Giới và Phát Triển: Khám Phá Tài Liệu Học Tập Chất Lượng

Tài liệu nghiên cứu Microsoft word gioi va phatrien, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI VÀ VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA GIỚI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIỚI

1.2. NGUỒN GỐC XÃ HỘI CỦA SỰ KHÁC BIỆT VỀ GIỚI

1.3. VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA GIỚI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN

1.4. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ VẤN ĐỀ GIỚI VÀ PHỤ NỮ

1.5. CHỈ THỊ SỐ 21-CT/TW NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2018 VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHỤ NỮ TRONG TÌNH HÌNH MỚI

1.6. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. CHƯƠNG 2: SỰ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG THEO GIỚI

2.1. KHÁI NIỆM PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG THEO GIỚI

2.2. QUAN ĐIỂM VÀ DIỄN BIẾN PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG THEO GIỚI

2.3. PHÂN LOẠI CÔNG VIỆC THEO GIỚI

2.4. VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHỤ NỮ TRONG SỰ HÒA NHẬP VÀO CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

2.5. NHU CẦU GIỚI

2.6. CÁC PHƯƠNG THỨC ĐƯA NHU CẦU GIỚI VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN

2.7. CÂU HỎI ÔN TẬP

3. CHƯƠNG 3: PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN (WID), PHỤ NỮ VÀ PHÁT TRIỂN (WAD), GIỚI VÀ PHÁT TRIỂN (GAD)

3.1. NGUỒN GỐC CỦA KHÁI NIỆM “PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN”, “PHỤ NỮ VÀ PHÁT TRIỂN”, “GIỚI VÀ PHÁT TRIỂN”

3.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIỚI Ở VIỆT NAM

3.3. TĂNG QUYỀN LỰC CHO PHỤ NỮ

3.4. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH

4. CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ SỰ XÓA BỎ MỌI HÌNH THỨC PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ QUYỀN CỦA PHỤ NỮ

4.1. CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ SỰ XÓA BỎ MỌI HÌNH THỨC PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ

4.2. BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI CỦA PHỤ NỮ: CHỐNG BẠO LỰC ĐỐI VỚI PHỤ NỮ

4.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở VIỆT NAM

4.4. MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ XOÁ BỎ MỌI HÌNH THỨC PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỚI PHỤ NỮ

4.5. MỘT SỐ LĨNH VỰC QUAN TÂM ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI HỘI NGHỊ BẮC KINH +5 VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giới Và Phát Triển Khái Niệm Cơ Bản

Giới và phát triển là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hiện đại. Khái niệm này không chỉ đề cập đến sự khác biệt giữa nam và nữ mà còn nhấn mạnh vai trò của giới trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc hiểu rõ về giới và phát triển giúp nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, từ đó thúc đẩy sự tham gia của cả hai giới trong các hoạt động phát triển. Theo tài liệu của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum, việc nghiên cứu giới và phát triển không chỉ là một yêu cầu học thuật mà còn là một nhu cầu thực tiễn trong xã hội hiện nay.

1.1. Khái Niệm Giới Định Nghĩa Và Ý Nghĩa

Giới là một khái niệm xã hội, phản ánh vai trò và trách nhiệm của nam và nữ trong xã hội. Nó không chỉ đơn thuần là sự phân chia theo giới tính mà còn bao gồm các yếu tố văn hóa, xã hội và lịch sử. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp nhận diện các định kiến và khuôn mẫu giới trong xã hội.

1.2. Phát Triển Định Nghĩa Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Phát triển được hiểu là quá trình cải thiện chất lượng cuộc sống của con người. Điều này bao gồm cả yếu tố vật chất và phi vật chất. Sự phát triển bền vững cần phải đảm bảo rằng mọi người, không phân biệt giới tính, đều có cơ hội tham gia và hưởng lợi từ quá trình này.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Giới Và Phát Triển

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong việc thúc đẩy bình đẳng giới, nhưng vẫn còn nhiều thách thức tồn tại. Các vấn đề như bạo lực giới, phân biệt đối xử và thiếu cơ hội cho phụ nữ trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội vẫn là những trở ngại lớn. Theo báo cáo của các tổ chức quốc tế, phụ nữ thường phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn trong việc tiếp cận giáo dục và việc làm.

2.1. Thách Thức Về Bạo Lực Giới Tính

Bạo lực giới tính là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà phụ nữ phải đối mặt. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn tác động tiêu cực đến tâm lý và khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội.

2.2. Phân Biệt Đối Xử Trong Giáo Dục Và Việc Làm

Phân biệt đối xử trong giáo dục và việc làm vẫn tồn tại, khiến phụ nữ gặp khó khăn trong việc phát triển sự nghiệp. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ thường bị trả lương thấp hơn và ít có cơ hội thăng tiến hơn so với nam giới.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Giới Trong Phát Triển

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến giới và phát triển, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc lồng ghép giới vào các chính sách phát triển là một trong những cách hiệu quả nhất để đảm bảo rằng cả hai giới đều được hưởng lợi từ sự phát triển.

3.1. Lồng Ghép Giới Vào Chính Sách Phát Triển

Lồng ghép giới vào các chính sách phát triển giúp đảm bảo rằng nhu cầu và quyền lợi của cả nam và nữ đều được xem xét. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả của các chương trình phát triển mà còn thúc đẩy bình đẳng giới.

3.2. Tăng Cường Giáo Dục Về Bình Đẳng Giới

Giáo dục về bình đẳng giới là một yếu tố quan trọng trong việc thay đổi nhận thức và hành vi của cộng đồng. Các chương trình giáo dục cần được thiết kế để nâng cao nhận thức về vai trò của giới trong phát triển và khuyến khích sự tham gia của cả hai giới.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giới Và Phát Triển

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn về giới và phát triển đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng các chính sách bình đẳng giới trong các dự án phát triển đã giúp nâng cao vị thế của phụ nữ và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cả cộng đồng.

4.1. Các Dự Án Thành Công Về Bình Đẳng Giới

Nhiều dự án phát triển đã thành công trong việc lồng ghép giới, từ đó tạo ra những thay đổi tích cực trong cộng đồng. Các dự án này không chỉ giúp phụ nữ có thêm cơ hội mà còn nâng cao nhận thức của toàn xã hội về bình đẳng giới.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Vai Trò Của Phụ Nữ Trong Phát Triển

Nghiên cứu cho thấy rằng khi phụ nữ được trao quyền, họ có khả năng đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho phụ nữ mà còn cho toàn bộ cộng đồng.

V. Kết Luận Tương Lai Của Giới Và Phát Triển

Tương lai của giới và phát triển phụ thuộc vào sự cam kết của cả xã hội trong việc thúc đẩy bình đẳng giới. Cần có những chính sách và hành động cụ thể để đảm bảo rằng mọi người đều có cơ hội phát triển bình đẳng. Việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi là rất cần thiết để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Bình Đẳng Giới Trong Phát Triển Bền Vững

Bình đẳng giới không chỉ là một mục tiêu mà còn là một yếu tố cần thiết cho sự phát triển bền vững. Khi cả hai giới đều được tham gia và hưởng lợi từ sự phát triển, xã hội sẽ trở nên công bằng và phát triển hơn.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Giới Và Phát Triển

Hướng đi tương lai cho giới và phát triển cần tập trung vào việc xây dựng các chính sách hỗ trợ bình đẳng giới, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cả nam và nữ trong các hoạt động phát triển. Điều này sẽ tạo ra một môi trường phát triển bền vững và công bằng cho tất cả mọi người.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu phụ nữ trong phát triển (Women in Development - WID) nhƣng thời gian sau do nhận thấy tính không toàn diện của vấn đề và không thu hút đƣợc sự tham gia của nam giới nên họ chuyển thành Giới và phát triển (Gender and Development - GAD) nghĩa là nghiên cứu mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới trong thế so sánh toàn diện để cùng có thể tìm giải pháp hạn chế tiến tới xóa bỏ bất bình đẳng giới trong các lĩnh vực. Nhà nghiên cứu Anh Oakley là ngƣời đầu tiên đƣa ra thuật ngữ "Giới" vào Xã hội học. Sau này chính các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới đã khẳng định quan điểm nghiên cứu Giới trong Xã hội học, Giới với tƣ cách là hệ thống phân tầng trong đó nữ giới bị xếp hạng và đánh giá thấp hơn nam giới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.Furier, ngƣời theo chủ nghĩa không tƣởng đầu thế kỷ 19 ở Pháp đã có một câu nói nổi tiếng, “Trình độ giải phóng phụ nữ là thƣớc đo trình độ phát triển của xã hội". Điều đó cũng có nghĩa là phụ nữ chỉ thực sự đƣợc giải phóng trong một xã hội có trình độ phát triển cao và đạt đƣợc bình đẳng giới.

Xã hội đó sẽ không chỉ thừa nhận vai trò to lớn của phụ nữ mà còn đƣa họ tới vị trí tƣơng xứng với vai trò, với cống hiến của họ. Việc so sánh giữa vai trò và vị trí của phụ nữ trong mối quan hệ với nam giới ở từng xã hội cụ thể sẽ đƣa đến những cách nhìn khách quan, khoa học và chính xác. Mối quan hệ phát triển bền vững và giới. Hiện nay, để đảm bảo tính bền vững của phát triển thì vấn đề giới phải đƣợc quan tâm đúng mức.

Giới và phát triển chú ý vào các mối quan hệ giới, có nghĩa là những tác động qua lại giữa nam giới và nữ giới, không đƣa các vấn đề ra một cách riêng rẽ. Giới và phát triển nhấn mạnh vào mô hình phát triển đen lại lợi ích cho cả hai nhóm và tập trung vào tính bình đẳng và tính bền vững của sự phát triển. Mối quan hệ giữa phát triển bền vững và giới thể hiện ở các nội dung: - Phụ nữ là một nguồn lực lớn lao của xã hội cần phải đƣợc sử dụng và phát huy; - Mối quan hệ giới hoài hoà vừa là mục tiêu, vừa là hệ quả và là động lực của sự phát triển bền vững; - Phát triển bền vững quan tâm đến vấn đề giới trong hoạch định chính sách sẽ tận dụng đƣợc nguồn tiềm năng lớn về nhân lực, trí tuệ,… đảm bảo cho sự tăng trƣởng vững chắc và tính hài hoà trong mối quan hệ môi trƣờng tự nhiên – xã hội. NGUỒN GỐC XÃ HỘI CỦA SỰ KHÁC BIỆT VỀ GIỚI Ngƣời Việt Nam có cái nhìn truyền thống về phẩm chất, vai trò của mỗi giới, đó là ngƣời phụ nữ phải dịu dàng, đảm đang, chung thuỷ, mang đầy đủ các phẩm chất công, dung, ngôn, hạnh, mang nét đẹp truyền thống của ngƣời phụ nữ Á Đông; ngoài ra còn có cả trình độ chuyên môn, khả năng thích ứng với những đòi hỏi của xã hội hiện đại.

Ngƣợc lại, ngƣời đàn ông phải mạnh mẽ, quyết đoán, là trụ cột trong gia đình. Trong giáo dục con cái, sự đối xử với trẻ tùy thuộc đó là trẻ em trai hay trẻ em gái thông qua đồ chơi, trang phục, về hành vi chăm sóc, tình cảm của ông bà, cha mẹ,…đối với chúng. Trẻ đƣợc dạy dỗ hàng ngày và luôn luôn đƣợc điều chỉnh hành vi sao cho phù hợp với sự mong đợi của mọi ngƣời đã trở thành khuôn mẫu cụ thể của mỗi giới. Từ quan niệm ở trên, phụ nữ làm nội trợ hay đi cấy thì đó không phải là vì họ là phụ nữ mà là vì họ đƣợc dạy dỗ để làm những việc đó từ khi là nhƣng đứa trẻ.

Các quan niệm khuôn mẫu đƣợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, con gái phỏng theo khuôn mẫu của ngƣời mẹ, con trai phỏng theo khuôn mẫu của ngƣời cha; tiếp đó là nhà trƣờng và các quan niệm, phong tục, tập quán xã hội củng cố vào khuôn 16 mẫu cho từng giới. Để hiểu rõ nguồn gốc xã hội của sự khác biệt về giới chúng ta hãy làm một bài tập tƣởng tƣợng. Bạn hãy suy nghĩ và nêu lên những dự định đối với đứa con vừa mới sinh ra của mình: + Bạn trông cậy gì ở con khi còn nhỏ? + Bạn mong muốn gì ở con khi con trƣởng thành? + Bạn muốn con sẽ làm nghề gì? + Bạn sẽ làm gì để đạt đƣợc những mong muốn đó? Thông thƣờng các bậc phụ huynh thƣờng đi theo hai khuynh hƣớng: Nếu là con gái, luôn mong rằng khi lớn lên nó sẽ hiền lành, thùy mị, nội trợ giỏi giang, chu đáo,…và có đƣợc nghề nghiệp phù hợp nhƣ, bác sĩ, giáo viên,…Vì thế, trong suốt thời gian ấu thơ họ luôn giáo dục con cái theo một khuôn mẫu thiên về nữ tính. Nếu là con trai, luôn mong rằng khi lớn lên nó sẽ tháo vát, nhanh nhẹn, quyết đoán,…và có đƣợc một nghề nghiệp phù hợp nhƣ, điện, cơ khí chế tạo, xây dựng,… Vì thế, họ luôn giáo dục con cái theo một khuôn mẫu thiên về nam tính.

Thông qua phân tích ở trên, chúng ta có những kết luận: - Giới là do dạy dỗ mà có, bắt đầu từ khi sinh ra, đứa trẻ đã đƣợc đối xử tùy theo nó là con trai hay con gái. - Mô hình giáo dục của cha mẹ cũng tùy thuộc vào đứa trẻ đó là trẻ trai hay trẻ gái để có tính khuôn mẫu trong giáo dục. Ở gia đình khi đứa trẻ sinh ra, bố mẹ, ông bà dạy dỗ và có cách ứng xử khác nhau đối với trẻ trai hay gái (cách ăn mặc và màu sắc quần áo, đồ chơi, uốn nắn tính cách, việc học và nghề nghiệp sau này). Đứa trẻ luôn phải điều chỉnh hành vi mà ngƣời lớn mong đợi.

- Nhà trƣờng, xã hội tiếp tục củng cố các khuôn mẫu cụ thể đối với từng giới qua các môn học, các hoạt động và sự hƣớng nghiệp. - Các thể chế, chính sách cũng có tác động hoặc làm thay đổi các mối quan hệ giới theo chiều hƣớng tích cực hay tiêu cực. - Các quan niệm về khuôn mẫu đƣợc tuyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, bắt đầu từ trong gia đình, tiếp đó là nhà trƣờng và ra ngoài xã hội, các quan niệm, phong 17 tục tập quán xã hội tiếp tục củng cố vào khuôn mẫu cụ thể cho từng giới. Từ trƣớc đến nay, ngƣời ta lấy sự khác biệt về giới tính để giải thích cho sự khác biệt về giới.

Đằng sau điểm xuất phát đơn giản đó là cả một vấn đề phức tạp, từ nhận thức đến tình cảm và hành vi, từ gia đình đến nhà trƣờng, thể chế xã hội, phong tục tập quán luôn luôn có sự tác động một cách vô tình hay hữu ý nhằm duy trì hay làm tăng thêm khoảng cách khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội. [1] Tóm lại, Giới là sản phẩm của xã hội nên sự khác biệt giới có thể điều chỉnh đƣợc bằng chính những nhận thức và hành vi mới của xã hội. VAI TRÕ, VỊ TRÍ CỦA GIỚI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN 3. Định nghĩa Vai trò giới là những công việc và hoạt động cụ thể mà phụ nữ và nam giới thực tế đang làm.

Ví dụ, phụ nữ làm cô nuôi dạy trẻ, nam giới làm nghề lái xe. Thông thƣờng đây cũng là một công việc mà xã hội trông chờ ở mỗi cá nhân với tƣ cách là đàn ông hoặc đàn bà. Vai trò của giới Vai trò giới là những tập hợp những hoạt động và hành vi ứng xử mà nam giới và nữ giới học đƣợc và thể hiện trong thực tế, dựa trên sự mong đợi từ phía xã hội ở một ngƣời tùy thuộc ngƣời đó nữ hay nam giới. Vai trò giới đa dạng (tùy thuộc vào vị trí và bối cảnh), thay đổi theo thời gian (tƣơng ứng sự thay đổi của các điều kiện, hoàn cảnh) và thay đổi theo sự thay đổi trong quan niệm xã hội (tƣơng ứng với việc chấp nhận hay không chấp nhận một hành vi ứng xử và vai trò nào đó).

Có nhiều vai trò giới, tuy nhiên có thể nhóm các vai trò của mỗi cá nhân thành bốn nhóm chính đó là, vai trò tái sản xuất, vai trò sản xuất, vai trò cộng đồng và vai trò chính trị. Phụ nữ và nam giới đều thực hiện ba nhóm vai trò Vai trò sản xuất, là những công việc do phụ nữ và nam giới làm nhằm tạo ra của cải vật chất hoặc của cải tinh thần để đam lại thu nhập hoặc để tự nuôi sống. Ví dụ, cày, cấy, dệt vải, may mặc, bán hàng, dạy học, nghiên cứu, sáng tác,… Tuy nhiên, phụ nữ thƣờng làm những công việc giản đơn, ít kỹ thuật, thu nhập kém, giá trị công việc thấp nên địa vị kinh tế thấp. 18 Vai trò sinh sản, chăm sóc và nuôi dƣỡng, là những công việc do phụ nữ và nam giới làm nhằm duy trì nòi giống và chăm lo nhu cầu cơ bản của con ngƣời trong gia đình nhƣ thức ăn, chỗ ở, dạy con, chăm sóc sức khỏe cho các thành viên trong gia đình.

Tuy nhiên, những công việc gia đình phần nhiều do phụ nữ (bà, mẹ, chị gái, em gái đảm nhận). Vai trò này diễn ra hàng ngày, tốn nhiều thời gian, sức lực nhƣng chỉ đƣợc coi là “việc vặt” không đƣợc trả công. Vai trò cộng đồng gồm hai loại công việc: - Công việc đem lại phúc lợi cho cộng đồng, là những công việc do phụ nữ và nam giới tự nguyện làm nhằm đem lại phúc lợi cho tập thể, cộng đồng. Ví dụ, cọ rửa bể nƣớc công cộng; quét dọn đƣờng làng ngõ xóm, giúp đỡ ngƣời có hoàn cảnh khó khăn,… - Công việc lãnh đạo cộng đồng là những công việc do phụ nữ và nam giới tham gia vào việc ra quyết định và quản lý lãnh đạo cộng đồng.

Ví dụ, tham gia Hội đồng nhân dân các cấp; thảo luận các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng,. [1], [2] Tuy nhiên, việc thực hiện các vai trò này có sự khác nhau giữa phụ nữ và nam giới: - Phụ nữ thƣờng thực hiện cùng một lúc nhiều vai trò, trong khi nam giới thƣờng tập trung chủ yếu vào vai trò sản xuất. - Phụ nữ thƣờng là ngƣời làm phần lớn các công việc tái sản xuất, họ cũng làm nhiều loại công việc cộng đồng. - Phụ nữ và nam giới ngay cả khi cùng làm một loại công việc thì vẫn có thể thực hiện theo các cách khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ