Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thực tập Pháp chế Dược được Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội chỉ đạo biên soạn và nghiệm thu vào năm 2021, do ThS. Nguyễn Thị Lượng làm chủ biên cùng nhóm tác giả gồm TS. Phan Thị Thanh Tâm, ThS. Nguyễn Thanh Mai, ThS. Hoàng Thị Nguyệt Phương và ThS. Nguyễn Văn Hưng. Trong chương trình đào tạo Dược sĩ trình độ Cao đẳng, môn học này thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc, đóng vai trò cầu nối giữa hệ thống lý thuyết luật dược và năng lực thực thi quy định trong môi trường làm việc thực tế.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc hình thành 3 nhóm năng lực cốt lõi cho sinh viên:

  • Năng lực kiến thức: Phân loại chính xác các nhóm thuốc, nắm vững quy chuẩn ghi nhãn, quy chế kê đơn, tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP), quy định thông tin - quảng cáo thuốc và tổ chức Khoa Dược bệnh viện.
  • Năng lực kỹ năng: Tra cứu văn bản quy phạm pháp luật, xử lý hồ sơ hành chính ngành dược, kiểm tra tính hợp thức của đơn thuốc, thiết kế mẫu nhãn và lập hệ thống sổ sách chuyên môn.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng tác phong làm việc thận trọng, chính xác, độc lập và phối hợp nhóm hiệu quả trong việc tuân thủ pháp luật y tế.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài thực hành chuyên đề được thiết kế theo phương pháp tiếp cận dựa trên tình huống thực tế (case-based learning). Điểm đặc sắc của tài liệu là việc gắn liền các điều khoản pháp lý trừu tượng với mẫu vật cụ thể (danh mục 50 mẫu thuốc biệt dược cho mỗi bài), hệ thống biểu mẫu hành chính chuẩn (8 loại sổ sách GPP) và quy trình xử lý các biên bản thanh tra y tế theo quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    TIẾN TRÌNH NỘI DUNG THỰC TẬP PHÁP CHẾ DƯỢC                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bài 1 & 2: Phân loại & Kiểm soát Dược phẩm                                    |
| - Phân loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt (Thông tư 20/2017/TT-BYT)           |
| - Phân loại thuốc kê đơn / không kê đơn & Đơn ngoại trú (Thông tư 52/2017)    |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bài 3 & 4: Quy chuẩn Thương mại & Truyền thông Thuốc                          |
| - Ghi nhãn thuốc, bao bì trực tiếp & ngoài (Thông tư 01/2018/TT-BYT)          |
| - Thông tin thuốc cho cán bộ y tế & Quảng cáo đại chúng (Thông tư 05/TTHN)    |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bài 5 & 6: Vận hành Cơ sở Y tế & Chế tài Xử phạt                              |
| - Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc - GPP & 8 sổ sách (Thông tư 02/2018)       |
| - Tổ chức Khoa Dược bệnh viện, xử trí phản vệ & ADR (Thông tư 22/2011)        |
| - Áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hành chính (Nghị định 117/2020/NĐ-CP)       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 6 bài thực hành có cấu trúc logic đi từ cấp độ vi mô (sản phẩm thuốc) đến cấp độ vĩ mô (vận hành cơ sở dược phẩm):

  • Bài 1: Quy định quản lý thuốc phải kiểm soát đặc biệt (trang 3 - 12): Hướng dẫn tra cứu, phân loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất làm thuốc và thuốc dạng phối hợp theo hệ thống Phụ lục I đến VII của Thông tư 20/2017/TT-BYT; quy trình lập hồ sơ và dự trù mua thuốc kiểm soát đặc biệt (Mẫu số 19) cho bệnh viện tuyến tỉnh, nhà thuốc tư nhân và công ty sản xuất.
  • Bài 2: Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú (trang 13 - 21): Phân loại thuốc kê đơn (ETC) và không kê đơn (OTC) theo Thông tư 07/2017/TT-BYT; thẩm định tính hợp lệ của các mẫu đơn thuốc thường, đơn thuốc gây nghiện (Đơn “N”), đơn thuốc hướng thần/tiền chất (Đơn “H”) theo Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT.
  • Bài 3: Quy định về nhãn thuốc (trang 22 - 27): Phân biệt nhãn thuốc thường và nhãn thuốc đặc biệt, quy cách ghi nội dung bắt buộc trên bao bì ngoài và bao bì trực tiếp theo Thông tư 01/2018/TT-BYT; kỹ thuật thiết kế nhãn mẫu cho các dạng bào chế: thuốc tiêm, viên sủi, thuốc nhỏ mắt.
  • Bài 4: Quy định về thông tin, quảng cáo thuốc (trang 28 - 35): Phân định ranh giới giữa tài liệu thông tin thuốc dành cho cán bộ y tế và nội dung quảng cáo thuốc dành cho công chúng theo Thông tư 05/TTHN-BYT và Thông tư 09/2015/TT-BYT; xử lý tình huống phát hành tờ rơi, áp phích tại điểm bán lẻ.
  • Bài 5: Quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc - GPP (trang 36 - 42): Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, nhân sự, sơ đồ phân khu chức năng nhà thuốc/quầy thuốc theo Thông tư 02/2018/TT-BYT và Thông tư 12/2020/TT-BYT; thiết lập và vận hành hệ thống 8 danh mục sổ sách theo dõi chất lượng, hạn dùng, kiểm kê định kỳ và xử lý thu hồi thuốc.
  • Bài 6: Quy định về tổ chức và hoạt động của Khoa Dược bệnh viện (trang 43 - 52): Mô hình tổ chức các bộ phận trong Khoa Dược bệnh viện theo Thông tư 22/2011/TT-BYT; quy trình cấp phát thuốc nội trú/ngoại trú, giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và xử trí phản vệ theo Thông tư 51/2017/TT-BYT.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất trong ngành Dược Việt Nam:

  1. Luật Dược số 105/2016/QH13Nghị định số 54/2017/NĐ-CP: Quy định các nguyên tắc quản lý nhà nước về dược, điều kiện kinh doanh dược phẩm và kiểm soát các nhóm thuốc đặc biệt.
  2. Hệ thống tiêu chuẩn Thực hành tốt (Good Practices - GPs): Trọng tâm là tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP) ban hành kèm Thông tư 02/2018/TT-BYT và Thông tư 12/2020/TT-BYT.
  3. Khung pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính: Áp dụng Nghị định số 117/2020/NĐ-CP (và văn bản đối chiếu Nghị định 176/2013/NĐ-CP) để xác định hành vi vi phạm, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động chuyên môn dược.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng tra cứu chéo giữa tên biệt dược, hoạt chất, nồng độ/hàm lượng với Dược thư Quốc gia Việt Nam, MIMS Pharmacy Guide và các phụ lục danh mục của Bộ Y tế; kỹ năng soạn thảo hồ sơ hành chính, dự trù mua thuốc kiểm soát đặc biệt và thiết kế nhãn thuốc đúng kích thước, thông tin quy định.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đánh giá tính hợp pháp và hợp lệ của đơn thuốc ngoại trú (thời hạn hiệu lực, liều dùng, độ tuổi bệnh nhân dưới 72 tháng); đối chiếu nội dung nhãn thuốc giữa bao bì trong và ngoài; phát hiện sai phạm trong quảng cáo và hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận hành hệ thống 8 loại sổ sách chuyên môn tại cơ sở bán lẻ thuốc; xử lý nghiệp vụ khi nhận công văn thu hồi thuốc kém chất lượng từ Cục Quản lý Dược; quy trình ủy quyền chuyên môn khi Dược sĩ phụ trách vắng mặt; tiếp nhận và lập báo cáo phản ứng bất lợi ADR.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được biên soạn phục vụ mô hình giảng dạy thực hành tích hợp, lấy sinh viên làm trung tâm với các phương pháp tổ chức cụ thể:

  • Tổ chức phòng thực hành: Quy chuẩn 01 phòng thực hành/25 sinh viên, chia thành 5 nhóm học tập (05 sinh viên/nhóm). Mỗi nhóm được trang bị 01 bộ tài liệu tra cứu (Dược thư Quốc gia Việt Nam, MIMS Pharmacy Guide), máy tính kết nối Internet để truy cập Cổng dịch vụ công trực tuyến và 01 khay mẫu thuốc thực tế gồm 10 đến 50 mẫu biệt dược.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               MÔ HÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THỰC HÀNH PHÁP CHẾ DƯỢC                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Quy mô: 25 sinh viên / phòng | Chia thành 5 nhóm (5 SV/nhóm)                      |
| Thiết bị: Máy tính Internet + Cổng Dịch vụ công + Dược thư Quốc gia + MIMS Guide |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        v                                                                   v
+----------------------------------+               +----------------------------------+
|      BÀI TẬP TRÊN MẪU THUỐC      |               |     GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG LUẬT   |
| - Phân loại khay mẫu thực tế     |               | - Đơn thuốc sai quy chế          |
| - Bóc tách thành phần hoạt chất  |               | - Thu hồi thuốc kém chất lượng   |
| - So sánh biệt dược & phụ lục    |               | - Thanh tra GPP & xử phạt VPHC   |
+----------------------------------+               +----------------------------------+
        |                                                                   |
        +---------------------------------+---------------------------------+
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÁNH GIÁ: Vấn đáp đầu giờ + Bảng kiểm (Checklist) + Báo cáo cá nhân & Báo cáo nhóm|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Bài tập tình huống và thực hành mẫu vật:
    • Thực hành phân loại trên mẫu thuốc: Sinh viên nhận dạng các biệt dược thực tế (như Durogesic 50mcg, Gardenal 10mg, Seduxen 5mg, Ketamin Inresa 50mg, Panalgan Effer Codein, Medrol 4mg, Alphachymotrypsin...), tra cứu thành phần hóa học để phân định vào danh mục thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất, thuốc độc hoặc thuốc OTC/ETC.
    • Bài tập xử lý tình huống kê đơn: Phân tích các đơn thuốc có lỗi sai thực tế như đơn thuốc quá hạn 5 ngày kể từ ngày kê, đơn thuốc kê kháng sinh thiếu hàm lượng/dạng dùng (Amoxicilin 12 viên), đơn thuốc cho trẻ em 3 tuổi ghi thiếu số tháng tuổi, đơn kê thuốc an thần (Seduxen 5mg) vượt số ngày quy định.
    • Tình huống thanh tra và xử phạt: Xử lý trường hợp nhà thuốc bán thuốc thuộc lô có quyết định thu hồi của Cục Quản lý Dược (Cetirizine 10mg), hoặc nhà thuốc có Dược sĩ phụ trách chuyên môn vắng mặt ủy quyền không đúng thẩm quyền.
  • Phương pháp đánh giá và lượng giá:
    • Hình thức kiểm tra: Vấn đáp đầu giờ để kiểm tra kiến thức lý thuyết luật, thi trắc nghiệm (MCQ), thuyết trình giải pháp tình huống và chấm báo cáo thực hành.
    • Công cụ lượng giá: Áp dụng bảng kiểm (checklist) quy trình phân loại thuốc, bảng biểu so sánh và bản vẽ sơ đồ bố trí cơ sở bán lẻ thuốc. Đánh giá kết hợp giữa báo cáo cá nhân (thiết kế nhãn, soạn nội dung quảng cáo) và báo cáo hoạt động nhóm.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên bắt buộc phải nghiên cứu trước các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn bị phần tóm tắt lý thuyết trước mỗi buổi học để vượt qua phần kiểm tra điều kiện đầu giờ.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình phản ánh trung thực hệ thống văn bản pháp quy của ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2016–2021:

Lĩnh vực chuyên môn Văn bản áp dụng trong giáo trình Điểm cập nhật và yêu cầu thực tiễn
Quản lý thuốc KSĐB Luật Dược 105/2016/QH13, NĐ 54/2017/NĐ-CP, TT 20/2017/TT-BYT Bóc tách thuốc phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, hướng thần theo ngưỡng nồng độ/hàm lượng tại Phụ lục IV, V, VI.
Kê đơn thuốc ngoại trú TT 52/2017/TT-BYT, TT 18/2018/TT-BYT, TT 07/2017/TT-BYT Quy chuẩn hóa mẫu đơn “N”, đơn “H”, quy định ghi đơn thuốc cho trẻ dưới 72 tháng tuổi và phân định danh mục OTC.
Ghi nhãn thuốc Thông tư 01/2018/TT-BYT Đồng bộ quy cách ghi nhãn bao bì ngoài, bao bì tiếp xúc trực tiếp, nhãn nguyên liệu và nhãn thuốc pha chế theo đơn.
Thông tin - Quảng cáo TT 05/TTHN-BYT, TT 09/2015/TT-BYT, TT 07/2018/TT-BYT Phân định hồ sơ xác nhận quảng cáo thuốc cho công chúng và tài liệu giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế.
Thực hành tốt GPP TT 02/2018/TT-BYT, TT 12/2020/TT-BYT Bắt buộc áp dụng Checklist đánh giá GPP, chuẩn hóa hệ thống 8 loại sổ sách và quy trình nộp hồ sơ dịch vụ công.
Xử lý vi phạm hành chính Nghị định 117/2020/NĐ-CP Cập nhật khung phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về kinh doanh, bảo quản và bán lẻ thuốc.

Tài liệu loại bỏ hoàn toàn các lý thuyết trừu tượng không áp dụng được, thay vào đó chuẩn hóa 8 danh mục sổ sách bắt buộc tại cơ sở bán lẻ thuốc: Sổ theo dõi nhập - xuất thuốc; Sổ kiểm kê, kiểm soát chất lượng (định kỳ 6 tháng/lần); Sổ sao lưu đơn thuốc kháng sinh, kháng virus; Sổ theo dõi khách hàng mua thuốc phối hợp kiểm soát đặc biệt; Sổ theo dõi thuốc đình chỉ, cấm lưu hành; Sổ theo dõi khiếu nại; Sổ theo dõi phản ứng có hại (ADR); Sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Dược tại Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội cũng như các cơ sở đào tạo y dược có chương trình tương đương.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở ngành bao gồm: Dược lý học (để hiểu cơ chế, chỉ định, phân loại nhóm tác dụng), Hóa dược - Bào chế học (để nhận diện hoạt chất, dạng bào chế, đường dùng), và Dược liệu học.
  • Giảng viên giảng dạy: Tài liệu cung cấp khung hướng dẫn bài giảng chi tiết, định mức chuẩn bị vật tư (danh mục khay mẫu thuốc 1-5, mẫu đơn, biểu mẫu sổ), câu hỏi phát vấn và bảng tiêu chí lượng giá sinh viên theo từng bước thực hành.
  • Người hành nghề thực tế: Là tài liệu tham khảo cho Dược sĩ phụ trách chuyên môn, nhân viên nhà thuốc, quầy thuốc trong việc tra cứu quy chế nhãn, chuẩn bị hồ sơ thẩm định GPP và rà soát tính hợp pháp của các hoạt động bán lẻ thuốc theo quy định thanh tra y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình do Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội ban hành năm 2021, phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo Dược sĩ trình độ Cao đẳng ngành Dược.

2. Sinh viên cần những công cụ và tài liệu nào để hoàn thành các bài thực hành?

Sinh viên cần chuẩn bị Dược thư Quốc gia Việt Nam, Cẩm nang MIMS Pharmacy Guide, tài liệu các thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế và máy tính kết nối Internet để tra cứu Cổng dịch vụ công trực tuyến.

3. Giáo trình hướng dẫn thực hành những loại sổ sách nào tại cơ sở bán lẻ GPP?

Tài liệu hướng dẫn chi tiết việc thiết lập và ghi chép 8 loại sổ chuyên môn: Sổ xuất - nhập, Sổ kiểm kê định kỳ 6 tháng, Sổ sao lưu đơn kháng sinh/kháng virus, Sổ theo dõi khách hàng mua thuốc phối hợp kiểm soát đặc biệt, Sổ thuốc đình chỉ lưu hành, Sổ khiếu nại, Sổ theo dõi ADR và Sổ ghi nhiệt độ - độ ẩm.

4. Quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên gồm những gì?

Người học được đánh giá qua kiểm tra vấn đáp đầu giờ về lý thuyết luật, kiểm tra trắc nghiệm/tự luận, kỹ năng thao tác trên khay mẫu thuốc, thuyết trình thảo luận nhóm và kết quả chấm báo cáo thực tập (cá nhân và nhóm).

5. Giáo trình có đề cập đến quy định xử phạt vi phạm hành chính không?

Có. Giáo trình tích hợp các điều khoản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (và Nghị định 176/2013/NĐ-CP) trong các tình huống vi phạm về bán thuốc thu hồi, vắng mặt người phụ trách chuyên môn và sai quy chế kê đơn.


Kết luận

Giáo trình Thực tập Pháp chế Dược (2021) của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội cung cấp khung đào tạo thực hành toàn diện về việc chấp hành quy chuẩn pháp lý trong ngành Dược. Với cấu trúc 6 bài chuyên đề gắn liền từ việc phân loại dược chất kiểm soát đặc biệt, thẩm định đơn thuốc, thiết kế nhãn, thông tin quảng cáo cho đến vận hành cơ sở bán lẻ GPP và Khoa Dược bệnh viện, giáo trình định hình phương pháp làm việc chuẩn xác, khoa học cho sinh viên ngành Dược.

Lộ trình học tập được thiết kế tối ưu thông qua việc kết hợp giữa đọc hiểu văn bản quy phạm pháp luật, tra cứu thông tin Dược thư/MIMS, thao tác trực tiếp trên 50 mẫu biệt dược thực tế và xử lý các tình huống vi phạm hành chính. Đây là tài liệu đào tạo có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho sinh viên và nhân viên y tế trong quá trình hành nghề dược đúng pháp luật.