Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giới và Phát triển (Mã môn học: 61032028) do tác giả Trương Thị Minh Nguyệt biên soạn, được ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum vào năm 2021. Môn học được bố trí giảng dạy trong học kỳ năm thứ nhất hoặc năm thứ hai, thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành Công tác xã hội.

Mục tiêu học tập của giáo trình bao gồm ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Phân biệt các khái niệm khoa học về giới và giới tính; phân tích thực trạng lệ thuộc của nữ giới trong gia đình và xã hội; nắm bắt các xu hướng tiến đến bình đẳng giới; vận dụng cơ sở pháp lý từ Công ước CEDAW và Cương lĩnh hành động Bắc Kinh vào thực tiễn.
  • Về kỹ năng: Rèn luyện phương pháp khảo sát, phân tích giới, thu thập số liệu tách biệt theo giới tính và thực hiện quy trình lồng ghép giới vào các dự án phát triển cộng đồng.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành ý thức chủ động chia sẻ công việc, tham gia xóa bỏ định kiến giới trong đời sống và nghề nghiệp.

Giáo trình có kết cấu gồm 5 chương, xây dựng theo trình tự logic từ lý luận cơ sở đến các công cụ ứng dụng:

  • Chương 1: Giới và vai trò, vị trí của giới trong phát triển kinh tế - xã hội.
  • Chương 2: Sự phân công lao động theo giới.
  • Chương 3: Phụ nữ trong phát triển (WID), Phụ nữ và phát triển (WAD), Giới và phát triển (GAD).
  • Chương 4: Công ước quốc tế về sự xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ và quyền của phụ nữ.
  • Chương 5: Một số lĩnh vực quan tâm được thông qua tại Hội nghị Bắc Kinh +5 và hành động của Việt Nam.

Nội dung tài liệu được kế thừa từ các công trình nghiên cứu của các học giả chuyên ngành như Thái Thị Ngọc Dư, Trần Thị Quế, Lê Thi, Trần Xuân Kỳ và Nguyễn Văn Phúc, kết hợp việc phân tích hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và số liệu khảo sát thực tế tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình triển khai qua 5 chương cụ thể:

  • Chương 1: Giới và vai trò, vị trí của giới trong phát triển kinh tế - xã hội: Phân biệt khái niệm giới (mang tính xã hội, đa dạng, biến đổi) và giới tính (mang tính sinh học, đồng nhất, bất biến); giải thích nguồn gốc khác biệt giới thông qua quá trình xã hội hóa từ gia đình, nhà trường đến các thể chế xã hội; hệ thống hóa quan điểm của Đảng và Nhà nước qua Nghị quyết số 11-NQ/TW (2007), Chỉ thị số 21-CT/TW (2018), các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) và hệ thống luật chuyên ngành.
  • Chương 2: Sự phân công lao động theo giới: So sánh quan điểm tiền định sinh học và quan điểm xã hội hóa; phân loại 3 nhóm công việc chính (sản xuất, tái sản xuất, cộng đồng); phân tích quỹ thời gian 24 giờ của nam và nữ nông thôn; phân định nhu cầu giới thiết thực và nhu cầu giới chiến lược; thiết lập quy trình 6 bước lồng ghép giới trong chu trình dự án phát triển.
  • Chương 3: Các cách tiếp cận WID, WAD, GAD: Trình bày nguồn gốc, trọng tâm, vấn đề và giải pháp của các trường phái can thiệp; phân tích Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011–2020 theo Quyết định số 2351/QĐ-TTg; khung phân tích tăng quyền lực cho phụ nữ thông qua việc tiếp cận và kiểm soát các nguồn tài nguyên, phúc lợi.
  • Chương 4: Công ước quốc tế CEDAW và quyền phụ nữ: Phân tích nội dung Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ (CEDAW, 1979); các cơ chế phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, bạo hành gia đình và bảo vệ phụ nữ trong xung đột; đặc điểm của Luật Bình đẳng giới Việt Nam (2006).
  • Chương 5: Cương lĩnh hành động Bắc Kinh +5 và thực tiễn Việt Nam: Đánh giá kết quả triển khai 12 lĩnh vực bức xúc: phụ nữ trong tham gia ra quyết định, xóa đói giảm nghèo, giáo dục - đào tạo, y tế sức khỏe, phòng chống bạo lực, phụ nữ trong kinh tế và cơ chế vì sự tiến bộ của phụ nữ.

Progression logic của tài liệu đi từ việc giải cấu trúc các định kiến nhận thức (Chương 1–2), chuyển sang các lý thuyết tiếp cận phát triển (Chương 3), từ đó quy chiếu vào các chuẩn mực pháp lý quốc tế và quốc gia (Chương 4–5) để cung cấp công cụ can thiệp chuyên môn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận học thuật dựa trên các nền tảng:

  • Lý thuyết phân tầng xã hội theo giới: Trích dẫn quan điểm của nhà xã hội học Ann Oakley (người đầu tiên đưa thuật ngữ "Giới" vào Xã hội học) và luận điểm của Charles Fourier ("Trình độ giải phóng phụ nữ là thước đo trình độ phát triển của xã hội").
  • Khung phân loại vai trò giới: Nhận diện 4 nhóm vai trò xã hội: vai trò sản xuất (tạo thu nhập), vai trò tái sản xuất (sinh sản, chăm sóc gia đình), vai trò cộng đồng (gồm phúc lợi cộng đồng và lãnh đạo cộng đồng), và vai trò chính trị.
  • Khung lý thuyết nhu cầu giới (Caroline Moser): Phân định rõ ràng giữa "Nhu cầu giới thiết thực" (nhằm giải quyết các khó khăn trước mắt về điều kiện sống như nước sạch, chất đốt, y tế nhưng không thay đổi vị thế) và "Nhu cầu giới chiến lược" (nhằm thay đổi vị thế xã hội, cơ cấu quyền lực và loại bỏ bất bình đẳng giới như quyền sở hữu tài sản, đào tạo năng lực quản lý).

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các nhóm năng lực kỹ thuật và thực hành cụ thể:

  • Kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu tách biệt theo giới (sex-disaggregated data): Sử dụng bảng phân bổ thời gian 24 giờ để đo lường "thời gian làm việc gấp đôi" của phụ nữ và xác định khoảng cách giới trong phân công lao động.
  • Kỹ năng đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): Tiếp cận các nhóm phụ nữ nghèo, phụ nữ dân tộc thiểu số tại vùng sâu vùng xa để xác định nhu cầu phát triển từ dưới lên.
  • Kỹ năng lồng ghép giới: Vận dụng bảng câu hỏi kiểm tra lồng ghép giới qua 6 bước của chu trình dự án: (1) Khảo sát xác định vấn đề; (2) Thiết kế kế hoạch; (3) Thẩm định và phê duyệt; (4) Tổ chức thực hiện; (5) Giám sát, đánh giá; (6) Điều chỉnh, bổ sung.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng sư phạm tích cực, phối hợp giữa trang bị lý luận và thực hành giải quyết tình huống thực địa:

  • Cách tiếp cận sư phạm: Kết hợp thuyết giảng tương tác với phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA). Giảng viên đóng vai trò điều phối các buổi thảo luận chuyên đề về vai trò giới, định kiến văn hóa Á Đông và các rào cản thể chế đối với phụ nữ.
  • Phân tích dữ liệu thực nghiệm và case study: Tài liệu sử dụng trực tiếp các số liệu thống kê điển hình như:
    • Báo cáo tập huấn giới của tổ chức ActionAid Việt Nam (tháng 11/1996) về quỹ thời gian 24 giờ của nam và nữ ở nông thôn Việt Nam (nữ giới dành 29% thời gian trong ngày cho việc gia đình và chỉ có 4% nghỉ ngơi, trong khi nam giới dành 6% cho việc gia đình và có 23% thời gian nghỉ ngơi).
    • Các số liệu của Hội nghị Phụ nữ thế giới tại Nairobi (1985) và báo cáo của Viện Nghiên cứu Phát triển xã hội của Liên Hợp Quốc (UNRISD).
    • Case study về các mô hình vay vốn tín dụng, nhóm phụ nữ tiết kiệm và dự án quản lý nước sạch, rừng đầu nguồn của Hội Liên hiệp Phụ nữ.
  • Bài tập thực hành tại lớp: Cung cấp các biểu mẫu phân loại bài tập nhóm (3–4 sinh viên), điển hình như bài tập phân định 24 thuật ngữ đặc tính vào ba cột "Nam", "Nữ", "Cả nam và nữ" (như: gia trưởng, dịu dàng, tự tin, hành kinh, đảm đang, sinh con, giám đốc, có râu, mang thai...) để kiểm tra khả năng tách biệt giữa giới và giới tính.
  • Phương pháp đánh giá kết quả:
    • Đánh giá quá trình: Căn cứ vào mức độ tham gia thảo luận nhóm, kết quả làm bài tập phân loại vai trò giới và khả năng phản biện trên lớp.
    • Đánh giá định kỳ/kết thúc: Sử dụng hệ thống câu hỏi ôn tập tự luận cuối mỗi chương, yêu cầu sinh viên liên hệ thực tế địa phương và phân tích cơ sở pháp lý trong các văn bản luật.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên được yêu cầu nghiên cứu độc lập hệ thống văn bản pháp luật (Hiến pháp, Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình), theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu bình đẳng giới tại địa bàn cư trú và tự xây dựng các phương án can thiệp xã hội.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp hệ thống dữ liệu, căn cứ pháp lý và các xu hướng can thiệp xã hội mang tính thực chứng:

  • Cập nhật các văn kiện chính sách và quy phạm pháp luật: Tài liệu cập nhật đầy đủ các văn bản lãnh đạo của Đảng và pháp luật của Nhà nước qua các thời kỳ:
    • Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới (sơ kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị).
    • Hiến pháp năm 2013 (Điều 16 về bình đẳng trước pháp luật, Điều 26 về bình đẳng giới toàn diện).
    • Luật Bình đẳng giới năm 2006 (Điều 11 trong lĩnh vực chính trị, Điều 12 trong lĩnh vực kinh tế).
    • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (Điều 17 về quyền và nghĩa vụ ngang nhau của vợ chồng) và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007.
    • Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011–2020.
  • Tích hợp cam kết quốc tế vào bối cảnh Việt Nam: Giáo trình hệ thống hóa các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết, bao gồm Công ước CEDAW (ký ngày 29/7/1980), các mục tiêu thiên niên kỷ (MDGs), và 12 lĩnh vực bức xúc của Cương lĩnh hành động Bắc Kinh 1995 (Bắc Kinh +5).
  • Gắn kết thực tiễn phát triển cộng đồng: Tài liệu sử dụng các số liệu thực tế về cơ cấu lao động nữ (theo Tổng cục Thống kê, phụ nữ chiếm 51% dân số và 52% lực lượng lao động), phân tích các rào cản đối với phụ nữ nông thôn, phụ nữ dân tộc thiểu số và lao động nữ di cư, từ đó đưa ra các giải pháp can thiệp về đào tạo nghề, tiếp cận vốn tín dụng và nâng cao năng lực ra quyết định.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong đào tạo và nghiên cứu:

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai trình độ cao đẳng ngành Công tác xã hội. Tài liệu cung cấp nền tảng lý thuyết và kỹ năng nghiệp vụ phục vụ việc đánh giá, xây dựng kế hoạch trợ giúp đối tượng phụ nữ và trẻ em gái.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ sở về khoa học xã hội, nhập môn công tác xã hội hoặc xã hội học đại cương để tiếp thu thuận lợi các khái niệm về phân tầng xã hội, cấu trúc thể chế và quan hệ giới.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức theo đề cương chi tiết học phần Giới và phát triển (Mã môn học: 61032028), làm cơ sở xây dựng kế hoạch bài giảng, thiết kế bài tập thực hành nhóm và ngân hàng đề thi đánh giá.
  • Cán bộ thực địa và người làm công tác xã hội: Làm tài liệu tham khảo cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, cán bộ phụ trách công tác lao động - thương binh và xã hội tại địa phương, cán bộ dự án của các tổ chức phi chính phủ thực hiện các chương trình giảm nghèo, nước sạch, tín dụng và bình đẳng giới tại cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên ngành Công tác xã hội trình độ cao đẳng theo khung chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới và phát triển cộng đồng.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học?

Người học cần nắm được các khái niệm cơ bản về khoa học xã hội, hệ thống chính trị - pháp luật Việt Nam và kiến thức đại cương về công tác xã hội để hiểu rõ cơ chế vận hành của các thể chế xã hội tác động đến quan hệ giới.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết chung là gì?

Tài liệu tập trung trực tiếp vào kỹ thuật lồng ghép giới trong dự án phát triển cộng đồng thông qua hệ thống bảng biểu phân tích cụ thể (bảng thời gian 24 giờ, bảng đối sánh nhu cầu giới thiết thực và nhu cầu giới chiến lược, chu trình lồng ghép giới 6 bước), gắn liền với việc trích dẫn các điều khoản luật pháp Việt Nam hiện hành.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết với việc giải các câu hỏi ôn tập cuối chương, thực hành điền các bảng phân loại vai trò giới, phân tích số liệu tách biệt theo giới tính và đối chiếu các nội dung bài học với các quy định pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật Bình đẳng giới 2006).

5. Giáo trình có những tài liệu tham khảo bổ trợ nào?

Tài liệu được xây dựng dựa trên danh mục tham khảo từ các công trình nghiên cứu của PGS.TS. Thái Thị Ngọc Dư, TS. Trần Thị Quế, GS. Lê Thi, TS. Trần Xuân Kỳ; bài giảng của ThS. Nguyễn Văn Phúc; hệ thống văn bản của Đảng (Nghị quyết 11-NQ/TW, Chỉ thị 21-CT/TW) và Công ước quốc tế CEDAW.


Kết luận

Giáo trình Giới và Phát triển của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum cung cấp một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về giới, phân công lao động và các phương pháp tiếp cận phát triển (WID, WAD, GAD). Điểm giá trị của tài liệu nằm ở việc chuyển hóa các quan điểm chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các công ước quốc tế thành các công cụ kỹ thuật thực hành cho người làm công tác xã hội.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc từ việc hình thành nhận thức khoa học, phân tích bất bình đẳng giới trong phân công lao động, đến việc vận dụng các công cụ lồng ghép giới và bảo vệ quyền phụ nữ trong các dự án phát triển cộng đồng. Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được trích dẫn trong giáo trình.