Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường, doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ, trong đó công tác kế toán giữ vai trò huyết mạch. Được coi là ngôn ngữ kinh doanh và công cụ giao tiếp tài chính quan trọng, kế toán phản ánh sự vận động của các luồng giá trị, hỗ trợ ban lãnh đạo hoạch định phương án huy động vốn, lựa chọn cấu trúc tài trợ và kiểm soát dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh.

Trong tổng thể tài sản của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp tham gia vào quá trình lưu thông và đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán tức thời. Song song với đó, các mối quan hệ thanh toán với người mua và người bán phản ánh sự luân chuyển vốn trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh. Đặc thù của ngành xây dựng là quy trình thi công kéo dài, giá trị hợp đồng lớn và chịu ảnh hưởng nhiều bởi tiến độ thanh toán của chủ đầu tư cũng như nhà thầu phụ. Nếu công tác quản lý vốn bằng tiền bị buông lỏng hoặc việc thu hồi nợ, thanh toán cho nhà cung cấp không kịp thời, doanh nghiệp sẽ đối mặt với nguy cơ ứ đọng vốn, phát sinh nợ khó đòi và suy giảm uy tín tín dụng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam, tác giả Đỗ Thị Phương Thảo đã thực hiện đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán cho người mua, người bán trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán hiện hành.
  2. Vận dụng phương pháp luận và lý thuyết chuyên ngành để giải quyết các vấn đề nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong điều kiện sản xuất kinh doanh thực tế.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán cho người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam; làm rõ những ưu điểm đã đạt được cùng các tồn tại, vướng mắc trong việc ghi nhận chứng từ, vào sổ kế toán và lập báo cáo.
  4. Đề xuất các giải pháp thiết thực, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hỗ trợ quản trị kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán cho người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán vốn bằng tiền và công nợ với các số liệu chứng từ, sổ sách tài chính thu thập chủ yếu trong quý 4 năm 2022; đồng thời phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính tổng hợp từ Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp luật áp dụng: Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các chuẩn mực và quy định chuyên biệt:

  • Vốn bằng tiền: Phản ánh các luồng tiền theo hình thái tồn tại (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ) và theo nơi quản lý (tiền mặt tại quỹ - TK 111, tiền gửi ngân hàng - TK 112, tiền đang chuyển - TK 113). Nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán; nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
  • Thanh toán với người mua (TK 131): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng hợp đồng và từng kỳ hạn nợ; hạch toán độc lập các khoản thanh toán trả trước và tiền bán chịu; nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo tỷ lệ quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC (quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; từ 3 năm trở lên trích 100%).
  • Thanh toán với người bán (TK 331): Phản ánh công nợ phải trả thương mại cho nhà cung ứng vật tư, thiết bị, dịch vụ thi công; nguyên tắc chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá tạm tính khi nhận vật tư nhưng chưa có hóa đơn chính thức.
  • Hình thức sổ kế toán: Trọng tâm nghiên cứu làm rõ hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính theo quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập và tổng hợp dữ liệu phi số học thông qua việc nghiên cứu tài liệu lý luận, tổng quan các công trình nghiên cứu cùng chuyên đề tại Học viện Ngân hàng (như công trình của Trần Thị Phương Loan năm 2021 tại Công ty Cổ phần Giải pháp và Nguồn lực Công nghệ ITSOL; công trình của Đặng Thị Minh Phượng năm 2022 tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 3K). Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân viên Phòng Kế toán về các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu kế toán số học mang tính thống kê; áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để định lượng các biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2020 - 2022 cũng như các số liệu vốn bằng tiền và công nợ quý 4 năm 2022.

Nguồn dữ liệu: Số liệu sử dụng trong bài được trích xuất trực tiếp từ hệ thống Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán các năm 2020, 2021, 2022); các chứng từ kế toán gốc phát sinh (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy rút tiền mặt, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Hóa đơn giá trị gia tăng); sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản 1111, 1121, 131, 331 trên phần mềm kế toán Sivip của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán cho người mua và người bán trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận nền tảng cho đề tài:

  • Khái niệm và phân loại: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động có khả năng thanh toán tức thời, được phân chia theo hình thái giá trị (đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ) và theo địa điểm lưu giữ (quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển). Các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán được định nghĩa là sự chuyển giao giá trị phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ, chuyển giao vật tư, xây lắp công trình hoặc ứng trước tiền hàng.
  • Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác mọi biến động tăng giảm; kiểm soát chứng từ chặt chẽ; định kỳ đối chiếu giữa số dư sổ kế toán với biên bản kiểm kê quỹ và sổ phụ ngân hàng. Khóa luận phân tích chi tiết kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán TK 111 (Sơ đồ 1.1), TK 112 (Sơ đồ 1.2), TK 131 (Sơ đồ 1.4), TK 331 và phương pháp trích lập dự phòng nợ khó đòi vào TK 2293 theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức tổ chức sổ: Trình bày quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 1.5) từ chứng từ gốc qua sổ Nhật ký chung, Sổ Cái đến Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính; đồng thời giới thiệu mô hình kế toán trên máy vi tính, tạo cơ sở đối chiếu với thực tế ứng dụng phần mềm tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, mô hình tổ chức và đi sâu vào nghiệp vụ kế toán thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam (mã số thuế: 0107713363) được thành lập ngày 23/01/2017, đại diện pháp luật là ông Đỗ Minh Thịnh; trụ sở đặt tại số 104 ngõ 64 Kim Giang, phường Kim Giang, quận Thanh Xuân, Hà Nội; văn phòng giao dịch tại LK16, KĐT Văn Khê, quận Hà Đông, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động bao gồm tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư xây dựng, thi công công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và trực tiếp đầu tư công nghệ sản xuất, phân phối tấm ốp hợp kim nhôm nhựa (Aluminium Composite Panel) nhãn hiệu Xingfa.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, các đội thi công). Phòng Tài chính - Kế toán đảm nhiệm toàn bộ công tác thu thập chứng từ, kiểm soát chi phí, theo dõi công nợ và lập báo cáo. Đơn vị đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán bằng phần mềm kế toán Sivip theo hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành trong quý 4 năm 2022:
    • Kế toán tiền mặt (TK 1111): Minh họa bằng chứng từ Giấy rút tiền mặt ngày 15/12/2022 (Biểu 2.2) nhập quỹ tiền mặt; Hóa đơn GTGT số 00000424 ngày 30/12/2022 (Biểu 2.4); quy trình nhập liệu vào phần mềm Sivip (Biểu 2.3, 2.5, 2.8) và việc kết xuất dữ liệu sang Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.6) cùng Sổ Cái TK 1111 (Biểu 2.7).
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 1121): Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ tăng, giảm tiền gửi thông qua Phiếu báo Có ngày 30/12/2022 (Biểu 2.9); Ủy nhiệm chi chuyển tiền thanh toán cho Công ty Cổ phần Kính An Toàn Việt kèm Phiếu báo Nợ ngày 15/12/2022 (Biểu 2.11); phản ánh trên Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.12) và trích Sổ Cái TK 1121 (Biểu 2.13).
    • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Minh họa việc ghi nhận nợ phải thu từ khách hàng KH13 - Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nội thất Đại Nam theo Hóa đơn GTGT số 00000022 (Biểu 2.15); trích xuất Sổ Cái TK 131 (Biểu 2.16) và Sổ chi tiết công nợ khách hàng (Biểu 2.14, 2.17).
    • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Khảo sát nghiệp vụ thanh toán công nợ cho Công ty Cổ phần Kính An Bình qua Phiếu báo Nợ (Biểu 2.18); trích xuất Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.19), Sổ Cái TK 331 (Biểu 2.20) và Sổ chi tiết công nợ người bán (Biểu 2.21).
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra công ty đã tuân thủ hệ thống chứng từ kế toán, áp dụng công nghệ tin học (phần mềm Sivip) giảm thiểu sai sót thủ công. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các hạn chế: công tác thu hồi nợ chậm dẫn đến ứ đọng vốn, chưa chú trọng đúng mức việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định Thông tư 133, việc phân loại thời hạn nợ chưa triệt để và công tác kiểm kê quỹ tiền mặt đôi khi chưa được tiến hành định kỳ theo đúng thủ tục văn bản.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán cho người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển ngành xây dựng và mục tiêu mở rộng năng lực sản xuất của công ty, chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền: Ban hành quy chế quản lý quỹ nghiêm ngặt; thực hiện kiểm kê tiền mặt định kỳ và đột xuất có biên bản kiểm kê đầy đủ chữ ký; xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng tuần/tháng nhằm dự báo dòng tiền ra - vào; tăng cường giám sát số dư tài khoản ngân hàng và kiểm soát chặt chẽ các khoản phí dịch vụ ngân hàng.
  • Hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán cho người mua và người bán:
    • Đối với người mua: Thiết lập hệ thống theo dõi tuổi nợ chi tiết; phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tiến độ thu tiền; chủ động lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên tài khoản 2293 đúng thời điểm lập Báo cáo tài chính để phản ánh trung thực năng lực tài chính.
    • Đối với người bán: Đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán; tận dụng chiết khấu thương mại từ các nhà cung ứng vật tư lớn (như các đơn vị cung cấp kính, nhôm); định kỳ gửi văn bản đối chiếu công nợ để tránh thất thoát hoặc tranh chấp số liệu.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế pháp lý về quản lý hợp đồng xây dựng, hóa đơn điện tử và hướng dẫn đồng bộ các chuẩn mực kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Kiến nghị với Hiệp hội Kế toán - Kiểm toán Việt Nam: Tăng cường các khóa đào tạo, cập nhật chuyên môn kế toán quản trị và hạch toán thuế cho cán bộ kế toán doanh nghiệp.
    • Kiến nghị với ban giám đốc Công ty: Nâng cấp phân hệ phần mềm kế toán Sivip, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên và phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát giữa các khâu xét duyệt thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh: Qua hệ thống dữ liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022, tác giả đã lượng hóa tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 23.008.737.181 32.701.887.617 38.552.813.133 +42,13% +17,89%
2. Doanh thu thuần 23.008.737.181 32.701.887.617 38.552.813.133 +42,13% +17,89%
3. Giá vốn hàng bán 18.266.185.009 26.657.812.000 31.441.973.552 +45,94% +17,95%
4. Lợi nhuận gộp 4.742.552.172 6.044.075.617 7.110.839.581 +27,44% +17,65%
5. Doanh thu hoạt động tài chính 558.705 301.428 321.975 -46,05% +6,82%
6. Chi phí tài chính 664.214.384 1.314.697.907 1.717.983.213 +97,93% +30,93%
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.905.971.765 4.557.496.296 4.967.530.194 +16,68% +9,00%
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 172.924.728 172.182.842 425.648.149 -0,43% +147,21%
9. Thu nhập khác 5.000.000 181.818.182 238.132.715 +3536,36% +30,97%
10. Chi phí khác 62.613.524 102.272.755 189.343.276 +63,34% +85,14%
11. Lợi nhuận khác -57.613.524 79.545.427 48.789.439 -238,07% -38,66%
12. Tổng lợi nhuận trước thuế 115.311.204 251.728.269 474.437.588 +118,30% +88,47%
13. Chi phí thuế TNDN hiện hành 23.062.241 50.345.654 94.887.518 +118,30% +88,47%
14. Lợi nhuận sau thuế TNDN 92.248.963 201.382.615 379.550.070 +118,30% +88,44%

Số liệu phản ánh tốc độ mở rộng kinh doanh nhanh chóng của công ty:

  • Doanh thu thuần tăng mạnh từ 23.008.737.181 đồng (2020) lên 38.552.813.133 đồng (2022).
  • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu doanh thu (81,56% năm 2022) do chi phí nguyên vật liệu xây dựng biến động tăng.
  • Lợi nhuận sau thuế có sự bứt phá mạnh mẽ, từ 92.248.963 đồng năm 2020 tăng lên 201.382.615 đồng năm 2021 (tăng 118,30%) và đạt 379.550.070 đồng năm 2022 (tăng 88,44% so với năm 2021).

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán vốn bằng tiền cùng công nợ thanh toán trên phần mềm Sivip tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể.
  • Chỉ rõ mối liên hệ giữa việc kiểm soát công nợ xây lắp (với các đối tác tiêu biểu như Công ty Nội thất Đại Nam, Công ty Kính An Bình, Công ty Kính An Toàn Việt) và sự ổn định dòng tiền thanh toán của công ty.
  • Đề xuất các giải pháp sát thực tế về việc phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, giúp nâng cao tính chính xác của thông tin trên Báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi số liệu chi tiết để phân tích quy trình ghi sổ và luân chuyển chứng từ mới chỉ tập trung trong quý 4 năm 2022, chưa bao quát biến động của các quý khác trong niên độ kế toán.
  • Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và quyết toán thuế, chưa đi sâu vào kế toán quản trị dòng tiền và phân tích chi tiết dòng tiền thuần theo từng dự án xây lắp độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ trên chuỗi số liệu đầy đủ cả năm tài chính hoặc chu kỳ vòng đời của từng công trình xây dựng dài hạn.
  • Nghiên cứu kết hợp kế toán quản trị để xây dựng mô hình dự báo dòng tiền chi tiết, đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ và tối ưu hóa chi phí vốn trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành vốn bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống biểu mẫu chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, UNC, hóa đơn GTGT) và cách xử lý, trích xuất sổ sách kế toán trên phần mềm máy tính (Sivip).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là các bảng trích xuất nghiệp vụ thực tế gắn với từng đối tác cụ thể trong quý 4 năm 2022 (tại Chương 2) và khung giải pháp phân loại công nợ, quản lý tuổi nợ (tại Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Sivip.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022 diễn biến ra sao?

Doanh thu thuần của công ty tăng liên tục qua các năm: đạt 23.008.737.181 đồng năm 2020; tăng lên 32.701.887.617 đồng năm 2021 (tăng 42,13%) và đạt 38.552.813.133 đồng năm 2022 (tăng 17,89%). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 92.248.963 đồng, năm 2021 đạt 201.382.615 đồng (tăng 118,30%) và năm 2022 đạt 379.550.070 đồng (tăng 88,44% so với năm 2021).

3. Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định Thông tư 133 được tác giả hệ thống hóa như thế nào?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, mức trích lập căn cứ vào thời gian quá hạn thanh toán của khoản nợ gốc: trích 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

4. Các chứng từ và đối tác thực tế nào được trích dẫn để minh họa nghiệp vụ công nợ trong quý 4 năm 2022?

Khóa luận trích dẫn trực tiếp các chứng từ thực tế: Giấy rút tiền mặt ngày 15/12/2022; Hóa đơn GTGT số 00000424 ngày 30/12/2022; Hóa đơn GTGT số 00000022 theo dõi nợ khách hàng KH13 - Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nội thất Đại Nam; Ủy nhiệm chi và Phiếu báo Nợ ngày 15/12/2022 thanh toán tiền cho Công ty Cổ phần Kính An Toàn Việt; cùng Phiếu báo Nợ trả tiền cho Công ty Cổ phần Kính An Bình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Phát Việt Nam, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và trích xuất Sổ Cái trên phần mềm kế toán Sivip trong quý 4 năm 2022, kết hợp phân tích toàn diện tình hình tài chính giai đoạn 2020 - 2022. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế tồn tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán trong ngành xây dựng.