Giáo trình sinh lý thực vật cao đẳng: Hô hấp và năng lượng cây trồng

Giáo trình sinh lý thực vật phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành khoa học cây trồng tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Sinh Lý Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
54
14
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

4.1. Giới thiệu

4.2. Khái niệm về hô hấp và vai trò của hô hấp

4.2.1. a/ Khái niệm

4.2.2. b/ Vai trò của hô hấp

4.3. Cơ quan thực hiện – Ty thể

4.4. Cơ chế quá trình hô hấp

4.4.1. Quá trình đường phân

4.4.2. Chu trình Krebs (Tri Carboxylic acid –TCA)

4.4.3. Hệ thống vận chuyển điện tử trên màng ty thể

4.4.4. Tóm tắt năng lượng tạo ra do oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử glucose

4.5. Sự lên men (Fermentation, hô hấp không có oxy)

4.6. Quá trình đường phân cũng không xảy ra tiếp tục vì tế bào chất bị thiếu hụt NAD cho nên bước tạo ra glycerate 1,3 bisP bị dừng lại

4.7. Đất và cây trồng trong điều kiện ngập nước

4.7.1. a/ Đất

4.7.2. b/ Cây trồng

4.8. Cơ chế trao đổi lipid trong thực vật

4.8.1. Sinh tổng hợp lipid

4.8.2. Các dạng lipid trong cây

4.8.3. Lipid dự trữ trong hạt sẽ chuyển đổi sang carbohydrate trong khi hạt nẩy mầm

4.8.4. Chi tiết quá trình chuyển đổi lipid sang carbohydrate

4.8.4.1. a/ Thủy phân lipid (lipase hydroglysis)
4.8.4.2. b/ Sự oxy hóa các acid béo (β-oxidation of fatty acids)
4.8.4.3. Chu trình Glyoxylate (Glyoxylate cycle)
4.8.4.4. c/ Vai trò của ty thể trong sự chuyển đổi lipid dự trữ thành carbohydrate

Tóm tắt

I. Tổng quan về hô hấp ở thực vật Cơ chế và vai trò

Hô hấp ở thực vật là một quá trình quan trọng giúp cây chuyển hóa năng lượng từ quang hợp thành năng lượng hóa học. Quá trình này diễn ra chủ yếu trong ty thể, nơi mà các hợp chất hữu cơ như glucose được oxy hóa để tạo ra ATP, CO2 và nước. Hô hấp không chỉ cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cây mà còn tạo ra các hợp chất trung gian cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của thực vật.

1.1. Khái niệm hô hấp ở thực vật và quá trình diễn ra

Hô hấp là quá trình oxy hóa khử, trong đó các hợp chất như glucose bị phân giải thành CO2 và H2O. Quá trình này bao gồm ba giai đoạn chính: đường phân, chu trình Krebs và chuỗi vận chuyển điện tử. Mỗi giai đoạn đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra ATP, năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của cây.

1.2. Vai trò của hô hấp trong sự phát triển của thực vật

Hô hấp cung cấp năng lượng cho các hoạt động như phân chia tế bào, sinh trưởng và vận chuyển nước. Ngoài ra, nó còn tạo ra các hợp chất trung gian cần thiết cho tổng hợp protein, lipid và các chất hữu cơ khác, giúp cây chống chịu với các điều kiện bất lợi.

II. Vấn đề và thách thức trong quá trình hô hấp ở thực vật

Mặc dù hô hấp là một quá trình thiết yếu, nhưng nó cũng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như thiếu oxy, nhiệt độ cao hoặc thấp, và sự hiện diện của các chất độc hại có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình hô hấp. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm năng suất và sức khỏe của cây trồng.

2.1. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến hô hấp

Điều kiện môi trường như độ ẩm, nhiệt độ và nồng độ oxy có thể ảnh hưởng lớn đến quá trình hô hấp. Trong điều kiện thiếu oxy, hô hấp yếm khí sẽ diễn ra, dẫn đến sản phẩm cuối cùng là ethanol hoặc acid lactic, gây hại cho cây.

2.2. Các yếu tố sinh học ảnh hưởng đến hô hấp

Sự hiện diện của các enzyme và protein trong ty thể cũng ảnh hưởng đến quá trình hô hấp. Nếu các enzyme này không hoạt động hiệu quả, quá trình hô hấp sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây.

III. Phương pháp nghiên cứu hô hấp ở thực vật Kỹ thuật và công cụ

Để nghiên cứu hô hấp ở thực vật, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ phân tích hóa học đến kỹ thuật sinh học phân tử. Những phương pháp này giúp xác định các sản phẩm của hô hấp và đánh giá hiệu quả của quá trình này trong các điều kiện khác nhau.

3.1. Phân tích hóa học trong nghiên cứu hô hấp

Phân tích hóa học giúp xác định nồng độ của các sản phẩm hô hấp như CO2 và ATP. Các phương pháp như sắc ký khí và quang phổ có thể được sử dụng để đo lường các hợp chất này trong mẫu thực vật.

3.2. Kỹ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu hô hấp

Kỹ thuật sinh học phân tử như PCR và giải trình tự gen giúp xác định các gene liên quan đến hô hấp. Những nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế điều hòa hô hấp ở thực vật.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu hô hấp ở thực vật

Nghiên cứu hô hấp ở thực vật không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Những hiểu biết từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện năng suất cây trồng và phát triển các giống cây chịu đựng tốt hơn trong điều kiện bất lợi.

4.1. Cải thiện năng suất cây trồng thông qua hô hấp

Bằng cách tối ưu hóa điều kiện hô hấp, nông dân có thể tăng cường năng suất cây trồng. Việc áp dụng các biện pháp như tưới nước hợp lý và điều chỉnh nhiệt độ có thể giúp cây phát triển tốt hơn.

4.2. Phát triển giống cây chịu đựng tốt hơn

Nghiên cứu hô hấp cũng giúp phát triển các giống cây có khả năng chịu đựng tốt hơn với các điều kiện môi trường khắc nghiệt. Những giống cây này có thể giúp đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

V. Kết luận Tương lai của nghiên cứu hô hấp ở thực vật

Nghiên cứu hô hấp ở thực vật sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về cơ chế sinh trưởng và phát triển của cây. Những tiến bộ trong công nghệ và phương pháp nghiên cứu sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng.

5.1. Xu hướng nghiên cứu hô hấp trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc hiểu rõ hơn về cơ chế điều hòa hô hấp và cách mà các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình này. Sự phát triển của công nghệ sinh học sẽ giúp mở rộng khả năng nghiên cứu.

5.2. Tầm quan trọng của hô hấp trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, việc nghiên cứu hô hấp sẽ trở nên càng quan trọng hơn. Hiểu rõ hơn về cách cây phản ứng với các điều kiện môi trường khắc nghiệt sẽ giúp phát triển các chiến lược bền vững cho nông nghiệp.

16/08/2025
Giáo trình sinh lý thực vật nghề khoa học cây trồng cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 4 HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Giới thiệu Giúp người học giải thích được vì sao cây có thể sự dụng nguồn năng lượng chuyển hoá từ ánh sáng sau quang hợp sang nguồn năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của bản thân cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đó. Mục tiêu: Kiến thức: + Trình bày được cơ chế thực vật tạo ra và sử dụng năng lượng cho các hoạt động sống từ sản phẩm của quang hợp. + Trình bày được cơ chế chống chịu với điều kiện bất lợi của cây trồng. Kỹ năng: + Nhận biết hoạt động hô hấp thực vật.

+ So sánh khả năng hô hấp của một số loại hạt thực vật. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, ham học hỏi. Đánh giá kết quả thí nghiệm và đưa ra nhận định cho kết quả đã phân tích. Khái niệm về hô hấp và vai trò của hô hấp a/ Khái niệm Hố hấp là một quá trình oxy hóa khử mà trong đó các hợp chất (tinh bột, đường, chất béo, các acid hữu cơ và đôi khi cả protein) bị oxy hóa thành CO 2 và H2O.

Sự hô hấp thông thường của glucose được biểu thị như sau: C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H2O + 36 ATP Cũng giống như sự quang hợp, phản ứng hô hấp là một chuỗi của hơn 50 phản ứng khác nhau và xảy ra trong tế bào chất cũng như trong ty thể. Sự phân giải carbohydrate, protein, lipid,… tạo ra ATP và sau đó nó sẽ được sử dụng cho nhiều quá trình cần thiết của sự sống như hấp thu nước, dinh dưỡng, chuyển vận các chất, ra hoa, kết trái. Có thể tóm tắt ngắn gọn của quá trình hô hấp gồm 3 quá trình chính: 1. Glycosis bao gồm hàng loạt phản ứng và kết quả nó bẻ gãy phân tử glucose thành 2 phân tử có 3 carbon cùng với một lượng nhỏ ATP và NADH.

Chuỗi phản ứng này xảy ra ở tế bào chất. Chu trình Krebs tiếp tục bẻ gãy các phân tử 3 carbon đó trong ty thể. Kết quả của quá trình này tạo ra ATP, NADH, FADH2 và giải phóng CO2. Hệ thống vận chuyển điện tử nằm trên màng trong ty thể, hệ thống này bao gồm hàng loạt những protein phức tạp và xảy ra nhiều phản ứng oxy hóa khử, chúng sử dụng điện tử của ion H+ trong các hợp chất NADH và FADH2 được tạo ra trong chu trình Krebs để tổng hợp ATP.

b/ Vai trò của hô hấp - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cây như phân chia tế bào, sinh trưởng, hút và vận chuyển nước, khoáng trong cây, sinh tổng hợp các chất hữu cơ. - Sản sinh ra nhiều hợp chất trung gian mà chúng lại là nguyên liệu để tổng hợp nên các chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể như protein, lipid, glucid, acid nucleic. - Tạo ra năng lượng và nguyên liệu giúp cây trồng chống chịu với các điều kiện ngoại cảnh bất lợi như chịu bệnh, chịu nóng, chịu phân đạm… 2. Cơ quan thực hiện – Ty thể Ty thể là bào quan đảm nhiệm chức năng hô hấp của tế bào.

Nó là trạm biến thế năng lượng của tế bào. - Hình thái, số lượng, kích thước thay đổi theo loài, các cơ quan khác nhau, các loại tế bào khác nhau và mức độ hoạt động trao đổi chất của chúng. - Hình dạng của ty thể cũng khác nhau, phụ thuộc vào loại tế bào thực vật: hình que, hình hạt, hình bầu dục, hình cầu… - Kích thước dao động từ 0,2 – 1 µ. - Số lượng ty thể dao động từ vài trăm đến vài ngàn ty thể trong một tế bào.

Cơ quan nào hoạt động mạnh thì số lượng ty thể càng nhiều. - Thành phần hóa học: chủ yếu là protein, chiếm 70% khối lượng khô, lipid khoảng 27%, còn lại là AND và ARN khoảng 0,5 – 2%. - Cấu trúc: màng bao bọc, khoang ty thể và hệ thống màng trong của ty thể. + Màng bao bọc: màng ngoài là màng kép được cấu tạo từ màng cơ sở, thực hiện chức năng bao bọc, bảo đảm và quyết định tính thấm đối với các chất đi ra, đi vào.

+ Màng trong gồm 1 hệ thống màng ăn sâu vào không gian bên trong ty thể. Màng trong tạo nên nhiều nếp gấp ăn sâu vào khoang ty thể như những răng lược. Do vậy mà diện tích tiếp xúc của hệ thống màng trong rất lớn. Trên bề 54 mặt của màng trong có nhiều hạt nhỏ hình cầu, là các thể hình nấm.

Thực hiện quá trình vận chuyển điện tử và liên hợp với phản ứng phosphoryl hóa để tổng hợp nên năng lượng ATP. + Khoang ty thể là khoảng không gian còn lại trong ty thể chứa đầy chất nền cơ bản gọi là cơ chất. Thành phần hóa học chủ yếu là các enzyme của chu trình Krebs và các enzyme khác. Thực hiện chu trình Krebs để oxy hóa acid pyruvic một cách triệt để.

- Chức năng ty thể: thực hiện quá trình oxy hóa chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, tích lũy trong phân tử ATP để cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cây. Ngoài ra, ty thể còn có khả năng tổng hợp protein riêng và thực hiện di truyền tế bào chất, tức là một số tính trạng không được di truyền qua nhân mà qua ty thể.1: (A) Cấu tạo ty thể, bao gồm vị trí H+ -ATPase trong sự tổng hợp ATP ở màng trong; (B) ty thể được quan sát dưới kính hiển vi điện tử (phóng đại 26. Cơ chế quá trình hô hấp 3. Quá trình đường phân Sự đường phân (glycolysis) là một chuỗi phản ứng chuyển hóa đường 6C  pyruvic acid, trong quá trình này có sự tạo ra ATP và NADH.

+ Chuyển hóa 1 phân tử đường 6C  2 phân tử đường 3C. Các đường 3C này bị oxy hóa và tái sắp xếp để cho ra 2 phân tử pyruvic acid là nguyên liệu quan trọng chu trình Krebs. + Tạo ra một lượng nhỏ năng lượng hóa học dưới dạng 2ATP và 2NADH. + Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian khác và từ đó tổng hợp thành phần các chất khác cần thiết cho hoạt động của cây như từ 3 phospho glyceraldehyde hoặc a.pyruvic có thể tổng hợp thành protein, acid béo.

Sự đường phân quan trọng vì pyruvate do nó tạo ra có thể bị oxy hóa trong ty thể tạo nên số lượng lớn ATP. PHA ĐẦU TƯ NĂNG LƯỢNG Glucose 2ATP 2ADP Fructose 1,6 P PHA SINH RA NĂNG LƯỢNG Dihydro acetone Glyceraldehyde P P NAD NADH Glycerald 1,3P ADP ATP Phosphoenol pyruvate ADP ATP Pyruvate Hình 4.2: Lược về sự đường phân 56 Quá trình tổng quát có thể được tóm tắt như sau: Glucose + 2 NAD+ + 2 ADP2+ + 2 H2PO4-  2 pyruvate + 2 NADH + 2H+ + 2 ATP3- + 2 H2O 3. Chu trình Krebs (Tri Carboxylic acid –TCA) Chu trình Krebs hay là chu trình acid citric, bởi vì acid citric là chất trung gian quan trọng trong đó pyruvate bị oxy hóa hoàn toàn tạo ra CO2 và năng lượng dưới dạng ATP, NADH (Nicotine Adenine nucleotide), FADH2 (Flavin adenine dinuleotide) xảy ra trong ty thể dưới điều kiện có O2. Kích thước ty thể rất nhỏ có đường kính 0,5 – 1 µm, chiều dài khoảng 3 µm.

Ty thể có màng đôi gồm màng ngoài và màng trông. Màng ngoài có những lổ nhỏ, pyruvate có thể đi vào tự do. Ngược lại màng trong không cho pyruvate xuyên qua mà phải nhờ đến một nhân tố chuyển vận (stranlocator), nhân tố này xúc tác trao đổi điện tử cảu pyruvate bên ngoài màng và nhóm OH- nằm bên trong màng ty thể. Giữa hai màng là khoảng không gọi là intermemdrane space, khoảng không này rất quan trọng chứa [H+] cao hơn bên trong ty thể và là động lực hình thành ATP trong ty thể.

- Khi pyruvate xâm nhập vào bên trong ty thể thì pyruvate trở thành Acetyl CoA (2 carbon) dưới sự tham gia NAD+ bị khử tạo thành NADH-H+. - Khi pyruvate xâm nhập vào bên trong ty thể thì pyruvate trở thành acetyl CoA (2 carbon) dưới sự tham gia NAD+ bị khử tạo thành NADH-H+. - Chất Acetyl CoA đi vào chu trình Krebs kết hợp với chất có 4C (a. oxalo acetic) để tạo thành chất có 6C (a.

- Sau đó, AOA bị khử và giải phóng CO2 tạo thành chất có 5C (a.ketogluteric) và 1 NADH tạo thành. - Acid ketogluteric bị khử tạo ra chất có 4C (a.succinic) và giải phóng CO2 cùng với ATP và NADH.succinic tạo ra a.malic 4C và 1 FADH2 được tạo ra. - Bước cuối cùng là a.malic tái tạo lại chất nhận CO2 có 4C AOA và đồng thời tạo ra 1 NADH. Nói chung, khi bẻ gãy hoàn toàn một phân tử pyruvate sẽ tạo ra 4 NADH, 1 FADH2, 5 ATP, 3 CO2 và hàng loạt các chất trung gian khác: Acetyl CoA, a.succinic,… là nguyên liệu để tổng hợp nên các acid amin, protein, chất béo, chất điều hòa sinh trưởng thực vật.

57 Trong điều kiện thoáng khí 1 phân tử glucose bị oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo ra 10 NADH, 2 FADH2 và 12 ATP (bao gồm chuỗi phản ứng đường phân + chu trình Krebs). Nếu như nguyên liệu dùng để hô hấp là protein hay lipid thì qua quá trình phân giải thành 3 phospho glyceraldehyde hay Acetyl CoA để đi vào chu trình Krebs. Hệ thống vận chuyển điện tử trên màng ty thể Mục đích là để hiểu rõ hơn cơ chế tạo ra ATP xảy ra màng trong của ty thể. Ty thể có màng đôi giống với màng tế bào.

Màng ngoài có các lổ hổng và a.malic dễ dàng đi vào nhưng màng trong ty thể thì không cho phép các chất này đi vào tự do mà phải có chất chuyên chở đặc biệt tốn năng lượng. Trên màng trong ty thể còn chứa hàng loạt các enzyme/protein làm nhiệm vụ truyền điện tử và bơm H+ từ trong ra ngoài màng. Tạo ra sự chênh lệch nồng độ ion H+ và là nguyên nhân tạo ra ATP. Sản phẩm của 2 quá trình đường phân và chu trình Krebs tạo ra nhiều sản phẩm là ATP, NADH-H+, FADH2 còn có CO2 nhưng rõ ràng chúng ta chưa thấy phân tử nước tạo ra và có sự tham gia của phân tử O2.

Hơn nữa NADH, FADH2 làm thế nào để biến đổi thành ATP như phản ứng tổng quát là oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử đường glucose tạo ra 36 ATP. Để hiểu rõ sự hình thành nước và ATP từ NADH, FADH2, chúng ta xét đến sự vận chuyển điện tử của [H+] từ những hợp chất này sẽ được truyền qua 1 hệ thống protein phức tạp hiện diện trên màng trong ty thể (inner mambrane) và chất nhận điện tử cuối cùng là nguyên tử O 2. Trong quá trình vận chuyển điện tử đến oxy để tạo thành H2O theo sơ đồ tổng quát sau: NADH/FADH2 + H+ + ½ O2  NAD+ + H2O Hình 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ