BỆNH HỌC NGOẠI I PHẦN I TS. NGUYỄN GIA THỨC BỆNH HỌC NGOẠI KHOA I • Ngoại bệnh lý YHHĐ Tổng số: 4 tín chỉ trong đó Ngoại 1: Lý thuyết: 1 tín chỉ (15t) Thực hành: 1 tín chỉ (15t) Tại các khoa ngoại bệnh viện Tự học: 90 tiết BỆNH HỌC NGOẠI KHOA 1 tt Tên bài/chủ đề TS tiết LT TH B1 1-Giới thiệu ngoại khoa 1 5 2- Bệnh Viêm ruột thừa 1 3- Hẹp môn vị 2 4- Thủng dạ dầy 1 B2 5- Chẩy máu đường tiêu hóa trên 1 5 6- Tắc ruột 2 7- Chấn thương bụng 2 B3 8- Sỏi đường mật 2 5 9- Viêm tụy 1 10- Bệnh Trĩ và dò hậu môn trực tràng 1 11-Viêm phúc mạc 1 BỆNH HỌC NGOẠI KHOA I Bài 1 TTƯT. NGUYỄN GIA THỨC GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA NGOẠI KHOA Mục tiêu 1. Hiểu được sơ lược lịch sử ngoại khoa 2.
Trình bầy được những đặc điểm của bệnh ngoại khoa. A- GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA Lịch sử ngoại khoa Giải phẫu thời cổ đại • Phương pháp giải phẫu đầu tiên được ghi lại tại Ai cập (2250 TCN): mổ ung nhọt, bướu cổ • Hyppocrates (hy lạp 460-377 TCN) được coi là cha đẻ của y học hiện đại: bệnh tật là thay đổi vật chất trong cơ thể (không phải do thượng đế). Ông đã điều trị 1 số: gẫy xương, trật khớp Y học thời trung cổ: • Nhà thờ thống trị, ngành ngoại khoa thoái triển • Mổ xẻ được giao cho 1 số thợ cắt tóc, đao phủ A- GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA Y học thời phục hưng: • Có những bước tiến bộ, được phép mổ xác Y học thời cận đại: • Thực sự phát triển từ thế kỉ XIX Y học ngày nay: • Đã có nhiều thành tựu đáng kể: Phẫu thuật nội soi, vi phẫu, tuần hoàn ngoài cơ thể, ghép tạng. Lịch sử của nội soi chẩn đoán và PT nội soi Nội soi thời sơ khai (400n TCN-1805) GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA • Hippocrates (460-377 TCN) mô tả dụng cụ dùng để banh hậu môn (không thể nhìn được sâu) • Nội soi thời hiện đại (1805-nay) • 1901: Kelling dùng kính soi bàng quang để quan sát ổ bụng sau khi bơm khí trời vào ổ bụng.
• 1910: Jacobeur (Thuỵ điển) Dùng kính soi bàng quang để soi ổ bụng để chẩn đoán bệnh.Ferver (Đức) gỡ dính qua nội soi ổ bụng đầu tiên trên thế giới • 1936: Boesch (Thuỵ sỹ) Thực hiện triệt sản đầu tiên qua nội soi GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA • 1946: Derker đề nghị chọc Troca và kính qua cùng đồ để tránh chảy máu và tai biến. Bệnh nhân nằm sấp, gối gập lên ngực. • 1964: Kurt Semm (Đức) chế tạo ra máy bơm khí tự động điều chỉnh áp lực và lưu lượng khí. • 1966: Hopkins (Anh) chế tạo hệ thống thấu kính dùng để soi cho hình ảnh sáng và nét.
• Tháng 3/1987: Mouret (Pháp) tiến hành mổ cắt túi mật qua nội soi đầu tiên trên thế giới. • 1992: tại Mỹ, 80% cắt túi mật qua nội soi. (BV Chợ rẫy 5% số cas cắt túi mật qua nội soi) GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA Sự phát triển của các chuyên ngành liên quan Gây mê hồi sức • Tháng 10-1846, William TG Morton trình diễn gây mê bằng ete. Đây là phát minh rất quan trọng.
Truyền máu: • James Blundell (Anh) truyền máu cho bệnh nhân đầu tiên vào năm 1818 • 1930 mới thực sự phát triển kỹ thuật truyền máu GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA Vô trùng • Louis Paster (1835-1895) là người đầu tiên tìm ra vi trùng. • Josep Lister (1827-1912) (Anh) là người đầu tiên dùng phương pháp sát khuẩn trong phẫu thuật Kháng sinh • Alexander Fleming (1881-1955) (Scotlan) đã tìm ra Penicillin, • Sau đó lần lượt hàng trăm kháng sinh được ra đời. GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA Bệnh ngoại khoa là gì? • Là những bệnh mà việc chẩn đoán xác định hoặc điều trị phải can thiệp bằng phẫu thuật. • Ví dụ: Bệnh viêm ruột thừa; Bệnh thủng dạ dầy; Bệnh tụ máu dưới màng não do chấn thương cần phẫu thuật; ….
GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA Đặc điểm ngoại khoa Ngoại khoa là sự phối kết hợp làm việc của nhiều khoa: Gây mê phẫu thuật, các khoa ngoại, cấp cứu hồi sức, các khoa xét nghiệm, thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng vv. Phối hợp nhiều nhóm: Nhóm bác sỹ ngoại, nhóm bác sỹ gây mê, nhóm bác sỹ hồi sức, cấp cứu.nhóm điều dưỡng ngoại, Điều dưỡng gây mê, điều dưỡng hồi sức, nhóm dinh dưỡng. Người bệnh có luôn có vết thương nên có những yêu cầu đặc biệt về vô trùng, tâm sinh lý, trang thiết bị vv. PHỐI HỢP GiỮA CÁC KHOA TRONG NGOẠI KHOA Ngoại tiêu hoá, CT, Các khoa xét TK, TN, TMH, RHM, Xét nghiệm, TDCN,CĐHA Mắt… nghiệm Các khoa ngoại hoặc Khoa Gây mê Khoa hồi sức sau khoa CC phẫu thuật mổ Tiền phẫu thuật; Gây mê; khoa phục hồi sức sau phẫu thuật hồi chức năng GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA Khoa Gây mê phẫu thuật o Bộ phận tiền phẫu thuật • Nhận bệnh nhân từ các khoa, chuẩn bị tiền mê.
o Bộ phận phẫu thuật: • Gây mê, chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật o Bộ phận hồi tỉnh: • Theo dõi và hồi sức sau phẫu thuật • Chuyển bệnh nhân vê khoa ngoại hoặc HSTC GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA o Các khoa Ngoại chủ yếu • Khoa Ngoai tổng hợp • Khoa Ngoại tiêu hoá • Khoa Ngoại tiết niệu • Khoa Phẫu thuật thần kinh • Khoa chấn thương chỉnh hình • Khoa phụ sản • Khoa Tai mũi họng • Khoa Mắt • Khoa Răng hàm mặt GiỚI THIỆU ĐiỀU DƯỠNG TRONG CHĂM SÓC NGOẠI KHOA Đặc điểm người bệnh trong ngoại khoa • Luôn có vết thương do can thiệp phẫu thuật • Có thể mất một phần cơ thể, hoặc biến dạng, thẩm mỹ. • Các trường hợp phẫu thuật đều phải hội chẩn trước PT. • Tâm lý bệnh nhân rất lo lắng • Cần chuẩn bị đầy đủ về máu, thuốc và dịch truyền hồi sức • Cần những đánh giá cận lâm sàng kỹ lưỡng, dự báo các tình huống bất thường • Cần chuẩn bị đủ các trang thiết bị máy móc cần thiết • Đảm bảo công tác vô khuẩn cao nhất. • Liên quan đến gây mê và hồi sức cấp cứu GiỚI THIỆU ĐiỀU DƯỠNG TRONG CHĂM SÓC NGOẠI KHOA Mục đích của phẫu thuật • Chẩn đoán bệnh chính xác: Cắt polyp, khối u.
• Điều trị triệt để; Cắt dạ dày, cắt ruột thừa vv. • Điều trị tạm thời: nối vị tràng (hẹp môn vị), hậu môn nhân tạo. • Điều trị phòng ngừa. • Chỉnh hình: các dị tật chi, các gẫy chi di lệch.
• Tạo hình: lấp khuyết hổng: khe hở môi, vòm miệng • Tạo hình thẩm mỹ: căng da mặt, nâng ngực vv. • Ghép cơ quan: ghép da, ghép tuỷ, ghép thận. GiỚI THIỆU NGOẠI KHOA Bài 5 NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA Thời gian: Mục tiêu: 1. Hiểu được thế nào là nhiễm trùng ngoại khoa 2.
Nắm được diễn biến của nhiễm trùng ngoại khoa 3. Biết chăm sóc các tổn thương nhiễm trùng thường gặp CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA Nhiễm trùng ngoại khoa là gì? • Là các biến chứng thường xẩy ra sau chấn thương kín, vết thương hở hoặc sau phẫu thuật • Thường có một ổ thuận lợi cho nhiễm trùng như: tổ chức dập nát, các tổ chức hoại tử, vết mổ nhiễm trùng thứ phát. • Thường đòi hỏi phải can thiệp ngoại khoa để loại bỏ mủ và tổ chức hoại tử. VD: nhọt, áp xe phổi.
(khác với nhiễm trùng nội khoa) CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA Vết thương nhiễm trùng Viêm tấy CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA Phân loại nhiễm trùng ngoại khoa o Nhiễm trùng vết thương nông: Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da o Nhiễm trùng vết thương sâu: Nhiễm trùng ở lớp cân cơ o Nhiễm trùng khoang tạng: • VD: Viêm phúc mạc, Viêm khoang trung thất, áp xe gan, Viêm mủ màng phổi. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA Nguyên nhân nhiễm trùng ngoại khoa o Vi khuẩn có nguồn gốc nội sinh • Chiếm hầu hết trong nhiễm trùng ngoại khoa • Tác nhân thường là các vi khuẩn trong đường ruột, đường mật, đường tiết niệu. o Vi khuẩn có nguồn gốc ngoại sinh: • thường gặp trong vết thương hở • Tác nhân thường gặp Staphylococus aureus, streptococus pylory (là yếu tố làm tăng nguy cơ) CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA Các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng o Yếu tố tại chỗ • Chủng loại, số lượng, độc tính của vi khuẩn: VD: Trực khuẩn mủ xanh rất dễ nhiễm, Tụ cầu vàng • Tụ dịch trong vết mổ • Vết thương có tổ chức hoại tử, vật lạ. • Dinh dưỡng tại vết mổ kém (do thiếu máu tại chỗ hoặc toàn thân.có thể do băng chặt hoặc suy kiệt).
• Do chỉ khâu nhiều sợi nhiễm trùng CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA o Yếu tố toàn thân • Thể trạng suy dinh dưỡng, suy kiệt • Bệnh nhân lớn tuổi, người sử dụng corticoit thường xuyên • Người mắc các bệnh nền: lao, ung thư, tiểu đường. • Bệnh nhân bị hạ thân nhiệt, dùng các thuốc co mạch, bệnh nhân bị shock. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA o Các yếu tố ngoại cảnh • Môi trường khu phẫu thuật không đảm bảo (không khí áp lực dương) • Các công tác tiệt trùng các dụng cụ • Công tác vô trùng của nhân viên y tế • Thao tác kỹ thuật trong quá trình chuẩn bị trước, trong (can thiệp vùng vô trùng và hữu trùng tách biệt) và sau khi phẫu thuật (chú ý vệ sinh bàn tay) CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA Diễn biến của nhiễm trùng ngoại khoa • Diễn biến rất khác nhau, phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây bệnh, sức đề kháng của cơ thể • Ví dụ: Vi khuẩn gây uốn ván (Clostridium tetale) sinh sôi trong mô cơ thể người bệnh, không hoặc ít phản ứng tại chỗ, nhưng lại tiết ra ngoại dộc tố (exotoxin) rất mạnh, tác động lên tế bào thần kinh ở xa khu nhiễm trùng.