Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cả trong ngành lẫn liên ngành. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp hạ giá bán, gia tăng năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế trên thị trường. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế cơ bản, phản ánh chất lượng công tác quản trị và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp. Để phục vụ việc ra quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác, hệ thống kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép, hạch toán đầy đủ chi phí phát sinh mà còn phải cung cấp thông tin quản trị minh bạch.

Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành là doanh nghiệp may mặc có quy mô sản xuất tương đối lớn, khối lượng sản phẩm sản xuất nhiều, đa dạng về quy cách, chủng loại và chủ yếu gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng. Thực tiễn đó đặt ra yêu cầu bức thiết đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành trong kỳ kế toán cụ thể; chỉ rõ những kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành, địa chỉ tại Xã Gia Đông, Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khảo sát số liệu hạch toán thực tế trong tháng 12 năm 2012.
  • Phạm vi sản phẩm: Tập trung vào 02 mã sản phẩm may mặc thuộc đơn hàng gia công số 5096 ký với đối tác Hàn Quốc, gồm: Áo Jacket nam phối tay, cổ (mã hàng J-1014) và Áo Jacket nữ phối tay, sườn (mã hàng J-1016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành tại thời điểm nghiên cứu).

Về mặt lý luận chi phí và giá thành, tác giả phân định chi phí sản xuất theo 5 tiêu thức cơ bản:

  • Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
  • Theo công dụng kinh tế và mục đích hoạt động: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Theo khả năng quy nạp vào đối tượng kế toán: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Theo quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất: Chi phí cơ bản và chi phí chung.
  • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp.

Về phương pháp tính giá thành, văn bản tổng hợp 8 phương pháp lý thuyết: phương pháp tính giá thành theo công việc, phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp loại trừ chi phí, phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm, phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm, và phương pháp định mức. Về hình thức ghi sổ, tác giả viện dẫn 5 hình thức theo chế độ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình sản xuất và luân chuyển chứng từ tại các phòng ban của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, đối chiếu chế độ kế toán quy định với thực tế ghi sổ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán thứ cấp do Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật của Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành cung cấp trong tháng 12/2012: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, Bảng kê số 4, Nhật ký - Chứng từ số 7, bảng phân bổ tiền lương và trích theo lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa hai chỉ tiêu này: chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí tài nguyên phát sinh trong một kỳ nhất định, trong khi giá thành sản phẩm biểu thị lượng chi phí kết tinh trong khối lượng thành phẩm hoàn thành. Mối liên hệ được cụ thể hóa bằng công thức:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Tác giả trình bày phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm tài khoản 631). Đồng thời, chương này phân tích 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

  1. Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
  2. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
  3. Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (tính theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc phương pháp nhập trước, xuất trước).

Cuối chương, tác giả khái quát các phương pháp tính giá thành phổ biến và đặc trưng kỹ thuật của 5 hình thức ghi sổ kế toán theo quy định hiện hành, tạo khung lý thuyết đối chiếu cho nội dung thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát. Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (tên quốc tế: Viet Thanh Garment Import and Trading company Limited - VIGACO) thành lập theo Quyết định số 108/QĐ-UB ngày 27/08/1996 của UBND tỉnh Hà Bắc cũ (nay là tỉnh Bắc Ninh), trụ sở tại xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Giám đốc là ông Phan Xuân Sơn. Từ ngày 10/05/2000, công ty chuyển giao quyền quản lý điều hành cho Tổng công ty Đức Giang - Công ty cổ phần. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu (98% sản phẩm xuất sang Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc).

Quy trình công nghệ sản xuất may mặc tại công ty khép kín qua 7 công đoạn: (1) Tổ cắt tiếp nhận và cắt vải theo mẫu mã; (2) Kiểm tra chi tiết bán thành phẩm cắt; (3) Đưa bán thành phẩm vào chuyền may ráp; (4) Kiểm tra chi tiết kỹ thuật may; (5) Hoàn thiện sản phẩm trên dây chuyền; (6) Bộ phận KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh; (7) Đóng thùng/hộp nhập kho thành phẩm chuẩn bị xuất khẩu.

Bảng dưới đây tổng hợp danh mục một số sản phẩm chủ yếu của công ty được thống kê trong văn bản:

STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Đơn vị tính
1 AC-2169 Áo sơ mi nam tay cộc Chiếc
2 A-1078 Áo sơ mi nữ Chiếc
3 A-1068 Áo thể thao Chiếc
4 Q-2024 Quần đùi nam, hai túi dọc, cạp chun Chiếc
5 Q-1039 Quần sooc nam, vải bò Chiếc
6 Q-1012 Quần sooc nam, vải thô Chiếc
7 Q-1013 Quần dài nữ Chiếc
8 Q-1015 Quần dài nam Chiếc
9 J-1014 Áo jacket nam, phối tay, cổ Chiếc
10 J-1015 Áo jacket nam phối sườn Chiếc
11 J-1016 Áo jacket nữ phối tay, sườn Chiếc
12 J-2061 Áo jacket nữ không phối Chiếc

Về tổ chức công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, thực hiện Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký - Chứng từ kết hợp ứng dụng phần mềm bảng tính Excel.

Nội dung trọng tâm của chương phản ánh kỹ thuật hạch toán chi phí trong tháng 12/2012 đối với đơn hàng gia công số 5096 ký với đối tác Hàn Quốc:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Do đặc thù may gia công, nguyên vật liệu và bao bì do khách hàng cung cấp và giao tại cảng Hải Phòng (khách hàng cấp kèm 3% nguyên liệu ngoài định mức để bù đắp hao hụt vận chuyển và sản xuất). Do đó, chi phí NVLTT mà công ty thực tế chi trả và ghi nhận chỉ bao gồm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu từ cảng Hải Phòng về kho công ty. Toàn bộ tiền cước vận chuyển chỉ phân bổ cho số vải ngoài, sau đó căn cứ vào lượng vải ngoài xuất kho theo định mức tiêu hao của từng mã sản phẩm để phân bổ trực tiếp vào chi phí của mã hàng J-1014 và J-1016.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) được theo dõi riêng cho từng xí nghiệp (Xí nghiệp may 1 sản xuất 9.870 chiếc J-1014; Xí nghiệp may 2 sản xuất 3.780 chiếc J-1016), sau đó phân bổ cho từng mã hàng dựa theo tiêu thức số lượng sản phẩm hoàn thành.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định chung cho toàn doanh nghiệp, sau đó phân bổ cho từng mã hàng căn cứ vào tiêu chuẩn số lượng sản phẩm hoàn thành.

Đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (bộ máy kế toán tinh gọn, ghi chép sổ sách tuân thủ chế độ, kiểm soát vật tư chặt chẽ) cùng những hạn chế: hình thức Nhật ký - Chứng từ ghi chép cồng kềnh, khối lượng công việc thủ công dồn vào cuối tháng; tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC theo số lượng sản phẩm hoàn thành mang tính cào bằng, chưa phản ánh đúng mức độ phức tạp và hao phí lao động thực tế giữa các mã hàng; chưa tổ chức bộ phận kế toán quản trị chuyên biệt và chưa mở tài khoản theo dõi riêng thiệt hại sản phẩm hỏng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán, tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện hình thức ghi sổ kế toán: Chuyển đổi dần từ hình thức Nhật ký - Chứng từ bán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu và kết xuất báo cáo giá thành kịp thời.
  2. Nâng cao vai trò kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống dự toán chi phí chi tiết theo từng đơn hàng và xí nghiệp may, thiết lập báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ phục vụ điều hành sản xuất.
  3. Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hoàn thiện bảng phân bổ chi phí thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu từ cảng Hải Phòng cho từng mã hàng theo tiêu thức hệ số tiêu hao thực tế thay vì chỉ phân bổ cơ học cho vải ngoài.
  4. Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC: Thay thế tiêu thức phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành bằng tiêu thức định mức giờ công lao động hoặc hệ số mã hàng (Bảng 3.2), bảo đảm phản ánh chính xác mức hao phí lao động và chi phí máy móc giữa các sản phẩm có độ khó kỹ thuật khác nhau.
  5. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng: Tổ chức theo dõi và hạch toán riêng các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng không sửa chữa được (theo Sơ đồ 3.1) và sản phẩm hỏng sửa chữa được, phân định rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan để quy trách nhiệm bồi hoàn vật chất.
  6. Kiến nghị hỗ trợ: Đề xuất Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hóa các hướng dẫn kế toán quản trị chi phí; đề xuất doanh nghiệp đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể sau:

Bảng tổng hợp đặc điểm tổ chức kế toán chi phí tại đơn vị nghiên cứu:

Tiêu chí Thực trạng tại Công ty Việt Thành Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC Tiếp tục duy trì, cập nhật văn bản sửa đổi bổ sung
Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ kết hợp Excel Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính
Khoản mục chi phí NVLTT (TK 621) Chỉ gồm cước vận chuyển cảng Hải Phòng về kho phân bổ cho vải ngoài Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí vận chuyển theo hệ số mã hàng
Tiêu thức phân bổ NCTT và SXC Phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành cơ học Phân bổ theo định mức giờ công hoặc hệ số mã hàng
Theo dõi sản phẩm hỏng Chưa hạch toán tài khoản riêng, tính gộp vào chi phí Hạch toán riêng thiệt hại sản phẩm hỏng theo quy trình chuẩn

Kết quả thực nghiệm trên đơn hàng gia công số 5096 (tháng 12/2012) gồm 9.870 chiếc áo Jacket nam phối tay, cổ (J-1014) tại Xí nghiệp 1 và 3.780 chiếc áo Jacket nữ phối tay, sườn (J-1016) tại Xí nghiệp 2 đã minh chứng tính khả thi của việc phân chia đối tượng chi phí và phương pháp phân bổ cải tiến.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu chung, tác giả đã làm rõ nét đặc thù kế toán giá thành của loại hình doanh nghiệp may gia công xuất khẩu: nguyên phụ liệu chính do bên giao gia công sở hữu và cung cấp miễn phí, chi phí NVLTT trực tiếp trong giá thành đơn vị chỉ cấu thành từ chi phí vận chuyển, bốc xếp nội địa. Do đó, trọng tâm của bài toán hạ giá thành tại công ty chuyển dịch chủ yếu sang kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung và phạm vi được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn phân tích số liệu thực tế trong 01 tháng (tháng 12 năm 2012) đối với 02 mã sản phẩm áo Jacket (J-1014 và J-1016) thuộc một đơn hàng gia công duy nhất (đơn hàng 5096 đối tác Hàn Quốc). Đề tài chưa khảo sát chu kỳ sản xuất trọn vẹn cả năm tài chính và chưa bao quát các nhóm sản phẩm may mặc khác như quần âu, áo sơ mi hay hàng bảo hộ lao động.
  • Hạn chế về phân tích tài chính toàn diện: Khóa luận tập trung vào kế toán tài chính chi phí và tính giá thành sản phẩm, chưa đi sâu đánh giá toàn diện mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) cũng như các quyết định định giá hợp đồng gia công quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh theo năm; khảo sát công tác kế toán giá thành đối với phương thức sản xuất FOB (mua đứt, bán đoạn) khi doanh nghiệp tự chủ nguồn nguyên liệu; nghiên cứu thiết kế mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí kết nối đồng bộ trên phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu cụ thể về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp may gia công theo Chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hỗ trợ phương pháp luận khi viết khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên đề.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp may gia công xuất khẩu: Phần trình bày quy trình luân chuyển chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, bảng kê số 4, Nhật ký - Chứng từ số 7) và giải pháp kỹ thuật về phân bổ cước vận chuyển nguyên vật liệu, phân bổ chi phí nhân công theo hệ số mã hàng là những chỉ dẫn nghiệp vụ có tính ứng dụng trực tiếp.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Các phân tích về hạn chế trong phương pháp phân bổ cào bằng và đề xuất hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng giúp các nhà quản lý hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật và kiểm soát hao phí dây chuyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại Công ty Việt Thành chỉ bao gồm chi phí vận chuyển từ cảng Hải Phòng về kho?

Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành hoạt động theo phương thức nhận gia công hàng may mặc xuất khẩu cho đối tác nước ngoài. Toàn bộ nguyên vật liệu chính, vải lót, phụ liệu và bao bì đều do đối tác đặt hàng cung cấp và gửi đến cảng Hải Phòng (kèm 3% bù hao hụt). Doanh nghiệp không phải bỏ vốn mua nguyên vật liệu mà chỉ chịu trách nhiệm nhận hàng, tổ chức vận chuyển từ cảng Hải Phòng về kho của công ty tại Bắc Ninh để đưa vào sản xuất. Do đó, chi phí NVLTT thực tế cấu thành trong giá thành sản phẩm gia công chỉ bao gồm chi phí vận chuyển này.

2. Đơn hàng gia công số 5096 trong tháng 12/2012 của công ty bao gồm những mã sản phẩm nào và được tổ chức sản xuất ở đâu?

Đơn hàng số 5096 được ký kết cuối tháng 11/2012 với đối tác Hàn Quốc và thực hiện hoàn thành trong tháng 12/2012. Đơn hàng gồm 2 mã sản phẩm:

  • 9.870 chiếc Áo Jacket nam, phối tay, cổ (mã hàng J-1014), giao cho Xí nghiệp may 1 đảm nhiệm sản xuất.
  • 3.780 chiếc Áo Jacket nữ, phối tay, sườn (mã hàng J-1016), giao cho Xí nghiệp may 2 đảm nhiệm sản xuất.

3. Công ty Việt Thành áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và chế độ kế toán gì?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được sử dụng là hình thức Nhật ký - Chứng từ, có kết hợp xử lý dữ liệu và lập bảng biểu trên phần mềm bảng tính Excel.

4. Điểm bất cập lớn nhất trong phương pháp phân bổ chi phí NCTT và SXC tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Điểm tồn tại lớn nhất là kế toán công ty đang tiến hành phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC cho các mã sản phẩm hoàn thành căn cứ thuần túy vào tiêu thức số lượng sản phẩm. Phương pháp này mang tính chất bình quân, cào bằng, chưa tính đến mức độ phức tạp về kỹ thuật may, đường nét phối, kiểu dáng và hao phí thời gian lao động thực tế giữa các mã hàng khác nhau, dẫn đến hiện tượng giá thành đơn vị sản phẩm chưa phản ánh chính xác chi phí chế biến thực tế.

5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào để phân bổ chi phí NCTT và SXC hợp lý hơn?

Tác giả đề xuất thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và SXC: thay vì chia đều theo số lượng thành phẩm hoàn thành, công ty cần xây dựng và áp dụng tiêu thức phân bổ theo định mức giờ công lao động hoặc sử dụng hệ số mã hàng (Bảng 3.2 trong khóa luận) dựa trên độ phức tạp kỹ thuật của từng loại sản phẩm may mặc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hương Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán quy định. Nghiên cứu khảo sát sâu sắc thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành trong tháng 12/2012, làm rõ đặc thù kế toán giá thành của mô hình gia công may mặc xuất khẩu. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát các hạn chế nội tại về hình thức sổ sách, tiêu thức phân bổ chi phí và kiểm soát phế phẩm, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ ràng cho công tác kế toán doanh nghiệp dệt may.