1 NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC Bộ môn Giải phẫu học Ths. Nguyễn minh kỳ nguyenminhky@ump.vn Hãy đặt ĐIỆN THOẠI ở chế độ IM LẶNG Bạn có thể NGỦ - nhưng ĐỪNG NGÁY GIÁO TRÌNH GIẢI PHẪU HỌC HỆ THỐNG GS. Lê Văn Cường 4 GIÁO TRÌNH 5 Mục tiêu 1. Nêu được vị trí và tầm quan trọng của GPH trong y học.
Nêu được đối tượng và nội dung của GPH. Hiểu các nguyên tắc về đặt tên chi tiết GP, 3 mặt phẳng trong không gian và cách định hướng các chi tiết giải phẫu. Xác định được các động tác của khớp 5. Hiểu được các PP học GP.
Hiểu được tầm quan trọng của thi thể hiến thân cho khoa học. Thực hiện tốt vai trò, nghĩa vụ của SV khi học tập trên thi thể. 6 Nội dung BÀI GIẢNG 1. Định nghĩa và đối tượng nghiên cứu 1.
của giải phẫu học 2. Nội dung và phạm vi của giải phẫu 2. Vấn đề đặt tên và danh từ giải phẫu 3. Vấn đề giảng và học giải phẫu 4.
Sơ lược lịch sử phát triển của giải 5. Vai trò quan trọng của thi thể 6. This Photo by Unknown Author is licensed under CC BY-SA 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA GIẢI PHẪU ❖Giải phẫu học (Anatomia) : nghiên cứu hình thái và cấu trúc của cơ thể, mối liên quan các bộ phận và tương quan cơ thể với môi trường. ❖Tiếng Hy Lạp: Anatome •Ana =phân tích •Tome = cắt ❖Giải phẫu khác phẫu thuật (surgery).
ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1 CỦA GIẢI PHẪU (TT) • Giải Phẫu là cơ sở của các môn học khác trong y học (cơ sở các môn cơ sở và lâm sàng) Mukhin (Nga) : “Người thầy thuốc không có kiến thức giải phẫu thì chẳng những vô ích mà còn có hại.” Testut (Pháp) : “Chỉ có trường phái giải phẫu và đặc biệt là giải phẫu định khu mới là nơi đào tạo những nhà phẫu thuật giỏi.” 2 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI CỦA GIẢI PHẪU Theo mục đích nghiên cứu Theo mức độ nghiên cứu Theo phương pháp 2 2.1 THEO MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (TT) Giải phẫu học mỹ thuật: người sáng lập là Leonardo de Vinci (thế kỷ XVI) nghiên cứu hình thái → sáng tác các tác phẩm điêu khắc, hội họa (giải phẫu bề mặt).1 THEO MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (TT) Giải phẫu học thể dục thể thao: chú ý hình thái, cấu trúc cơ quan vận động (giải phẫu chức năng).1 THEO MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (TT) Giải phẫu nhân trắc học: đo đạc các kích thước các đoạn cơ thể, tìm tỷ lệ tương quan giữa các đoạn, phục vụ sản xuất máy móc, dụng cụ (môn ecgonomic). Giải phẫu học so sánh: nghiên cứu giải phẫu động vật từ thấp đến cao → tìm quy luật tiến hóa từ động vật đến người 2 2 2.2 THEO MỨC ĐỘ NGHIÊN CỨU • Giải phẫu đại thể: chi tiết giải phẫu nhìn bằng mắt thường, kính lúp. THEO MỨC ĐỘ NGHIÊN CỨU (TT) • Giải phẫu vi thể: nhìn qua kính hiển vi quang học. THEO MỨC ĐỘ NGHIÊN CỨU (TT) • Giải phẫu siêu vi và phân tử: nhìn qua kính HV điện tử → nghiên cứu hình thái ở mức độ phân tử.3 THEO PHƯƠNG PHÁP Giải phẫu học chức năng: xương, cơ, khớp được nghiên cứu như 1 tổng thể của vận động.
2 • Khớp hông: khi duỗi thẳng xương đùi xoay vào trong 15o, khớp hông sẽ xoay vào trong và hơi dạng ra lúc đó xương đùi chịu 1 áp lực ở mặt trên chỏm → hay tổn thương vùng đó trong viêm khớp thoái hóa. • Khi đứng thẳng khớp hông sẽ chịu một trọng lượng là 50kg + 150kg (Pauwels) 2 • Đối với động tác gấp của cột sống: nếu thân gấp ra trước thì các cơ dựng sống phải co rất mạnh để thăng bằng lại với trọng tâm rơi ra trước (khi đứng thẳng, cúi gập hẳn thì cơ dựng sống không tác động).3 THEO PHƯƠNG PHÁP (TT) Nghiên cứu cho thấy: sự thay đổi cấu trúc do ảnh hưởng của chế độ lao động và môi trường sinh hoạt: Vũ nữ bale - xương đặc ở các đốt bàn chân dày lên rất nhiều. Nông dân - đi chân đất gánh nặng, bàn chân bẹt.3 THEO PHƯƠNG PHÁP (TT) 2 2.3 THEO PHƯƠNG PHÁP (TT) Giải phẫu học Giải phẫu học thời kỳ phôi thai (phôi thai học) phát triển: ghiên Giải phẫu học trẻ em cứu hình thái con (sơ sinh→ 16 tuổi) người qua các giai đoạn phát triển Giải phẫu học người lớn Giải phẫu học người già 2 Thai lúc 3,1 tháng Thai lúc 3,5 tháng Thai lúc 4,4 tháng Dài 8,1 cm Dài 10,1 cm Dài 14,9 cm Thai lúc 5,3 tháng Thai lúc 7,2 tháng Trẻ sơ sinh Thiếu niên Dài 19 cm Dài 26 cm Dài 33 cm Cao 83 cm 2 2.3 Theo phương pháp (tt) Giải phẫu học hệ thống: trình bày cơ thể theo từng hệ thống các cơ quan làm chung một chức năng • Hệ các cơ quan chuyển động (xương, cơ, khớp). • Hệ thần kinh, hệ giác quan.
• Hệ thống cơ quan dinh dưỡng:hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết và hệ các tuyết nội tiết. • Hệ thống cơ quan sinh sản: hệ sinh dục nam, hệ sinh dục nữ 25 2 2.3 THEO PHƯƠNG PHÁP (TT) Giải phẫu học từng vùng: chia cơ thể thành từng vùng lớn: chi trên, chi dưới, đầu-mặt- cổ, ngực bụng Phương pháp này giúp thấy rõ liên quan các thành phần trong từng vùng của cơ thể 2 2.3 THEO PHƯƠNG PHÁP (TT) Giải phẫu học định khu (từng vùng): học 1 vùng nhỏ, chú ý nhiều đến liên quan các thành phần trong từng lớp từ nông tới sâu (giải phẫu phục vụ ngoại khoa).3 THEO PHƯƠNG PHÁP (TT) Giải phẫu học bề mặt: nghiên cứu chủ yếu hình thể lồi lõm ở bề mặt của cơ thể.3 THEO PHƯƠNG PHÁP (TT) GIẢI PHẪU HỌC BỀ MẶT: NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU HÌNH THỂ LỒI LÕM Ở BỀ MẶT CỦA CƠ THỂ.3 THEO PHƯƠNG PHÁP (TT) Giải phẫu học hình ảnh: hình dạng giải phẫu trong phim X quang, CT scan, MRI… MÔN HỌC NÀO SAU ĐÂY NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC CƠ THỂ NGƯỜI? A. Nhân chủng học C. Giải phẫu học E.
Giải phẫu học mỹ thuật 32 3. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU Lấy tên các vật trong tự nhiên: Ví dụ: xương thuyền, xương ghe, cây phế quản, xương bướm, sụn nhẫn 3. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) Đặt tên theo các dạng hình học: Ví dụ: chỏm, thang, tháp, tam giác, tứ giác, nhị đầu, tam đầu, … 3. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) Đặt tên theo chức năng: Ví dụ: cơ dạng, cơ khép, cơ sấp, cơ ngửa, cơ gấp, cơ duỗi,… Đặt tên theo nguyên tắc nông sâu: Ví dụ: cơ gấp nông, cơ gấp sâu,… 3.
VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) Theo vị trí tương quan với 3 mặt phẳng trong không gian: - Mặt phẳng đứng dọc - Mặt phẳng đứng ngang - Mặt phẳng ngang 36 3. Vấn đề đặt tên và danh từ Giải phẫu ( t t ) Theo vị trí tương quan với 3 mặt phẳng trong không gian: Mặt phẳng đứng dọc: nằm theo chiều trước sau, mặt phẳng dọc giữa cơ thể, chia cơ thể thành 2 nửa trái và phải. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) Theo vị trí tương quan với 3 mặt phẳng trong không gian: Mặt phẳng đứng ngang (mặt phẳng trán): chia cơ thể thành phần phía trước và phía sau: 3. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) 3.5 Theo vị trí tương quan với 3 mặt phẳng trong không gian: Mặt phẳng nằm ngang (mặt phẳng ngang): cắt ngang qua cơ thể Các mặt cắt song song với từng mặt phẳng gọi là các thiết đồ mang tên mặt phẳng đó.
VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) Trên và dưới: ❖Trên thay cho đầu (cranialis). ❖Dưới thay cho đuôi (caudalis). ❖Đối với chi trên, chi dưới: • Trên (gần, proximal) • Dưới (xa, distalis) ❖Đối với bàn chân: • Mặt trên = mặt mu (facies dorsalis) • Mặt dưới = mặt gan (facies plantaris) 3. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) Trước và sau ❖Trước là phía bụng, sau là phía lưng.
❖Riêng bàn tay: • Mặt trước = mặt gan (facies palmaris) • Mặt sau = mặt mu (facies dorsalis) 3. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) Trong và ngoài: ❖Trong (medialis), ngoài (lateralis) ❖Da (ở ngoài) và cơ xương (ở trong) nếu trong ở giữa gọi là giữa, “ngoài” thay là “bên” nếu ở rìa xa đường giữa. ❖Giữa (medium) để chỉ 1 cấu trúc nằm giữa 2 cấu trúc khác. ❖Chi trên: trong (còn gọi là trụ), ngoài (quay).
❖Chi dưới: trong (còn gọi là chầy), ngoài (mác). VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) Dọc (longitudinalis) và ngang (transversalis) ❖Dọc: theo trục lớn. ❖Ngang: thẳng góc với trục dọc. ❖Phải (dexter), trái (sinister) là 2 nửa đối xứng nhau qua đường giữa.
CÂU HỎI CLICKER Câu 2:Từ “ngoài” và “sau” là căn cứ theo mặt phẳng nào sau đây? A. Mặt phẳng nằm ngang và đứng ngang B. Mặt phẳng đứng dọc và đứng ngang C. Mặt phẳng đứng dọc và mặt phẳng nằm ngang D.
Mặt phẳng nằm ngang và đứng dọc E. Mặt phẳng đứng ngang và nằm ngang 3. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) • Khép (adduction) : chỉ động tác chuyển động hướng về phía trục dọc giữa của cơ thể • Dạng (abduction) : chỉ động tác chuyển động hướng về phía ra xa trục dọc giữa. VẤN ĐỀ ĐẶT TÊN VÀ DANH TỪ GIẢI PHẪU (TT) • Gấp (flexion) : chỉ động tác gấp của một khớp để phần xa di chuyển gần lại phần gần của cơ thể hoặc một cơ quan.
• Duỗi (extention) : chỉ động tác thẳng ra của một phần này của cơ thể xa ra phần kia của cơ thể để cơ quan hay một chi có chiều dài tối đa.