Chương 1: Những van dé ly luận về phòng vệ thương mại Chương 2: Pháp luật về phòng vệ thương mại và thực tiễn trên thé giới. Chương 3: Những các khó khăn vả giải pháp hoản thiện về phòng vệ thương mại đối hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam CHUONG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI 11. Khái quát chung về phòng vệ throng mại 1111. Khái niệm về phòng vệ throng mại Hôi nhập kinh tế quốc tế và tư do hóa thương mai là một xu thé lớn của thé giới hiện dai, tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tê và đời sông của timg quốc gia.
Các quốc gia đã tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế từ khá sớm bằng việc thành lập, tham gia tỏ chức WTO và ky kết các FTA. Khi các quốc gia tham gia ki kết các FTA, các quóc gia buôc phải thực hiện các cam kết, trong đó chủ yếu la việc cắt giảm, tiến tới loại bỏ hang rao thuế quan, phi thuế quan, không được có sự phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài. Sự xuất hiện của những cơ hội nay đã mở đường cho sự tăng trưởng của nên kinh tế trong nước, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất hang hóa. Tuy nhiên, song hành cùng với những thuận lợi của các FTA khi tân dung loi thê so sánh dé gia tăng hiệu quả sản xuất, các quốc gia cũng đối mặt không ít thách thức đối với mục tiêu phát triển bên vững.
Do là, quá trình mở cửa dit theo lộ trình, với các đôi tác thương mại lớn cỏ thể khiến một số ngành sản xuất trong nước không thích ứng kịp với dién biến cạnh tranh phức tạp, thậm chí không lành mạnh (như bán phá giá, nhân trợ cap) của hang hóa nhập khẩu từ nước ngoài. Ngoài ra, việc dé dang nhập khẩu hang hóa vào thị trường trong nước tao môi trường thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu dẫn đến lượng hàng hóa tràn vao 6 at bất thường Điều nay có thé dẫn đến thiệt hai kinh tế cho doanh nghiệp và người tiêu dùng do chính sách giá cả không công bằng hoặc trợ cấp bat hợp pháp của chính phủ cho các nha xuât khẩu. Dé đáp lại, các doanh nghiệp và nước nhập khẩu phải thực hiện các biện pháp phòng thủ dé bảo vệ ngành sản xuất trong nước va tự bảo vệ mình: Trên cơ sở đó, hệ thông GATT/ WTO đã thiết lập một khuôn khổ quy định toản diện, thường được gọi là hệ thông "phòng vệ thương mại” (trade remedies), trong đó nêu ra các biện pháp có thể được thực hiên để giải quyết thiệt hai gây ra. Các biên pháp nay bao các biện pháp như CBPG, CTC và các biện pháp tư về nhằm hạn chế 10 hoặc ngăn chặn việc nhập khẩu hang hóa từ nước ngoài dé bảo vê các ngành công nghiệp trong nước khỏi các hoạt động thương mại không công bằng khỏi mọi tác hại tiêm tang do các nhà nhập khẩu nước ngoài gây ra.
Những hanh đông nảy phải phù hợp với các quy định do WTO đặt ra và bat ky FTA nao mà quốc gia đó là thành viên. Theo cách hiểu phổ biến, phòng vệ thương mại có thể hiểu là các biện pháp phòng ngừa vả han ché (chẳng han như thuê bổ sung vả quy định hạn ngạch) được nước nhập khẩu thực hiện đối với hàng hóa được xuất khâu từ nước khác. Một nghiên cứu khác cũng cho rằng, biện pháp phòng vệ thương mại được hiểu là những biên pháp phi thuê quan ma các quốc gia nhập khẩu có thể áp dụng mét cách hợp pháp trong những trường hợp hang hóa nhập khẩu vao nước mình có những diễn biển bat thường có thể gây thiết hai tới nganh sản xuất nội địa nước nhập khẩu đó?. Hoặc theo WTO, “phòng vệ thương mại chính là một phân trong chính sách thương mại quôc tế của mỗi quốc gia, bao gồm việc sử dụng các biện pháp: Chong ban phá giá, chống tro cấp và tự vệ" Tong hợp thực tiễn nghiên cứu có thể hiểu, phòng vệ thương mại lở việc thee hiện các biên pháp như chống bản phá giá chong tro cấp và các biên pháp tự vệ nhằm hạn chế hoặc ngăn chặn việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài nhằm bảo vệ các ngành công nghiệp trong nước khỏi các hoạt đông thương mat không công bằng và giảm thiểu mọi tác hại tii tàng do các nhà nhập khẩu nước ngoài gay ra Những hành động này phải phải hợp với các quy dinh do Tổ chức Thương mai Thế giới (WHO) đặt ra và bat kỳ Hiệp đinh Thương mai Tự do (FTA) nào mà quốc gia a là thành: viên.
Phòng vệ thương mại bao gôm 3 biện pháp chính la chông bán phá giá, chong tro cấp và tự vệ. Ngoai ra, các nước có thể áp dụng biên pháp chồng lần tránh phòng vệ thương mại khi chứng minh được hang hóa, nguyên liệu từ nước dang bi áp thuế được xuất khẩu, gia công thêm ở một nước thứ ba với giá trị gia tăng không đáng kể. 2 Phòng Threng mai và Céngnghiip Việt Nam (2019) “Hirdng din thax thú các cam kết về phòng vềthrongmaiva giải quyết trah chấp, https /bvretnn seo vaenšvun/12928-cana-xvee:tmong:(lsyav -đu:. Truy cập reày 20/1/2024.
11 Các biện pháp này được áp dụng theo mét quy trình điều tra phải dap ứng ba điều kiên cụ thể: (i) Có hiện tượng ban phá giá hoặc bán hang có trợ cấp hoặc nhập khẩu 6 at, (ii) ngành sản xuất nội địa của nước nhập khâu chứng minh được thiệt hại; (iii) có mồi quan hệ nhân quả giữa hành vi bán pha giá, bán hang trợ cấp hay nhập khẩu 6 ạt tới ngành hang sản xuất trong nước của nước nhập khẩu. Về cơ bản, nội dung phòng vệ thương mai trong các FTA déu dựa trên các Hiệp định tương ứng trong khuôn khổ WTO. Do vậy, chúng được coi la công cụ bảo vệ pháp lý của các nước nhập khẩu trước các tác động tiêu cực của hang hóa xuât khẩu cũng như bảo vệ ngành sản xuất của nước nội địa. Bên canh đó, có một so quan điểm cho rằng việc thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại có thể gây tác đông hạn chế thương mại va đặt ra thách thức đổi với tiến trình tự do hóa thương mại.
Điều nay là do các quốc gia sử dụng các biện pháp như thuế quan va phi thuê quan dé can trở dòng hang hóa xuyên biên giới, trong khi WTO cô gang tao ra một môi trường tự do hóa thương mại. Minh chứng cho điều này, Alan Macek, khi thảo luận về lý do căn bản đằng sau việc các quốc gia thành viên sử dung các công cụ phòng vệ thương mại, đã tuyên bồ rằng việc sử dụng những công cu đó mâu thuẫn với các nguyên tắc thương mai tự do toản cau® Ngoài ra, vị thé của một quốc gia trên trường quốc tế đóng một vai trò quan trong vì quốc gia nay có thể phải doi mặt với các hảnh đông trả đũa từ các nước xuất khẩu. Đặc điểm về phòng vệ thương mại Thứ nhât, các biện pháp phòng vệ thương mai là mét bô phận quan trong trong chính sách thương mại quốc tế của mỗi quóc gia. Thử hai, mục đích của việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại lả nhằm hỗ trơ, tạo điều kiện các ngành sản xuất trong nước có đủ thời gian cạnh tranh lành mạnh với hang hóa nhập khẩu hoặc giải quyết các trường hợp cạnh tranh không lành mạnh có nguôn góc từ nước ngoải.
Các biện pháp này nhằm mục đích loại bỏ sự cạnh © Alen Macek (2003), “The polinical Argument for safeguard Measures", wrororaloun aceke com ,tr.39-41 12 tranh không lanh mạnh bang cách vô hiệu hóa một số lợi thé nhất định ma doanh nghiệp từ các nước xuất khâu được hưởng. Tuy nhiên, việc thực hién các biện pháp này có thể đặt các ngành sản xuất trong nước, trước đây được bảo vệ bởi chính sách thuê cao, vào tình thé bap bênh khi phải cạnh tranh với các đối thủ nước ngoải. Điều nay có thé dẫn đến sự thiéu hiệu quả, chẳng hạn như giảm doanh thu hoặc loi nhuận. Thy ba, tính hai mặt của các biện pháp phòng vệ thương mại.
Khi các biện pháp phòng vệ thương mại được thực hiện đúng mục đích đã định, chúng sẽ hoan toàn phủ hợp với mục tiêu chung là thúc day tự do hóa thương mại. Tuy nhiên, néu các biện pháp nay bị lam dung va trở thành công cụ trừng phạt các ngành công nghiệp trong nước thì chúng sẽ mâu thuẫn với các nguyên tắc thương mại tự do. Đây chính xác là lý do tại sao WTO đã thiết lập các hướng dẫn thủ tục nghiêm ngặt để dam bao rằng việc áp dung các biên pháp phòng vệ thương mại được thực hiện trong một khuôn khỗ cu thể, từ đó lam giảm khả năng lạm dụng. Tác động cửa phòng vệ thương mai a Tác động tích cực: Công cu hiệu quả bảo vệ ngành sản xuất trong nước: Thực tê cho thay các biên pháp phòng vệ thương mại đã được áp dụng déu dem lại hiệu quả tích cực cho các ngành sản xuất trong nước, giúp ngành khắc phục thiệt hại do sự gia tăng của hàng nhập khẩu gây ra, giữ vững và từng bước phát triển các ngành sản xuất trong nước liên quan Theo đánh gia của Cục Phòng vệ thương mại, các biên pháp phòng vệ thương mại đã áp dụng với hàng nhập khẩu hiện đang bảo vệ các ngành sản xuất trong nước chiếm khoảng 9,5% GDP của Việt Nam (ước tính theo GDP năm 2022 và công ăn việc làm của hàng triệu người lao động trong các lĩnh vực sản xuất trong nước”, ? Bảo Thoa, Phong về thương mai của Viet Nam thực kiến công Đứng, công Huai, mink bạch, Trang Thing tin Đối Ngpai, trtps /Rtdoanhhnebiip vnúnehien-cuntrao- doi/Ðy-hunvinx-tèrVpbong:ve-tÌrieng.mai-cua-v tran thc hier-cong-bang- cong-khaim nh-bach-91233 , tray cạp ngày 10/2/2023 13 Tạo lập lại môi trường canh tranh binh đẳng: Nhờ việc áp dụng biên pháp phòng vệ thương mại hợp lý, phù hợp với cam kết quốc tế, các ngành sản xuất trong nước được bảo vệ trước những hành vi cạnh tranh không bình dang của hàng nhập khẩu, từ đó tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước phát triển, tạo thêm việc làm và giả trị gia tăng cho nên kinh tế.
Tăng ngudn thu cho ngân sách nhà nước : Các biên pháp phòng vé thương mại đã áp dung đóng góp hang nghìn tỷ đồng tiên thuê thu được vảo ngân sách nha nước. Ở góc đô tiêu dùng, các biện pháp phòng vệ thương mại trong đải hạn giúp cho nên kinh tế không bi phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu, đem lại sự ồn định va chống chịu tốt hơn trước các tác đông và cú sốc từ bên ngoai.