Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tạm ứng giữ vai trò huyết mạch, đảm bảo khả năng thanh toán, lưu thông nguyên vật liệu và duy trì hoạt động vận hành thường xuyên. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và kiểm soát chặt chẽ các luồng tiền thu - chi, cũng như việc quản lý thu hồi tạm ứng giúp hạn chế rủi ro thất thoát tài sản, ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lạm dụng vốn, đồng thời phản ánh trung thực tình hình tài chính của đơn vị.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền (Lớp KT1 – K41, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đi sâu vào nghiên cứu thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền và tạm ứng tại Công ty TNHH Sản xuất Nhựa Việt Nhật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và kế toán các khoản tạm ứng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán, trình tự lập sổ kế toán đối với phần hành vốn bằng tiền và tạm ứng tại Công ty TNHH Sản xuất Nhựa Việt Nhật.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất một số ý kiến đóng góp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán và kiểm soát quản lý vốn tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền (Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113) và các khoản tạm ứng (Tài khoản 141), cùng mối quan hệ đối ứng với các tài khoản tài sản, công nợ, doanh thu và chi phí liên quan (TK 131, TK 331, TK 311, TK 341, TK 152, TK 627, TK 642, TK 334...).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Sản xuất Nhựa Việt Nhật (địa chỉ: 31 Nguyễn Thiệp, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tài liệu áp dụng hệ thống chuẩn mực và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các nội dung lý luận trọng tâm gồm:

  • Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
    • Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Ngoại tệ phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các khoản chênh lệch tỷ giá được xử lý qua TK 413 hoặc ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515/711) và chi phí tài chính (TK 635/811).
    • Tuân thủ chế độ lưu thông tiền mặt: Ngân hàng là cơ quan quản lý tiền mặt; các tổ chức mở tài khoản gửi tiền nhàn rỗi; các khoản thu tiền mặt phải nộp vào ngân hàng theo quy định; duy trì mức tồn quỹ thỏa thuận; tách biệt trách nhiệm giữa thủ quỹ và nhân viên kế toán, tiếp liệu.
  • Kết cấu và nội dung tài khoản vốn bằng tiền:
    • TK 111 - Tiền mặt: Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
    • TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
    • TK 113 - Tiền đang chuyển: Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam), TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Kế toán các khoản tạm ứng (TK 141): Phản ánh các khoản tiền hoặc vật tư tạm giao cho cán bộ, công nhân viên để thực hiện công việc được phê duyệt; người nhận tạm ứng thường xuyên phải có chỉ định bằng văn bản của Giám đốc; thủ tục gắn liền với Giấy đề nghị tạm ứng và Giấy thanh toán tạm ứng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc tại phòng kế toán (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng Vietcombank Chương Dương, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng).
  • Phương pháp ghi sổ kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ quỹ, sổ chi tiết thanh toán (Mẫu S31-DN), bảng kê (Mẫu S04b) và các nhật ký chứng từ (Mẫu S04a).

Nội dung chính theo từng chương

I. Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản tạm ứng

Chương này hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng quát cho từng phần hành:

  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Trình bày nguyên tắc thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ, ghi sổ quỹ (Mẫu S07-DN), kiểm kê đối chiếu cuối ngày với kế toán; các bút toán thu tiền bán hàng (Có TK 511), thu nợ khách hàng (Có TK 131), rút TGNH nhập quỹ (Có TK 112); các bút toán xuất quỹ mua nguyên vật liệu, tài sản, thanh toán nợ người bán (Nợ TK 331), nộp thuế (Nợ TK 333), chi trả lương (Nợ TK 334).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Nêu rõ căn cứ hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, bản sao kê ngân hàng kèm chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc); phương pháp xử lý chênh lệch số liệu giữa doanh nghiệp và ngân hàng qua TK 3388 hoặc TK 1388.
  • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Quy định các trường hợp tiền nộp thẳng vào ngân hàng, chuyển tiền qua bưu điện hoặc khách hàng nộp séc chưa nhận được giấy báo.
  • Kế toán tạm ứng (TK 141): Quy định rõ quy trình xét duyệt tạm ứng, nguyên tắc hoàn ứng và thanh quyết toán theo từng đợt công tác hoặc mua hàng; xử lý thu hồi phần tạm ứng thừa nhập quỹ hoặc khấu trừ lương qua TK 334.
  • Hệ thống chứng từ kế toán: Giới thiệu mẫu biểu cụ thể mà công ty áp dụng theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC gồm: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy báo Có, Giấy báo Nợ của ngân hàng Vietcombank.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG MẪU CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG                         |
| (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)   |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Loại biểu mẫu                     | Ký hiệu / Mẫu số                              |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+
| Phiếu thu                         | Mẫu số 01-TT                                  |
| Phiếu chi                         | Mẫu số 02-TT                                  |
| Giấy đề nghị tạm ứng              | Mẫu số 03-TT                                  |
| Sổ quỹ tiền mặt                   | Mẫu số S07-DN                                 |
| Nhật ký chứng từ số 1 (Có TK 111) | Mẫu số S04a1-DN                               |
| Bảng kê số 1 (Nợ TK 111)          | Mẫu số S04b1-DN                               |
| Nhật ký chứng từ số 2 (Có TK 112) | Mẫu số S04a2-DN                               |
| Bảng kê số 2 (Nợ TK 112)          | Mẫu số S04b2-DN                               |
| Nhật ký chứng từ số 4 (TK 311/341)| Mẫu số S04a4-DN                               |
| Nhật ký chứng từ số 5 (Có TK 331) | Mẫu số S04a5-DN                               |
| Bảng kê số 11 (Nợ TK 131)         | Mẫu số S04b11-DN                              |
| Sổ chi tiết thanh toán            | Mẫu số S31-DN (TK 131, TK 331)                |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------+

II. Các nghiệp vụ hạch toán kế toán vốn bằng tiền, và các khoản tạm ứng tại công ty Việt Nhật

Chương này phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 12/2011, phân loại chứng từ, định khoản và vào hệ thống sổ Nhật ký - Chứng từ:

  • Nghiệp vụ thu tiền mặt: Các phiếu thu từ số 972 đến 989 phản ánh nguồn thu từ bán sản phẩm nhựa, thu nợ khách hàng (CH Hảo Thu, CH Duy Quế, Công ty TNHH TM Tân Lang, Công ty TM Hạnh Dung, Công ty CP Đại Hữu, CH Mạnh Đào, Cty TM NASA II, Cty TNHH Đăng Minh...).
  • Nghiệp vụ chi tiền mặt: Các phiếu chi từ số 432 đến 449 phản ánh các khoản chi mua tem dán, bao bì PP, bột màu, hạt nhựa LDPE, hạt nhựa PP nguyên sinh, hạt nhựa PET, dầu Diesel; chi trả lương công nhân (PC 437: 40.000.000đ); chi thử nghiệm mũ bảo hiểm, tiền sơn gia công; chi trả nợ người bán (Công ty CP VPP Cửu Long, Công ty TNHH Minh Nhật Quang); chi tạm ứng cho nhân viên (PC 434 cho Nguyễn Thị Dung đi tập huấn 8.000.000đ; PC 441 cho Lê Thị Tuyên đi mua vật liệu 250.000.000đ).
  • Nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng (Vietcombank Chương Dương):
    • Thu tiền qua ngân hàng: GBC số 57 (Công ty CP TM Hạnh Dung trả 156.000.000đ), GBC số 58 (DNTN TM Hiền Chi trả 253.000.000đ), GBC số 59 (CH Thái Thơm trả 57.000.000đ).
    • Chi tiền qua ngân hàng: GBN số 62 (trả nợ ngắn hạn ngân hàng 100.000.000đ), GBN số 63 (trả tiền điện cho Công ty Điện lực Hà Nội 12.000.000đ), GBN số 64 (trả nợ vay dài hạn 320.000.000đ), GBN số 65 (trả cước viễn thông cho VNPT 1.000.000đ).
  • Quy trình tổng hợp vào sổ kế toán:
    • Nhật ký chứng từ số 1 & Bảng kê số 1: Tập hợp toàn bộ số phát sinh Nợ/Có của TK 111. Số dư đầu tháng TK 111 là 54.614.000đ; số dư cuối tháng là 77.514.000đ.
    • Nhật ký chứng từ số 2 & Bảng kê số 2: Tập hợp phát sinh Nợ/Có của TK 112. Số dư đầu tháng TK 112 là 79.000.000đ; số dư cuối tháng là 112.000.000đ.
    • Nhật ký chứng từ số 4: Theo dõi các khoản thanh toán vay ngắn hạn (TK 311) và vay dài hạn (TK 341).
    • Nhật ký chứng từ số 5: Theo dõi công nợ phải trả người bán (TK 331).
    • Sổ chi tiết thanh toán (Mẫu S31-DN): Chi tiết công nợ phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) cho từng đối tượng đối tác cụ thể.

III. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH sản Xuất Nhựa Việt Nhật

  • Nhận xét chung về công tác kế toán: Đánh giá việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty; việc chấp hành các quy định về lập, ký duyệt và luân chuyển chứng từ thu - chi; công tác đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ kế toán; việc ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký - Chứng từ đúng quy chuẩn QĐ 15/2006/QĐ-BTC.
  • Một số kiến nghị đề xuất: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát các khoản chi tạm ứng, đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán tạm ứng của nhân viên mua hàng; tăng cường quản lý các khoản công nợ qua ngân hàng nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu (Tháng 12/2011)

Ngày phát sinh Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
01/12/2011 Phiếu thu 972 Thu tiền bán hàng của CH Hảo Thu Nợ TK 111 / Có TK 511, 3331 53.516.100
02/12/2011 Phiếu chi 432 Mua tem dán của Cty TNHH Bao bì & In Nam Minh Nợ TK 152, 133 / Có TK 111 3.850.000
04/12/2011 Giấy báo Có 57 Cty CP TM Hạnh Dung trả tiền mua sản phẩm Nợ TK 112 / Có TK 131 156.000.000
05/12/2011 Phiếu chi 434 Tạm ứng cho Nguyễn Thị Dung đi tập huấn kế toán Nợ TK 141 / Có TK 111 8.000.000
07/12/2011 Giấy báo Nợ 62 Trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng Nợ TK 311 / Có TK 112 100.000.000
10/12/2011 Phiếu chi 437 Chi trả lương cho công nhân viên Nợ TK 334 / Có TK 111 40.000.000
13/12/2011 Giấy báo Nợ 63 Trả tiền điện tháng 11 cho Cty Điện lực Hà Nội Nợ TK 331 / Có TK 112 12.000.000
17/12/2011 Giấy báo Nợ 64 Trả nợ vay dài hạn ngân hàng Nợ TK 341 / Có TK 112 320.000.000
19/12/2011 Phiếu chi 441 Tạm ứng cho Lê Thị Tuyên đi mua nguyên vật liệu Nợ TK 141 / Có TK 111 250.000.000
23/12/2011 Giấy báo Nợ 65 Trả tiền cước điện thoại tháng 11 cho VNPT Nợ TK 331 / Có TK 112 1.000.000
25/12/2011 Giấy TT tạm ứng 191 Quyết toán tạm ứng tiền tập huấn kế toán Nợ TK 627 / Có TK 141 8.000.000
29/12/2011 Giấy TT tạm ứng 192 Quyết toán tạm ứng mua nguyên vật liệu Nợ TK 152 / Có TK 141 227.000.000
30/12/2011 Phiếu chi 446 Mua hạt nhựa PP nguyên sinh của Cty Minh Nhật Quang Nợ TK 152, 133 / Có TK 111 572.550.000

Bảng số dư và biến động trên các sổ kế toán tổng hợp tháng 12/2011

Chỉ tiêu sổ kế toán Số dư đầu tháng (VNĐ) Tổng phát sinh Nợ / Tăng (VNĐ) Tổng phát sinh Có / Giảm (VNĐ) Số dư cuối tháng (VNĐ)
Bảng kê số 1 (TK 111) 54.614.000 Ghi nhận các khoản thu tiền mặt Xuất quỹ chi trả và tạm ứng 77.514.000
Bảng kê số 2 (TK 112) 79.000.000 424.000.000 (Thu qua NH) 433.000.000 (Chi trả nợ, điện...) 112.000.000
NKCT số 4 (TK 311) 3.000.000.000 100.000.000 (Trả nợ vay NH) - 2.900.000.000
NKCT số 4 (TK 341) 7.500.000.000 320.000.000 (Trả nợ vay NH) - 7.180.000.000
Sổ chi tiết TK 331 (Minh Nhật Quang) 814.540.000 (Dư Có) 40.000.000 - 774.540.000 (Dư Có)
Sổ chi tiết TK 331 (VPP Cửu Long) 634.400.000 (Dư Có) 50.000.000 - 584.400.000 (Dư Có)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ trong doanh nghiệp sản xuất nhựa thực tế, kết nối xuyên suốt từ chứng từ gốc đến các Bảng kê, Nhật ký chứng từ và Sổ chi tiết.
  • Làm rõ phương pháp quản lý, theo dõi riêng biệt giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt, cũng như quy trình xét duyệt, hạch toán và quyết toán các khoản tạm ứng quy mô lớn phục vụ thu mua nguyên vật liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi 1 tháng hạch toán (tháng 12 năm 2011), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm của doanh nghiệp.
    • Đề tài tập trung chuyên sâu vào phần hành vốn bằng tiền và tạm ứng, chưa phản ánh toàn diện các mối liên kết với các phân hệ kế toán tổng hợp khác như tập hợp chi phí - tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh cuối năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi từ hình thức ghi sổ Nhật ký - Chứng từ thủ công sang ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa việc kết xuất bảng kê và báo cáo tài chính.
    • Mở rộng phạm vi phân tích sang việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro thanh khoản tổng thể của doanh nghiệp sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng phù hợp:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp.
    • Nhân viên kế toán phần hành vốn bằng tiền, kế toán thanh toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bộ mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT) và phương pháp lập sổ chi tiết Mẫu S31-DN, Nhật ký chứng từ Mẫu S04a, Bảng kê Mẫu S04b theo quy chuẩn QĐ 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản Xuất Nhựa Việt Nhật áp dụng hình thức sổ kế toán nào trong chuyên đề?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ, sử dụng các biểu mẫu sổ chuẩn theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, bao gồm: Nhật ký chứng từ số 1 (Có TK 111), Nhật ký chứng từ số 2 (Có TK 112), Nhật ký chứng từ số 4 (TK 311, 341), Nhật ký chứng từ số 5 (TK 331), Bảng kê số 1 (Nợ TK 111), Bảng kê số 2 (Nợ TK 112), Bảng kê số 11 (Nợ TK 131) và Sổ chi tiết thanh toán Mẫu S31-DN.

2. Quy trình tạm ứng và thanh toán tạm ứng được thực hiện như thế nào trong văn bản?

Người xin tạm ứng phải lập "Giấy đề nghị tạm ứng" (Mẫu 03-TT) trình Giám đốc và Kế toán trưởng phê duyệt; sau đó kế toán lập phiếu chi và thủ quỹ xuất tiền (ghi Nợ TK 141 / Có TK 111). Khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng lập "Giấy thanh toán tạm ứng" kèm hóa đơn/chứng từ gốc để quyết toán (ghi Nợ các TK chi phí/vật tư như TK 152, 627 / Có TK 141). Phần chi không hết được nộp lại quỹ hoặc khấu trừ lương (TK 334); nếu chi vượt được chi bổ sung.

3. Trong tháng 12/2011, doanh nghiệp phát sinh các giao dịch ngân hàng lớn nào qua Vietcombank Chương Dương?

Doanh nghiệp phát sinh thu tiền bán hàng từ Công ty CP TM Hạnh Dung (GBC 57: 156.000.000đ), DNTN TM Hiền Chi (GBC 58: 253.000.000đ), Cửa hàng Thái Thơm (GBC 59: 57.000.000đ); đồng thời chi trả nợ ngắn hạn (GBN 62: 100.000.000đ), trả nợ dài hạn (GBN 64: 320.000.000đ) và thanh toán chi phí điện, viễn thông.

4. Quy định về trách nhiệm của thủ quỹ tại đơn vị được nêu ra sao?

Thủ quỹ do Giám đốc doanh nghiệp chỉ định, chịu trách nhiệm quản lý, nhập/xuất và bảo quản tiền mặt, ngoại tệ, kim khí quý tại quỹ. Thủ quỹ không được nhờ người làm thay, không được kiêm nhiệm công tác kế toán hoặc tiếp liệu mua bán vật tư, hàng hóa. Mọi khoản thu chi phải có chứng từ hợp lệ đủ chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng; cuối mỗi ngày phải kiểm kê đối chiếu số quỹ thực tế với sổ kế toán.

5. Số dư đầu tháng và cuối tháng của quỹ tiền mặt (TK 111) trong tháng 12/2011 là bao nhiêu?

Theo Bảng kê số 1 (Mẫu S04b1-DN) ghi Nợ tài khoản 111, số dư đầu tháng 12/2011 của quỹ tiền mặt là 54.614.000 đồng và số dư cuối tháng 12/2011 là 77.514.000 đồng.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết công tác kế toán vốn bằng tiền cùng các khoản tạm ứng tại Công ty TNHH Sản xuất Nhựa Việt Nhật theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp đầy đủ chuỗi xử lý nghiệp vụ thực tế từ chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, giấy tạm ứng) đến hệ thống sổ chi tiết và sổ Nhật ký - Chứng từ. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên kinh tế và những người làm công tác kế toán thực hành trong các doanh nghiệp sản xuất.