Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học về sơ đồ hình vẽ và độ thị nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập hóa học, phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh trung học phổ thông.

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

177
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả đóng góp mới của luận văn

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VỀ SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

1.1. Hoạt động nhận thức

1.2. Khái niệm nhận thức

1.3. Sự phát triển năng lực nhận thức cho học sinh

1.4. Tư duy và sự phát triển tư duy

1.4.1. Khái niệm tư duy

1.4.2. Những đặc điểm của tư duy

1.4.3. Những phẩm chất của tư duy

1.4.4. Những thao tác tư duy và phương pháp hình thành phán đoán mới

1.5. Phương pháp đổi mới phương pháp dạy học

1.6. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.7. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.8. Phương pháp dạy học tích cực

1.9. Công nghệ thông tin với việc đổi mới phương pháp dạy học

1.10. Bài tập hóa học

1.10.1. Khái niệm về bài tập hóa học

1.10.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học trong dạy học

1.10.3. Bài tập hóa học có sử dụng sơ đồ, hình vẽ và đồ thị

1.10.4. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học

1.10.5. Thực trạng sử dụng bài tập về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị ở trường Trung học phổ thông

1.10.6. Tỉ lệ bài tập hóa học có hình vẽ, sơ đồ và đồ thị

1.10.7. Thái độ của GV và HS đối với dạng bài tập về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị

1.11. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VỀ SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH

2.1. Mục tiêu và nội dung kiến thức phần hóa học vô cơ lớp 12 (chương trình nâng cao)

2.2. Nội dung kiến thức phần hóa học vô cơ lớp 12 nâng cao THPT

2.3. Cơ sở và nguyên tắc lựa chọn bài tập về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị

2.3.1. Cơ sở lựa chọn

2.3.2. Nguyên tắc lựa chọn bài tập

2.4. Sử dụng bài tập về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị vào quá trình dạy học

2.4.1. Sử dụng bài tập về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị dùng trong bài dạy kiến thức mới

2.4.2. Sử dụng bài tập sơ đồ, hình vẽ và đồ thị trong bài luyện tập, ôn tập, rèn kĩ năng giải bài tập

2.4.3. Sử dụng bài tập sơ đồ, hình vẽ và đồ thị trong giờ kiểm tra

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích của thực nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2. Đối tượng cơ sở thực nghiệm

3.3. Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm

3.3.2. Tiến hành thực nghiệm

3.3.3. Kết quả các bài dạy thực nghiệm sư phạm

3.3.4. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

3.3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.4. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống bài tập hóa học cho học sinh THPT

Hệ thống bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THPT. Việc sử dụng bài tập không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn kích thích tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Hệ thống bài tập hóa học được xây dựng dựa trên các nguyên tắc sư phạm hiện đại, nhằm tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

1.1. Khái niệm về hệ thống bài tập hóa học

Hệ thống bài tập hóa học là tập hợp các bài tập được thiết kế để giúp học sinh nắm vững kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Các bài tập này thường bao gồm sơ đồ, hình vẽ và đồ thị, giúp học sinh hình dung và hiểu rõ hơn về các khái niệm hóa học.

1.2. Tầm quan trọng của bài tập hóa học trong giáo dục

Bài tập hóa học không chỉ là công cụ để kiểm tra kiến thức mà còn là phương tiện để phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích của học sinh. Việc giải quyết các bài tập hóa học giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Thách thức trong việc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Mặc dù hệ thống bài tập hóa học có nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng chúng trong giảng dạy cũng gặp phải một số thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của học sinh và cần được giải quyết để tối ưu hóa quá trình dạy học.

2.1. Khó khăn trong việc thiết kế bài tập phù hợp

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiết kế bài tập hóa học phù hợp với trình độ và nhu cầu của học sinh. Bài tập quá khó hoặc quá dễ đều có thể dẫn đến sự chán nản hoặc thiếu động lực học tập.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ giáo viên

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và hỗ trợ học sinh trong quá trình giải bài tập. Thiếu sự hỗ trợ này có thể khiến học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng kiến thức.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập hóa học hiệu quả

Để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, việc xây dựng hệ thống bài tập hóa học cần tuân theo một số phương pháp nhất định. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy độc lập.

3.1. Nguyên tắc lựa chọn bài tập

Việc lựa chọn bài tập cần dựa trên các nguyên tắc như tính phù hợp với nội dung học, khả năng kích thích tư duy và sự đa dạng trong hình thức bài tập. Bài tập nên được thiết kế để khuyến khích học sinh tự khám phá và tìm ra giải pháp.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để tạo ra các bài tập tương tác, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và giải quyết bài tập hóa học. Việc này không chỉ làm tăng tính hấp dẫn mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng công nghệ thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống bài tập hóa học

Hệ thống bài tập hóa học không chỉ được áp dụng trong lớp học mà còn có thể được sử dụng trong các hoạt động ngoại khóa và nghiên cứu khoa học. Việc này giúp học sinh có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển kỹ năng nghiên cứu.

4.1. Tổ chức các buổi học ngoại khóa

Các buổi học ngoại khóa có thể được tổ chức để học sinh thực hành giải bài tập hóa học trong môi trường thực tế. Điều này giúp học sinh thấy được sự liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn.

4.2. Nghiên cứu khoa học và bài tập hóa học

Học sinh có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học, trong đó sử dụng hệ thống bài tập hóa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu và làm việc nhóm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống bài tập hóa học

Hệ thống bài tập hóa học có tiềm năng lớn trong việc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THPT. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và công nghệ thông tin sẽ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển hệ thống bài tập này để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống bài tập

Cần có sự đầu tư và nghiên cứu để phát triển hệ thống bài tập hóa học đa dạng và phong phú hơn, phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực nhận thức của học sinh.

5.2. Tương lai của giáo dục hóa học

Giáo dục hóa học sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các phương pháp dạy học mới. Hệ thống bài tập hóa học sẽ là một phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu có đòi hỏi sự khái quát hóa; Quá trình luyện tập các kỹ năng, nêu ra định nghĩa, phân loại sự kiện; Hệ thống bài tập, câu hỏi có sự vận dụng tri thức đã thu nhận được; Sự ghi nhớ, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo. Nguyên tắc 3: Dạy học không chỉ hướng vào việc cung cấp kiến thức lý thuyết mà quan trọng hơn cần hình thành năng lực hoạt động trí tuệ, hình thành các phẩm chất tư duy và hình thành phương pháp hoạt động. + Các bài luyện tập kỹ năng, kỹ xảo cần phải đa dạng, mức độ phức tạp tăng dần và có sự sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức. Trong giờ ôn tập có sự hệ thống hóa, đào sâu, mở rộng kiến thức giúp tìm tòi mối liên hệ logic 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giữa các khái niệm đã học.

Đây là quá trình học tập giúp nắm vững kiến thức một cách hệ thống, vững chắc và sâu sắc hơn. Nguyên tắc 4: Trong dạy học phải tích cực quan tâm tới sự lĩnh hội kiến thức của tất cả các đối tượng HS (khá giỏi, trung bình, yếu, kém) chỉ đạo hoạt động trí tuệ của HS theo năng lực của bản thân làm cho HS tư duy tích cực để vượt chướng ngại, nhận thức bằng hoạt động tự lập, độc lập. Như vậy các nguyên tắc đều hướng tới các hoạt động điều khiển của GV nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong đó chú ý đến việc dạy HS theo phương pháp học tập, phương pháp hoạt động trí tuệ, hình thành năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự đánh giá kết quả học tập của mình. Như vậy năng lực nhận thức có mối liên quan trực tiếp với tư duy, năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ phát triển khi tư duy phát triển.

Tƣ duy và sự phát triển tƣ duy [11, 14, 16 , 21] 1. Khái niệm tư duy Theo tâm lí học: Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh một cách gián tiếp, khái quát những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng mà trước đó ta chưa biết. Theo logic học: Tư duy là quá trình phản ánh hiện thực một cách gián tiếp, khái quát. Sự phản ánh thế giới xung quanh bằng tư duy là giai đoạn nhận thức lí tính.

Xét khái niệm tư duy ở các góc độ thì đều cho thấy: tư duy là hoạt động trí tuệ giúp con người tạo ra hoặc giải quyết một vấn đề, đưa ra một quyết định hoặc có thêm một sự hiểu biết. Đó là tìm kiếm cái mới từ những kiến thức và kinh nghiệm đã có. Những đặc điểm của tư duy Các đặc điểm của tư duy bao gồm - Tính có vấn đề của tư duy: Khi gặp những hoàn cảnh, những tình huống mà vốn hiểu biết cũ, phương pháp hành động đã biết của con người 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không đủ để giải quyết, lúc đó con người rơi vào hoàn cảnh có vấn đề, khi đó con người phải có tư duy. - Tính khái quát của tư duy: Tư duy có khả năng phản ánh những thuộc tính chung, những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của hàng loạt sự vật, hiện tượng.

- Tính gián tiếp của tư duy: Trong tư duy, con người phản ánh thế giới một cách gián tiếp - phản ánh bằng ngôn ngữ. - Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ, ngôn ngữ là phương tiện của tư duy. Nhờ ngôn ngữ mà con người nhận thức được hoàn cảnh có vấn đề, đặt ra được vấn đề cần giải quyết, nhờ ngôn ngữ mà con người tiến hành các thao tác tư duy. Sản phẩm của tư duy là các khái niệm, phán đoán, suy nghĩ được biểu đạt bằng ngôn ngữ.

- Tư duy và nhận thức cảm tính có quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau, chi phối lẫn nhau trong hoạt động nhận thức thống nhất. Tư duy thường được bắt đầu từ nhận thức cảm tính, trên cơ sở nhận thức cảm tính mà nảy sinh hoàn cảnh có vấn đề. Trong quá trình diễn biến, tư duy phải sử dụng nguồn tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại. Ngược lại, tư duy và những kết quả của nó chi phối khả năng phản ánh của cảm giác và tri giác làm cho khả năng cảm giác của con người tinh vi, nhạy bén hơn, làm cho tri giác của con người mang tính lựa chọn, tính ý nghĩa.

Như vậy quá trình tư duy là khâu quan trọng nhất của quá trình nhận thức, nhờ đó GV hướng dẫn tư duy khoa học cho HS trong suốt quá trình dạy học hóa học. Những phẩm chất của tư duy - Tính định hướng: Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt và những con đường tối ưu để đạt mục đích đó. - Bề rộng: Thể hiện ở chỗ có khả năng vận dụng kiến thức vào việc nghiên cứu các đối tượng khác. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Độ sâu: Thể hiện khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng.

- Tính linh hoạt: Thể hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo. - Tính mềm dẻo: Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược. - Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vấn đề, đề xuất cách giải quyết vấn đề. - Tính khái quát: Thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa ra mô hình khái quát.

Từ mô hình khái quát này có vận dụng để giải quyết các nhiệm vụ cùng loại. Để đạt được những phẩm chất tư duy trên, trong quá trình dạy học GV cần rèn cho HS các thao tác tư duy. Những thao tác tư duy và phương pháp hình thành phán đoán mới 1. Khái niệm Theo định nghĩa thì khái niệm là một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu bản chất khác biệt của sự vật hiện tượng.

Khái niệm có vai trò quan trọng trong tư duy. Nó là điểm đi tới và cũng là điểm xuất phát của một quá trình tư duy. Khái niệm được xây dựng trên cơ sở những thao tác của tư duy, nó là điểm tựa cho tư duy phân tích và là cơ sở để đào sâu kiến thức, tiến tới xây dựng kiến thức mới. Ngoài ra các hoạt động suy luận khái quát hóa, trừu tượng hóa nhờ có khái niệm mới có cơ sở để tư duy và đi sâu vào bản chất của hiện tượng.

Để có sự phân biệt khái niệm, logic học còn chia khái niệm thành khái niệm đơn, khái niệm chung, khái niệm tập hợp. Trên cơ sở sự hiểu biết về khái niệm như thế có thể giới hạn và mở rộng khái niệm. Khả năng giới hạn 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và mở rộng khái niệm tùy thuộc vào nội dung kiến thức khoa học và chất lượng tư duy. Trong quá trình tư duy khái niệm như là một công cụ tư duy.

Nội dung khoa học cho khái niệm một nội hàm xác định. Khi ta nói hóa vô cơ tức là đã dùng thuật ngữ khoa học. Thuật ngữ sinh ra từ bản thân khái niệm và được xây dựng định hình trong quá trình hiểu biết. Các hoạt động suy luận khái quát hóa, trừu tượng hóa nhờ có khái niệm mới có cơ sở thao tác và đồng thời đi sâu thêm vào bản chất của sự vật hiện tượng.

Rõ ràng nếu khái niệm không xác định được nội hàm cũng như ngoại diên của nó thì chắc chắn sẽ dẫn tới những phân tích mơ hồ, suy luận phán đoán lệch lạc. Nếu phân chia khái niệm thiếu cân đối, thiếu cơ sở, không liên tục thì kiến thức chắc sẽ dễ dàng lệch lạc. Những hạn chế đó tiếp diễn thường xuyên thì chất lượng tư duy không đảm bảo. Cho nên trong quá trình truyền thụ kiến thức, biết phát hiện những hạn chế đó trên nguyên tắc logic trong tư duy, người GV sẽ góp phần xây dựng phương pháp tư duy cho HS.

Phán đoán Phán đoán được sử dụng như là những câu ngữ pháp nhằm liên kết các khái niệm do đó nó cũng có các quy tắc, quy luật bên trong. Trên cơ sở những khái niệm, phán đoán chính là hình thức mở rộng, đi sâu vào tri thức. Muốn có phán đoán chân thực, khái niệm phải chân thực, nhưng có những khái niệm chân thực chưa chắc có phán đoán chân thực. Ví dụ: “Tất cả các kim loại đều tác dụng với axit HCl”.

Phán đoán này không chân thực mặc dù kim loại là một khái niệm chân thực. Cũng có khái niệm chân thực, phán đoán chân thực nhưng không đầy đủ. Như vậy, nếu khái niệm chân thực như là điều kiện tiên quyết của phán đoán thì những quy tắc, quy luật sẽ giúp cho phán đoán chân thực hơn. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cấu trúc của phán đoán bao gồm: chủ ngữ (S), vị ngữ (P).

- Phán đoán khẳng định với sự tham gia của tiểu từ “là” S “là” P - Phán đoán phủ định với sự tham gia của tiểu từ “không là” S “không là” P Một phán đoán là chân thực hay giả dối thay đổi tùy thuộc vào hình thức diễn đạt của nó. Những hình thức trong ngôn ngữ không phải lúc nào cũng được diễn đạt một cách rõ ràng. Nên để có sự khẳng định chân thực hay giả dối toàn bộ thì các phán đoán phải được đặt trong các trường hợp cụ thể. Tóm lại trong các thao tác tư duy người ta luân phải chứng minh để khẳng định hoặc phủ định, phải bác bỏ các luận điểm sai để tiếp cận chân lí.

Tuân thủ các nguyên tắc logic trong phán đoán sẽ tạo được hiệu quả cao. Hình thành phán đoán mới Trong logic học, người ta thường biết có ba phương pháp hình thành những phán đoán mới: quy nạp, diễn dịch và loại suy. Ba phương pháp này có quan hệ chặt chẽ với những thao tác tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa. Quy nạp: Là cách phán đoán dựa trên sự nghiên cứu nhiều hiện tượng, trường hợp đơn lẻ để đi tới kết luận chung, tổng quát về những tính chất, những mối liên hệ tương quan bản chất nhất và chung nhất.

Ở đây sự nhận thức đi từ cái riêng biệt đến cái chung. Phép quy nạp giúp cho kiến thức được nâng cao và mở rộng. Suy diễn: Là cách phán đoán đi từ một nguyên lý chung đúng đắn tới một kết luận thuộc về trường hợp riêng lẻ đơn nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ thống bài tập hóa học: Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh THPT" tập trung vào việc phát triển tư duy và khả năng tự học của học sinh thông qua các bài tập hóa học được thiết kế một cách khoa học. Tài liệu này không chỉ cung cấp các bài tập phong phú mà còn hướng dẫn giáo viên cách thức áp dụng chúng để kích thích sự hứng thú và chủ động trong học tập của học sinh. Một trong những lợi ích lớn nhất mà tài liệu mang lại là giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học một cách hiệu quả, từ đó nâng cao kết quả học tập và khả năng tư duy phản biện.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp dạy học hiện đại và ứng dụng công nghệ trong giáo dục, hãy tham khảo tài liệu Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa theo hướng chuyển đổi số. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục ảnh hưởng của phương pháp dạy học theo vấn đề đến kiến thức khái niệm của học sinh về chủ đề phân tích cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về cách thức dạy học có thể ảnh hưởng đến nhận thức của học sinh. Cuối cùng, tài liệu Sáng kiến vận dụng phương pháp dạy học dự án khi dạy phần giáo dục kinh tế môn giáo dục kinh tế và pháp luật 10 nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh ở trường thpt nam đàn 2 sẽ giúp bạn khám phá thêm về các phương pháp dạy học sáng tạo, từ đó mở rộng kiến thức và kỹ năng giảng dạy của mình.