mang nặng tính chất gia đình, dựa chủ yếu trên sự tin tưởng cá nhân. Doanh nghiệp bộc lộ những khiếm khuyết trong cơ chế kiểm tra chéo và kiểm tra độc lập giữa các bộ phận, đồng thời chưa có sự phân định quyền hạn rõ ràng giữa các chức năng xét duyệt, bảo quản tài sản và kế toán. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ các vấn đề kiểm soát thực tế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu thực trạng thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành.
    • Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành (địa chỉ tại Thôn Lại Thế, Xã Phú Thượng, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu trên Báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm từ 2017 đến 2019, kết hợp khảo sát thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về kiểm soát nội bộ được quy định trong các văn bản pháp lý và chuẩn mực chuyên ngành:

  • Báo cáo COSO 2013 của Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission): Sử dụng định nghĩa KSNB là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên đơn vị nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt 3 mục tiêu cốt lõi (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) thông qua 5 bộ phận cấu thành gồm 17 nguyên tắc: Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc), Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc, từ nguyên tắc 6 đến 9), Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc, từ nguyên tắc 10 đến 12), Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc, từ nguyên tắc 13 đến 15) và Giám sát (2 nguyên tắc, nguyên tắc 16 và 17).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính.
  • Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 (Điều 39, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
  • Giáo trình Kiểm soát nội bộ của Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng khung phân tích chu trình bán hàng – thu tiền gồm 7 bước công việc (xử lý đơn đặt hàng, lập lệnh bán hàng, xét duyệt bán chịu, giao hàng, lập hóa đơn, theo dõi nợ phải thu, thu tiền), nhận diện các gian lận điển hình (gối đầu nợ - lapping, tạo cân bằng giả, làm giả thư nhắc nợ, xóa sổ nợ sai quy định) và hệ thống thủ tục kiểm soát chung lẫn cụ thể.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Giám đốc (Ông Trần Hữu Độ), Kế toán trưởng (Bà Võ Thị Sáu) và Trưởng bộ phận điều vận (Ông Trần Trai) để nắm bắt quy trình vận hành và kiểm soát tại các bộ phận.
    • Thu thập tài liệu: Tiếp cận, scan, sao chụp các tài liệu pháp lý, quy chế quản lý nội bộ, hồ sơ nhân sự, hệ thống chứng từ kế toán (báo giá, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, báo cáo giao hàng, phiếu thu, bảng phân tích công nợ) và Báo cáo tài chính các năm 2017 – 2019.
    • Quan sát tham dự: Tác giả trực tiếp làm việc tại phòng kế toán với vai trò là kế toán bán hàng, quan sát toàn bộ quy trình thực tế từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lên đơn, xuất kho đến thu tiền mặt và đối chiếu công nợ.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu biến động nhân sự, bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh; kết hợp phương pháp so sánh (giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa số liệu qua các năm) để phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, mục tiêu, vai trò và 5 bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo khung COSO 2013. Đồng thời, chương này chỉ ra các giới hạn cố hữu của hệ thống KSNB như sai sót do con người thiếu cẩn trọng, khả năng bị vô hiệu hóa bởi sự thông đồng hoặc lạm quyền của ban giám đốc, sự đánh đổi giữa chi phí và lợi ích, cùng sự lạc hậu của các thủ tục kiểm soát khi môi trường kinh doanh thay đổi.

Về chu trình bán hàng – thu tiền, tác giả phân tích đặc điểm luân chuyển tài sản nhạy cảm (hàng tồn kho, tiền mặt, nợ phải thu), từ đó tổng hợp bảng các sai phạm tiềm tàng và mục tiêu kiểm soát qua từng giai đoạn:

Giai đoạn Sai phạm tiềm tàng Mục tiêu kiểm soát
Nhận và xử lý đơn đặt hàng Đơn hàng được chấp nhận nhưng không phê duyệt; hàng tồn kho không đủ đáp ứng; ghi sai hợp đồng về chủng loại, giá, khuyến mãi; nhầm lẫn đơn giữa các khách hàng. Đơn đặt hàng được xử lý kịp thời, không bỏ sót; xác minh thông tin khách hàng và khả năng cung ứng hàng hóa.
Xét duyệt bán chịu Cấp hạn mức vượt mức, bán cho khách hàng không đủ tiêu chuẩn dẫn đến nợ xấu, mất vốn. Phê duyệt hạn mức độc lập với bộ phận bán hàng, đảm bảo khả năng thu hồi công nợ.
Giao hàng Giao hàng khi chưa duyệt; sai chủng loại, số lượng, địa chỉ; thất thoát hàng hóa; phát sinh chi phí vận chuyển ngoài dự kiến. Giao đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm; bảo vệ an toàn hàng hóa trong khâu vận chuyển.
Lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu Bán hàng nhưng không lập hóa đơn hoặc ngược lại; lập sai đơn giá, thuế suất; không ghi chép doanh thu kịp thời. Tuân thủ quy định pháp luật về hóa đơn chứng từ; ghi nhận doanh thu và nợ phải thu đầy đủ, chính xác.
Theo dõi công nợ và thu tiền Quản lý thu nợ trễ; nhân viên chiếm đoạt tiền thu (thủ thuật lapping, tạo cân bằng giả, làm giả thư nhắc nợ); xóa sổ nợ khống; không lập dự phòng nợ khó đòi. Thu đủ, đúng, kịp thời; kiểm tra đối chiếu công nợ độc lập; định kỳ phân tích tuổi nợ và bảo vệ tài sản tiền tệ.

Chương 1 cũng xác lập hệ thống các thủ tục kiểm soát bắt buộc, bao gồm kiểm soát chung (nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa xét duyệt, bảo quản tài sản, ghi chép kế toán; kiểm soát hệ thống thông tin dữ liệu) và các thủ tục kiểm soát ứng dụng cho từng khâu nghiệp vụ.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành

Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 07/12/2011 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301368561 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Giám đốc là Ông Trần Hữu Độ. Trụ sở tại Thôn Lại Thế, Xã Phú Thượng, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Khởi điểm từ kho và văn phòng 80 m², công ty đã mở rộng phân phối các nhóm mặt hàng nhu yếu phẩm: bánh kẹo (Bibica), sữa (Nutifood), yến hũ/nước yến (Yến Việt), Đường Biên Hòa, dầu ăn, thực phẩm khô và hóa mỹ phẩm.

Cơ cấu bộ máy và chính sách kế toán:

  • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc; Bộ phận Kế toán (gồm 9 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán công nợ, 2 Kế toán kho, 1 Thủ quỹ, 4 Kế toán bán hàng phụ trách 10 nhãn hàng); Bộ phận Kinh doanh (nhân viên do nhà cung cấp trả lương nhưng chịu sự giám sát trực tiếp của công ty); Bộ phận Điều vận (gồm 1 Trưởng bộ phận điều vận, 2 Trưởng kho hàng, 9 nhân viên giao hàng).
  • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 (phiên bản R45) theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Tình hình nguồn lực lao động của công ty giai đoạn 2018 – 2019:

Tiêu chí phân loại Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Biến động 2019/2018 (Người) Tốc độ tăng trưởng (%)
Tổng số lao động 19 100% 20 100% 1 5%
Phân theo giới tính:
Nam 14 74% 13 65% -1 -7%
Nữ 5 26% 7 35% 2 40%
Phân theo trình độ văn hóa:
Đại học 4 21% 6 30% 2 50%
Cao đẳng, trung cấp 2 11% 2 10% 0 0%
Lao động phổ thông 13 68% 12 60% -1 -8%

Toàn bộ 7 nhân sự thuộc bộ phận kế toán và thủ quỹ là nữ, đạt trình độ từ cao đẳng trở lên. Lao động nam tập trung tại bộ phận điều vận và giao hàng.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tiền và tương đương tiền 4.668.916.505 4.885.215.082 7.697.987.856 5% 58%
Các khoản phải thu ngắn hạn 1.449.065.529 3.177.648.818 5.835.298.579 119% 84%
Hàng tồn kho 10.331.665.923 12.949.337.373 16.010.664.951 25% 24%
Tổng tài sản 18.048.085.911 23.120.110.371 31.330.162.245 28% 36%
Nợ phải trả 16.068.493.940 18.511.720.204 27.145.856.529 15% 47%
Vốn chủ sở hữu 1.979.591.971 4.608.390.167 4.184.305.716 133% -9%
Doanh thu thuần 64.156.181.014 57.935.708.400 68.186.599.687 -10% 18%
Giá vốn hàng bán 61.330.008.407 54.631.225.938 64.516.634.257 -11% 18%
Lợi nhuận gộp 2.826.172.607 3.304.482.462 3.669.965.430 17% 11%
Chi phí tài chính 657.320.280 985.586.668 1.625.039.337 50% 65%
Chi phí quản lý kinh doanh 2.294.243.262 2.769.185.525 2.271.895.826 21% -18%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 176.394.440 160.997.745 118.239.386 -9% -27%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 141.115.552 128.878.196 109.583.641 -9% -15%

Quy trình bán hàng – thu tiền thực tế tại doanh nghiệp:

  • Xử lý đơn đặt hàng: Nhân viên kinh doanh nhận đơn từ thị trường theo tuyến giao hàng (ví dụ: Lê Thị Hồng Anh tuyến TP. Huế, Lê Duy Long tuyến Hương Thủy, Nguyễn Thị Thái Hoàng tuyến Nong, Nguyễn Thị Nguyên tuyến Cầu Hai). Hình thức gửi đơn chủ yếu qua Zalo trước 15h00 hằng ngày và hệ thống quản lý kênh phân phối (DMS) đối với một số nhãn hàng.
  • Phân loại khách hàng: Doanh nghiệp định hướng chiến lược phủ lẻ nên kênh bán lẻ (các đơn hàng có giá trị dưới 3.000.000 đồng) chiếm 90% tổng doanh số hằng ngày; 10% còn lại thuộc về kênh sỉ và kênh trường học (chủ yếu là nhãn Nutifood). Điểm đặc thù là 100% khách hàng tại công ty không ký kết hợp đồng kinh tế bằng văn bản.
  • Lập báo giá: Với kênh sỉ và trường học, nhân viên kinh doanh gọi điện cho kế toán bán hàng để lập bảng báo giá gửi qua Zalo (minh họa tại Biểu 2.1: Báo giá ngày 17/11/2020 cho Siêu thị Gia Lạc đối với sản phẩm Bánh Goody hộp thiếc của nhãn Bibica, do kế toán Đào Thị Mỹ Na lập).
  • Thực trạng kiểm soát theo 5 bộ phận COSO: Môi trường kiểm soát chưa xây dựng quy chế đạo đức thành văn bản, phân quyền chưa độc lập; đánh giá rủi ro chưa mang tính hệ thống; hoạt động kiểm soát lỏng lẻo ở khâu phê duyệt bán chịu (dẫn đến công nợ phải thu năm 2019 tăng tới 84%); thông tin truyền thông phụ thuộc Zalo cá nhân; chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập để thực hiện hoạt động giám sát.

Chương 3: Một số đề xuất góp phần hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành

Dựa trên các khiếm khuyết được phát hiện, tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Chuẩn hóa quy trình xét duyệt bán chịu và hạn mức tín dụng: Xây dựng mẫu Tờ trình xét duyệt công nợ (Biểu 3.1) quy định rõ điều kiện cấp tín dụng thương mại, thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc đối với các đơn hàng giá trị lớn, tách biệt quyền hạn giữa kế toán bán hàng và bộ phận kinh doanh.
  2. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ đầu vào: Áp dụng thống nhất Mẫu Đơn đặt hàng (Biểu 3.2) thay thế cho việc nhắn tin qua mạng xã hội Zalo không chính thức, đảm bảo tính pháp lý và giảm thiểu tranh chấp về số lượng, đơn giá, chiết khấu.
  3. Thiết lập hệ thống mã hóa khách hàng: Xây dựng Bảng mô tả mã hóa tên khách hàng (Bảng 3.1) phục vụ quản lý cơ sở dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017, tránh nhầm lẫn giữa các khách hàng trùng tên hoặc trùng tuyến giao hàng.
  4. Tái cấu trúc lưu đồ quy trình kiểm soát: Thiết lập Lưu đồ mô tả quy trình bán hàng – thu tiền chuẩn (Lưu đồ 3.1), phân định rõ trách nhiệm kiểm tra độc lập giữa nhân viên giao hàng, thủ kho, kế toán nợ phải thu và thủ quỹ; xóa bỏ hiện tượng đối chiếu chứng từ bằng phiếu thu tay thiếu sự kiểm tra chéo với phiếu thu in từ phần mềm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát từ số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ bức tranh tài chính: Giai đoạn 2017 – 2019, tổng tài sản công ty tăng từ 18,05 tỷ đồng lên 31,33 tỷ đồng. Doanh thu thuần năm 2019 đạt 68,19 tỷ đồng (tăng 18% so với năm 2018), nhưng lợi nhuận sau thuế suy giảm liên tiếp từ 141,12 triệu đồng (năm 2017) xuống 128,88 triệu đồng (năm 2018) và chỉ còn 109,58 triệu đồng (năm 2019). Nguyên nhân trực tiếp là sự gia tăng mạnh của chi phí tài chính (năm 2019 đạt 1,63 tỷ đồng, tăng 65% so với năm 2018) do sử dụng đòn bẩy tài chính với nợ phải trả chiếm tới 87% cơ cấu nguồn vốn.
  • Phát hiện các rủi ro cụ thể trong chu trình bán hàng – thu tiền: Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 tăng vọt 84% lên mức 5,84 tỷ đồng (so với 3,18 tỷ đồng năm 2018), phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn. Toàn bộ 100% giao dịch với khách hàng (cả 90% kênh lẻ và 10% kênh sỉ) không có hợp đồng kinh tế ràng buộc pháp lý; khâu đặt hàng phụ thuộc vào Zalo cá nhân; tồn tại sự thiếu đồng bộ giữa phiếu thu viết tay và phiếu thu trên phần mềm MISA.

Các giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp các công cụ kiểm soát cụ thể, bám sát nghiệp vụ thực tế của công ty: mẫu Tờ trình xét duyệt công nợ, mẫu Đơn đặt hàng chuẩn hóa, bảng mã hóa tên khách hàng và lưu đồ luân chuyển chứng từ.
  • So với các nghiên cứu lý thuyết chung, khóa luận phân tích chi tiết được quy trình xử lý đơn hàng thực tế của một doanh nghiệp thương mại phân phối cấp tỉnh, kết hợp trực tiếp giữa số liệu báo cáo tài chính 3 năm với các mẫu chứng từ phát sinh trong ngày tại phòng kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dữ liệu tài chính chỉ dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019; các số liệu quan sát thực tế quy trình kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền chỉ tập trung vào một số ngày cụ thể trong tháng 11 và tháng 12 năm 2020.
  • Khóa luận mới khảo sát sâu tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ (20 nhân sự), mang tính chất quản lý gia đình, do đó khả năng đại diện cho các doanh nghiệp thương mại quy mô lớn hoặc doanh nghiệp sản xuất còn hạn chế.
  • Do thời gian thực tập có hạn và hạn chế về dữ liệu nội bộ được tiếp cận, tác giả chưa đi sâu đánh giá định lượng tổn thất cụ thể do các sai phạm kiểm soát gây ra.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với chu trình mua hàng – thanh toán và chu trình quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp nhằm đánh giá tính đồng bộ của toàn bộ hệ thống KSNB.
  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính thực tế sau khi công ty áp dụng các biểu mẫu và lưu đồ kiểm soát mới do khóa luận đề xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về đề tài kiểm soát nội bộ chu trình nghiệp vụ trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý công nợ và cách thức mã hóa khách hàng trên phần mềm kế toán MISA SME.NET.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu đối chiếu thực trạng chứng từ (báo giá, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, báo cáo giao hàng, phiếu thu) tại Chương 2 và các đề xuất biểu mẫu kiểm soát chuẩn hóa tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 (phiên bản R45) theo hình thức kế toán Nhật ký chung; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Cơ cấu nguồn vốn và công nợ phải thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2019?
Năm 2019, các khoản phải thu ngắn hạn đạt 5.835.298.579 đồng, tăng 2.657.649.761 đồng (tương ứng tăng 84%) so với năm 2018 (3.177.648.818 đồng). Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2019 chiếm tỷ trọng rất cao với 87% tổng nguồn vốn, đạt 27.145.856.529 đồng (tăng 47% so với năm 2018), trong khi vốn chủ sở hữu giảm 9%, chỉ còn 4.184.305.716 đồng (chiếm 13% tổng nguồn vốn).

Kênh bán hàng lẻ chiếm bao nhiêu phần trăm doanh số và việc nhận đơn hàng diễn ra qua những phương thức nào?
Kênh bán hàng lẻ chiếm 90% tổng doanh số hằng ngày của công ty với các đơn hàng có giá trị dưới 3.000.000 đồng nhằm phục vụ mục tiêu phủ lẻ; 10% còn lại là kênh sỉ và trường học của nhãn Nutifood. Đơn đặt hàng được nhân viên kinh doanh tiếp nhận và gửi về kế toán bán hàng chủ yếu qua mạng xã hội Zalo trước 15h00 hằng ngày, hoặc qua hệ thống quản lý kênh phân phối (DMS) đối với một số nhãn hàng. Toàn bộ khách hàng đều không ký kết hợp đồng kinh tế bằng văn bản.

Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhân sự và trình độ như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 9 nhân sự phụ trách các mảng: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán công nợ, 2 Kế toán kho, 1 Thủ quỹ và 4 Kế toán bán hàng (phụ trách 10 nhãn hàng). Toàn bộ 7 nhân sự làm việc tại vị trí kế toán và thủ quỹ là nữ giới, 100% đạt trình độ học vấn từ cao đẳng hoặc đại học trở lên.

Tác giả đưa ra những đề xuất cụ thể nào về biểu mẫu kiểm soát ở Chương 3?
Tác giả đề xuất áp dụng 2 biểu mẫu nghiệp vụ chuẩn hóa gồm: Mẫu Tờ trình xét duyệt công nợ (Biểu 3.1) để phân định thẩm quyền cấp hạn mức bán chịu, và Mẫu Đơn đặt hàng chuẩn (Biểu 3.2) thay thế cho việc đặt hàng qua tin nhắn Zalo; đi kèm là Bảng mô tả mã hóa tên khách hàng (Bảng 3.1) và Lưu đồ mô tả quy trình bán hàng – thu tiền chuẩn hóa (Lưu đồ 3.1).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành dựa trên khung lý thuyết COSO 2013 và các quy định kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính 3 năm (2017 – 2019) và khảo sát chứng từ thực tế năm 2020, nghiên cứu chỉ rõ các lỗ hổng kiểm soát trong mô hình quản lý gia đình như tình trạng tăng trưởng nợ phải thu quá mức, thiếu hợp đồng kinh tế và sự lỏng lẻo trong luân chuyển chứng từ đặt hàng. Các giải pháp đề xuất về biểu mẫu xét duyệt công nợ, đơn đặt hàng và lưu đồ phân định trách nhiệm mang tính ứng dụng thực tế trực tiếp cho đơn vị khảo sát.