ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN (Sách dùng đào tạo: Cao đẳng ngành Dược) NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC HÀ NỘI - 2021 CHỦ BIÊN GS. Phạm Xuân Sinh NHỮNG NGƯỜI BIÊN SOẠN GS. Phạm Xuân Sinh ThS. Nguyễn Thị Hoa Hiên ThS.
Ma Thị Hồng Nga 2 LỜI GIỚI THIỆU 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. Kỹ thuật bào, thái thuốc. Sao thuốc và nhận thức vị thuốc. Chích và nhận thức vị thuốc.
Bào chế chè thuốc và nhận thức vị thuốc. Phân tích phương thuốc và nhận thức vị thuốc. Nhận biết một số chế phẩm thuốc thực phẩm chức năng và nhận thức vị thuốc. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
79 5 Bài 1 KỸ THUẬT BÀO, THÁI THUỐC MỤC TIÊU 1. Thực hành phân chia được dược liệu thành dạng phiến đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về hình dáng, kích thước. Nhận biết được tên vị thuốc, bộ phận dùng, công năng, chủ trị của các vị thuốc giải cảm. Thực hành bào, thái thuốc 1.
Chuẩn bị: (cho 1 nhóm 10-15 sinh viên thực hành) * Dược liệu chưa qua sơ chế Cam thảo bắc (hoặc Khương hoạt, Cát căn đã sơ chế): 300g Trần bì: 500g không có thay bằng Lô căn Đỗ trọng: 500g Phòng phong: 300g * Dụng cụ: - Dao cầu: 2 cái - Dao thái: 8 cái - Thớt: 1 cái - Chậu rửa: 1 cái - Rổ đựng: 1 cái - Giấy gói thuốc khổ lớn: 5 tờ - Túi polyetylen: 5 cái 1. Tiến hành - Thái phiến: + Cam thảo phiến Cam thảo bắc rửa sạch, để ráo nuớc, thái thành phiến chéo dày 2-3mm, dài 3-5cm. Tiêu chuẩn: Phiến mỏng, đồng đều, ít vụn nát. 7 + Khương hoạt phiến Loại bỏ hết tạp chất, rửa sạch, ủ mềm trong 30 phút, thái lát dày 1 - 2mm, phơi âm can hoặc sấy ở nhiệt độ dưới 600 cho đến khô.
Tiêu chuẩn: Phiến mỏng, đồng đều, ít vụn nát. - Thái chỉ: Trần bì rửa nhanh, để ráo nước, phơi, hoặc sấy nhẹ cho khô se, bóc bỏ xơ trắng, thái chỉ, dày 1-2mm, dài 2-3cm - Thái mành mành: Đỗ trọng bắc, rửa sạch, để khô se, cạo bỏ vỏ thô bên ngoài, dùng dao cầu cắt thành từng miếng khổ rộng khoảng 2-3 cm, thái mành mành. Tiêu chuẩn: mành dài, không đứt đoạn, vụn nát. - Thái phiến chéo: Phòng phong, làm sạch các lông ở đốt, thái chéo khúc dài 3-4cm.
Tiêu chuẩn: phiến không bị vụn nát. Nhận thức vị thuốc giải cảm - Chỉ ra đúng tên Việt Nam, bộ phận dùng của vị thuốc. - Mô tả đặc điểm vị thuốc. - Trình bày công năng, chủ trị chính, kiệng kỵ (nếu có) của vị thuốc.
Thuốc cảm mạo phong hàn Ma hoàng, Quế chi, Bạch chỉ, Phòng phong, Tô diệp, Kinh giới, gừng, Hương nhu. Thuốc cảm mạo phong nhiệt Cúc hoa, Cát căn, Mạn kinh tử, Phù bình, Sài hồ, Thăng ma, Thuyền thoái, Bạc hà, Tang diệp. Mô tả và hình ảnh của một số vị thuốc trước và sau chế biến 8 THUỐC CẢM MẠO PHONG HÀN 1. Ma hoàng Mô tả: Là bộ phận trên mặt đất sau khi ngắt bỏ đốt, cắt đoạn 3-5 cm, có mầu hơi vàng, thể chất giòn dễ gẫy, mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng, chát.
Công dụng: Trị cảm mạo phong hàn, sốt cao, rét nhiều, ho, suyễn. Quế chi Mô tả: Là những đoạn có hình trụ tròn, dài 2-4cm, đường kính 0,3; 0,8mm, mặt ngoài màu nâu đến nâu đỏ, có nhiều vết sẹo của cành, sẹo của chồi và nhiều lỗ vỏ, bên trong có màu vàng tới nâu nhạt. Thể chất cứng giòn, mùi thơm đặc trưng, vị cay, hơi ngọt. Công dụng: Trị cảm mạo phong hàn, đau nhức xương khớp, cơ nhục, chân tay.
Bạch chỉ Mô tả: Bạch chỉ phiến, dài 3-5cm, dày 1-3mm, có mầu trắng hoặc vàng ngà, mùi thơm hắc, đặc trưng, vị cay hơi đắng. Công dụng: Trị cảm mạo phong hàn, đau sườn ngực, đau quặn vùng ngực, đau đầu vùng trán, vùng xương long mày, trừ mủ, mụn nhọt. Phòng phong Mô tả: Là những phiến mà lớp vỏ ngoài thường bong tróc, mặt ngoài màu nâu xám, sần sùi, Thể chất nhẹ, dễ gẫy, trong lõi có mầu vàng nhạt. Mùi thơm, vị đặc trưng, hơi ngọt.
Công dụng: Trị cảm hàn, mày đay do lạnh. Tô diệp Mô tả: Phiến lá thường nhàu nát, cuộn lại, dễ gẫy, lá khi dàn phẳng có hình trứng, gốc lá tròn, chóp lá nhọn, mép có răng cưa, mặt dưới có lông, cuống dài, mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay. Công dụng: Trị cảm mạo phong hàn, phong nhiệt; an thai, chỉ nôn, giải độc cua cá. Kinh giới Mô tả: Đoạn thân, hoặc đoạn cành dài 2-3cm, thân vuông có lông mịn, lá hình trứng, mọc đối, cụm hoa 1xim co, tách riêng, hoặc ở đầu đoạn cành, hoa nhỏ không cuống màu hơi vàng hoặc tím nhạt.
mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay. Công dụng: Trị cảm mạo phong hàn, phong nhiệt, dị ứng ngứa. Sinh khương Mô tả: Sinh khương phiến là những lát mỏng 2-3 mm, rộng 2-3 mm, dài 3-5 mm, mặt phiến có mầu vàng ngà, mùi thơm đặc trưng, vị cay. Công dụng: Trị cảm mạo phong hàn, ho, buồn nôn, làm phụ liệu trong chế biến.
Hương nhu Mô tả: Hương nhu (tía hoặc trắng) là những đoạn cành (có thiết diện vuông) mang lá và hoa (dạng xim co), dài 3-5 cm, có mầu trắng (Hương nhu trắng), hoặc tía (Hương nhu tía), thể chát giòn, có mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay tê. Công dụng: Trị say nắng, cảm mạo phong nhiệt. 14 THUỐC CẢM MẠO PHONG NHIỆT 1. Cúc hoa Mô tả: Cụm hoa hình đầu, khô, màu vàng, hoặc ngả mầu hơi nâu, đôi khi còn đính cuống, đường kính khoảng 0,5- 1cm.
Thể chất nhẹ, mùi thơm đặc trưng, vị đắng. Công dụng: Trị cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, hoa mắt, nhức mắt. Cát căn Mô tả: Cát căn phiến là những miếng có bề dầy 1-3 mm, rộng 2-4 cn, dài 3- 7 cm, mặt phiến sau khi sao có mầu hơi vàng hoặc vàng đậm. Thể chất giòn, khi bẻ có xơ, vị nhạt.
Công dụng: Trị cảm mạo phong nhiệt, đau đầu phần gáy, đau ngực. Mạn kinh tử Mô tả: Sau khi chế, nếu vi sao, Mạn kinh tử có dạng hình cầu, đường kính 4- 6mm, mặt ngoài phủ lớp vỏ mỏng xám nhạt như sương, có 4 rãnh dọc, nông, đỉnh hơi lõm, đài màu xám nhạt. Nếu sao vàng, Mạn kinh tử có mầu xám đen hoặc nâu đen, bên ngoài còn sót lại ít vỏ mầu trắng. Thể chất nhẹ, cứng, mùi thơm đặc trưng, vị nhạt, hơi cay.
Công dụng: Trị cảm mạo phong nhiệt, đau nửa đầu. Phù bình Mô tả: Vị thuốc đã cắt bỏ rễ, rửa sạch phơi khô hoặc sấy khô, hoặc đồ với mật ong rồi sấy khô. Vị thuốc có mầu trắng xám, hoặc hơi vàng (đồ mật ong). Thể chất mềm dễ gãy vụn, mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt, mùi mật, nhấm hơi tê.
Công dụng: Trị cảm nhiệt, trị ho hen. Sài hồ Mô tả: Sài hồ phiến là những miếng mỏng, kích thước không đều, rìa phiến có vết nhăn, màu nâu nhạt, mặt phiến mầu hơi vàng. Thể chất cứng dai, khó bẻ gẫy, mặt gẫy có lớp sợi. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
Công dụng: Trị cảm mạo phong nhiệt, hàn nhiệt vãng lai, thăng dương khí. Thăng ma Mô tả: Vị thuốc là những phiến khúc khuỷu, dầy 1-3 mm, dài 3-5 cm, ngoài rìa có mầu xám, hoặc nâu đen, đôi khi còn sót lại những rễ nhỏ, hai mặt phiến mầu xám hơi xanh. Thể chất thô ráp, cứng, dai. Khi bẻ, mặt gãy không phẳng, có xơ, màu vàng lục hoặc vàng nhạt.
Mùi nhẹ, vị hơi đắng và chát. Công dụng: Trị cảm mạo phong nhiệt, thăng dương khí. Thuyền thoái Mô tả: Là những mảnh không đều nhau của xác lột con ve sầu. Mặt ngoài màu nâu vàng, sáng bóng.
Thể chất giòn, dễ vỡ, mùi hơi khét, vị nhạt. Công dụng: Trị cảm mạo phong nhiệt, trị mất tiếng, khóc dạ đề. Bạc hà Mô tả: Vị thuốc là những đọan dài 3-5 cm, gồm thân (rỗng), cành, lá (mép có răng cưa, hai mặt đều có lông), đôi khi có cả hoa (ở kẽ lá) của phần trên mặt đất cây Bạc hà. Vị thuốc có màu nâu xám.
Thể chất giòn, dễ vụn nát. Mùi thơm đặc trưng, vị cay mát. Công dụng: Trị cảm mạo phong nhiệt, trị ho, ngứa. Tang diệp Mô tả: Vị thuốc là lá tươi hoặc khô của cây dâu tằm.
Nếu là khô thì lá có dạng nhăn nheo, dễ gẫy vụn. Hoặc lá còn đầy đủ thì có hình trứng rộng, dài khoảng 8- 10 cm, rộng khoảng 5 - 8 cm. Lá đã ngắt bỏ cuống, tước bỏ xơ, đầu lá nhọn, gốc lá tròn, hay hình tim, mép có răng cưa. Thể chất giòn, vị nhạt hơi chát, đắng.
Công dụng: Trị cảm mạo phong nhiệt, trị vã mồ hôi. 19 Bài 2 SAO THUỐC VÀ NHẬN THỨC VỊ THUỐC MỤC TIÊU 1. Thực hành các phương pháp sao thuốc: sao qua, sao vàng, sao cháy, sao cách cát đạt tiêu chuẩn về màu sắc, mùi vị. Nhận biết được tên vị thuốc, bộ phận dùng, công năng, chủ trị chính của các vị thuốc thanh nhiệt.
Thực hành sao thuốc 1. - Dụng cụ: + Bếp đun: 4 chiếc + Chảo (hoặc nồi): 4 chiếc + Đũa để đảo: 8 đôi + Chậu (hoặc rổ rá đựng thuốc): 5 chiếc + Giấy gói thuốc khổ rộng: 10 tờ + Cát sạch: khoảng 0,5-1kg 1. Tiến hành - Sao qua: Trần bì, hoặc Bạc hà, Tiểu hồi…. Đun dụng cụ sao đến khi nóng (nhiệt độ khoảng 50oC đến 60oC), cho Trần bì (đã thái chỉ) vào, đảo đều tay, đến khi có mùi thơm nhẹ đặc trưng của tinh dầu họ cam, lấy ra để nguội.
Tiêu chuẩn: Màu tương đương với màu dược liệu sống, khô. 20 + Với Bạc hà, Tiểu hồi, cách tiến hành cách tiến hành cũng tương tự. + Với Bạc hà, khi xuất hiện mùi thơm của Bạc hà (menthol), với Tiểu hồi khi xuất hiện mùi thơm của anethol thì đổ ra, tãi mỏng cho nguội. - Sao vàng: Hoè hoa, Thảo quyết minh Đun dụng cụ sao đến khi nóng già (nhiệt độ từ 80 đến 100o C), cho Hoè hoa vào, đảo đều tay, mức lửa vừa phải (nhiệt độ sao khoảng 100- 150oC) đến khi vị thuốc có màu vàng rõ rệt, mùi thơm; lấy ra để nguội.
Tiêu chuẩn: Bề mặt ngoài màu vàng, hoặc vàng đậm, bên trong màu vàng. - Nếu tiến hành với Thảo quyết minh, thì sau khi hết những tiếng nổ “lách tách” của hạt thì dừng lại, nhanh chóng đổ ra, tãi mỏng cho nguội.