Giáo Trình Sinh Lý Thực Vật của Trường Đại Học Cần Thơ

Tài liệu nghiên cứu 507085, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Sinh Lý Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2004

327
15
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT

1.1. SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC CỦA THỰC VẬT

1.2. THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO THỰC VẬT

1.2.1. Vách tế bào

1.2.2. Nguyên sinh chất

1.2.3. Màng tế bào

1.2.4. Cầu liên bào (Plasmodesmata)

1.2.5. Mạng lưới nội chất (Endoplasmic Reticulum = ER)

1.2.6. Khung tế bào (Cytoskeleton)

1.2.7. Ri bô thể

1.3. TẾ BÀO LÀ MỘT HỆ THỐNG TOÀN VẸN CÓ KHẢ NĂNG CẢM ỨNG VÀ SỰ ĐIỀU TIẾT

1.4. TÍNH CHẤT HOÁ LÍ CỦA HỆ KEO NGUYÊN SINH CHẤT

1.4.1. Đặc tính chung của hệ thống keo (colloidal system)

1.4.2. Đặc điểm hệ keo nguyên sinh chất

1.4.3. Khả năng chuyển động của chất sống

1.4.4. Tính nhớt của chất sống

1.4.5. Khả năng đàn hồi của chất sống

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

1.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

2. CHƯƠNG 2: SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC CỦA THỰC VẬT

2.1. NƯỚC VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT

2.1.1. Cấu trúc và đặc tính của nước

2.1.2. Sự phân cực làm cho nước là một dung môi tốt nhất

2.1.3. Đặc tính bám dính của nước

2.1.4. Nước có một sức căng rất lớn

2.1.5. Các quá trình vận chuyển nước

2.1.6. Sự khuếch tán xảy ra nhanh ở khoảng cách ngắn nhưng chậm ở khoảng cách dài

2.1.7. Sự di chuyển nước ở khoảng cách xa trong cây xảy ra do dòng khối

2.1.8. Sự thẩm thấu được điều khiển bởi sự chênh lệch thế năng nước

2.1.9. Thế năng hoá học của nước hoặc thế năng nước

2.2. SỰ CÂN BẰNG NƯỚC CỦA THỰC VẬT

2.2.1. Nước trong đất

2.2.2. Sự hấp thu nước của rễ

2.2.3. Sự di chuyển nước từ đất – cây – không khí

2.3. SỰ BỐC THOÁT HƠI NƯỚC

2.3.1. Sự bốc thoát hơi nước (Evapotranspiration)

2.3.2. Các yếu tố thực vật ảnh hưởng đến sự bốc thoát hơi nước

2.3.3. Sự khủng hoảng nước (water stress)

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

2.5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. CHƯƠNG 3: DINH DƯỠNG KHOÁNG

3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

3.2. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA THỰC VẬT

3.2.1. Hàm lượng chất khoáng trong cây

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu nhu cầu của cây về các nguyên tố khoáng

3.3. VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

3.3.1. Vai trò sinh lý của các nguyên tố đa lượng

3.3.1.1. Chất ka-li (Potassium hay Kalium, K)
3.3.1.2. Chất Ma-nhê (Ma-giê; Magnesium, Mg)
3.3.1.3. Chất Can-xi (Calcium, Ca)

3.3.2. Vai trò sinh lý của các nguyên tố vi lượng

3.3.2.1. Chất Mô-líp-đen (Molybdenum, Mo)
3.3.2.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu lực phân vi lượng ở nước ta

3.3.3. Sự đối kháng ion

3.3.4. Tóm tắt một số triệu chứng thiếu dinh dưỡng

3.4. HÀM LƯỢNG VÀ TRẠNG THÁI CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG TỰ NHIÊN

3.4.1. Đất là nguồn cung cấp khoáng cho thực vật

3.4.2. Hiện tượng trao đổi cation trong đất

3.4.3. Sự hấp thu và trao đổi anion

3.4.4. Các thành phần khoáng

3.4.5. Dung dịch đất

3.5. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NI-TƠ CỦA CÂY

3.5.1. Vai trò sinh lý của ni-tơ (N)

3.5.2. Sự đồng hoá đạm nitrate

3.5.3. Sự đồng hóa đạm ammonium

3.5.4. Sự cố định đạm sinh học

3.6. QUÁ TRÌNH HẤP THU, VẬN CHUYỂN VÀ ĐỒNG HOÁ CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

3.6.1. Cơ quan hấp thu khoáng của thực vật

3.6.2. Vai trò của rễ

3.6.3. Cơ chế hấp thu chất khoáng (Cơ chế trao đổi ion)

3.6.4. Lý thuyết về sự xâm nhập khoáng vào trong tế bào

3.6.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu dinh dưỡng của rễ

3.7. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHẾ ĐỘ BÓN PHÂN HỢP LÝ

3.7.1. Xác định lượng phân bón cho cây trồng

3.7.2. Bón phân theo đòi hỏi từng loài cây trong từng giai đoạn phát triển của cây

3.7.3. Phương pháp bón phân hợp lý

3.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

3.9. TÀI LIỆU THAM KHẢO

4. CHƯƠNG 4: QUANG HỢP

4.1. QUANG HỢP NHƯ LÀ SỰ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG

4.2. TÓM TẮT LỊCH SỬ CỦA SỰ NGHIÊN CỨU QUANG HỢP

4.3. CÁC CƠ QUAN QUANG HỢP

4.3.1. Lá là cơ quan quang hợp

4.3.2. Lục lạp là vị trí của quang hợp

4.3.3. Các sắc tố quang hợp và tính chất của chúng

4.3.4. Vài nguyên tắc của sự hấp thu ánh sáng bởi cây trồng

4.4. BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP

4.4.1. Hiệu ứng khuếch đại Emerson: Sự hợp tác của hai hệ thống quang

4.4.2. Thành phần, chức năng và vị trí của PS I và PS II trong thylakoids

4.4.3. Cơ chế vận chuyển điện tử và proton

4.4.4. Sản phẩm của sự cố định CO2

4.4.5. Chu trình Calvin

4.4.6. Sự quang hô hấp

4.4.7. Con đường quang tổng hợp của cây C4

4.4.8. Sự cố định CO2 trong các loài mọng nước (CAM)

4.5. SỰ TỔNG HỢP SUCROSE VÀ TINH BỘT

4.6. SỰ KHỬ VÀ CỐ ĐỊNH NITRATE VÀ SULPHATE

4.6.1. Tổng quan sự khử đạm nitrate

4.6.2. Tổng quan sự khử sulfate

4.7. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ QUANG HỢP

4.7.1. Tuổi lá và tình trạng dinh dưỡng khoáng

4.8. SỰ KHÁC NHAU VỀ VẬN TỐC QUANG HỢP GIỮA VÀ TRONG CÁC LOÀI

4.9. THỰC VẬT SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM QUANG HỢP ĐỂ TỒN TRỮ VÀ CẤU TRÚC

4.10. ƯỚC LƯỢNG VẬN TỐC SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG TỐI ĐA

4.11. CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP, HIỆU SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG CÂY TRỒNG

4.11.1. Triển vọng của việc sử dụng các nguyên tắc và cơ chế của quang hợp trong những hệ thống nhân tạo

4.11.2. Lý thuyết thâm canh tăng năng suất cây trồng trên quan điểm quang hợp

4.12. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

4.13. TÀI LIỆU THAM KHẢO

5. CHƯƠNG 5: SỰ BIẾN DƯỠNG HÔ HẤP

5.1. TỔNG QUAN VỀ SỰ HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT

5.2. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP

5.2.1. Hệ số hô hấp (Respiratory Quotient, RQ)

5.2.2. Cường độ hô hấp

5.3. SỰ ĐƯỜNG PHÂN VÀ CHỨC NĂNG

5.4. SỰ LÊN MEN

5.5. CHU TRÌNH TRICARBOXYLIC ACID

5.5.1. Ty thể là bào quan bán tự dưỡng

5.5.2. Chu trình Krebs

5.6. CHUỖI VẬN CHUYỂN ĐIỆN TỬ VÀ SỰ Ô-XY PHOSPHORYL HÓA

5.7. CON ĐƯỜNG PENTOSE PHOSPHATE

5.8. SẢN LƯỢNG HÔ HẤP CỦA NHỮNG PHÂN TỬ ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO CÁC QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP

5.9. SỰ HÔ HẤP ĐƯỢC ĐIỀU TIẾT BỞI CÁC CHẤT BIẾN DƯỠNG THEN CHỐT

5.10. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÔ HẤP

5.10.1. Độ hữu dụng của chất tham gia phản ứng

5.10.2. Hàm lượng oxygen

5.10.3. Hàm lượng carbonic

5.10.4. Loài và tuổi cây

5.10.5. Sự tổn thương

5.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

5.12. TÀI LIỆU THAM KHẢO

6. CHƯƠNG 6: SỰ VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN PHỐI CÁC CHẤT HÒA TAN TRONG CÂY

6.1. ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN

6.1.1. Các thí nghiệm cổ điển và thí nghiệm với chất đồng vị phóng xạ

6.1.2. Cấu trúc của li-be

6.1.3. P-protein và Callose hàn gắn thành phần sàng bị tổn thương

6.1.4. Tế bào kèm giúp thành phần sàng chuyên hóa cao

6.2. NGUỒN VÀ NƠI CHỨA (Source và Sink)

6.3. NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC VẬN CHUYỂN TRONG LIBE

6.3.1. Nhựa li-be có thể được thu thập và phân tích

6.3.2. Đường được di chuyển ở dạng không khử

6.3.3. Sự tương tác gỗ và libe để vận chuyển hỗn hợp nitrogen

6.3.4. Tốc độ vận chuyển

6.4. SỰ VẬN CHUYỂN TRONG LIBE

6.4.1. Sự vận chuyển từ lá vào ống sàng

6.4.1.1. Sản phẩm quang hợp di chuyển từ tế bào thịt lá vào ống sàng thông qua symplast và apoplast
6.4.1.2. Sự vận chuyển đường được điều hành bởi sự chênh lệch proton

6.4.2. Sự vận chuyển từ ống sàng đến tế bào chứa (sink)

6.5. CƠ CHẾ CỦA SỰ VẬN CHUYỂN

6.6. SỰ CHỈ ĐỊNH VÀ SỰ PHÂN CHIA CÁC CHẤT ĐỒNG HÓA

6.6.1. Sự chỉ định (allocation) bao gồm sự trữ, sự sử dụng và sự vận chuyển carbon cố định

6.6.2. Sự phân chia sản phẩm đồng hóa đến nơi sử dụng

6.7. SỰ PHÂN PHỐI CÁC CHẤT HÓA HỌC CUNG CẤP TỪ NGOÀI CHO CÂY

6.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 6

6.9. TÀI LIỆU THAM KHẢO

7. CHƯƠNG 7: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT

7.1. Biểu hiện sự sinh trưởng và phát triển

7.2. Vòng đời của thực vật

7.3. SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẾ BÀO

7.4. CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT

7.4.1. Các yếu tố bên trong

7.4.1.1. Acid nhân và enzyme
7.4.1.2. Chất điều hòa sinh trưởng thực vật
7.4.1.2.1. Ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng trong nông nghiệp

7.4.2. Các yếu tố bên ngoài

7.4.2.1. Oxy và carbonic

7.5. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA THỰC VẬT

7.5.1. Quang hướng động

7.5.2. Địa hướng động

7.6. SỰ MIÊN TRẠNG VÀ SỰ NẢY MẦM CỦA HỘT

7.6.1. Sự miên trạng

7.6.2. Sự nẩy mầm của hột

7.7. QUANG KỲ VÀ SINH LÝ CỦA SỰ RA HOA

7.8. SINH LÝ CỦA SỰ HÌNH THÀNH HOA, THỤ PHẤN, THỤ TINH, TẠO TRÁI CỦA THỰC VẬT

7.8.1. Sinh lý của sự hình thành và phát triển hoa

7.8.2. Sinh lý của quá trình thụ phấn, thụ tinh, hình thành hột và trái

7.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 7

7.10. TÀI LIỆU THAM KHẢO

8. CHƯƠNG 8: SỰ TỰ BẢO VỆ CỦA THỰC VẬT

8.1. CUTIN, SUBERIN VÀ SÁP

8.2. CÁC CHẤT BIẾN DƯỠNG THỨ CẤP

8.2.1. Hỗn hợp phenol

8.2.2. Các hỗn hợp chứa nitrogen

8.3. SỰ BẢO VỆ CÂY CHỐNG LẠI BỆNH

8.3.1. Các con đường cây bị nhiễm bệnh

8.3.2. Bệnh gây ra do nấm tạo một phạm vi rộng cho chiến lược tạo bệnh

8.3.3. Hệ thống bảo vệ cây

8.3.4. Phức chất giúp cho cây khỏi bị tấn công bởi bệnh

8.3.5. Tế bào bị tổn thương phóng thích protein như tín hiệu

8.3.6. Sinh hóa của phản ứng bảo vệ cây

8.3.7. Sự bảo vệ chống lại bệnh được kích thích bởi sự nhiễm

8.3.8. Sự nhiễm bệnh có thể gia tăng sự kháng bệnh trong tương lai

8.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 8

8.5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Sinh Lý Thực Vật Trường Đại Học Cần Thơ

Giáo trình Sinh Lý Thực Vật tại Trường Đại Học Cần Thơ được biên soạn với mục tiêu cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về sinh lý thực vật. Tài liệu này không chỉ phục vụ cho sinh viên ngành Nông Nghiệp mà còn cho các chuyên ngành khác như Khoa Học Đất và Công Nghệ Sinh Học. Nội dung giáo trình được cập nhật từ nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy, đảm bảo tính hiện đại và phù hợp với yêu cầu học tập.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển giáo trình

Giáo trình được xây dựng dựa trên các bài giảng từ năm 1975 đến nay, phản ánh sự phát triển của ngành sinh lý thực vật tại Trường Đại Học Cần Thơ.

1.2. Mục tiêu và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị kiến thức nền tảng cho sinh viên, giúp họ hiểu rõ các khái niệm cơ bản và ứng dụng trong thực tiễn.

II. Những thách thức trong nghiên cứu Sinh Lý Thực Vật hiện nay

Nghiên cứu sinh lý thực vật đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc hiểu rõ các cơ chế sinh lý đến việc ứng dụng công nghệ mới. Các vấn đề như biến đổi khí hậu, sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên và nhu cầu thực phẩm gia tăng đang đặt ra áp lực lớn cho ngành nông nghiệp.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh lý thực vật

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi lớn trong điều kiện sinh trưởng của thực vật, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng.

2.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới

Công nghệ sinh học và các phương pháp hiện đại đang trở thành yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu trong giáo trình Sinh Lý Thực Vật

Giáo trình áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, từ lý thuyết đến thực hành, nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Các phương pháp này bao gồm thí nghiệm, quan sát và phân tích số liệu.

3.1. Phương pháp thí nghiệm trong sinh lý thực vật

Thí nghiệm là phương pháp chủ yếu để kiểm tra các giả thuyết và tìm hiểu các quy luật sinh lý của thực vật.

3.2. Phân tích số liệu và ứng dụng thực tiễn

Việc phân tích số liệu giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các hiện tượng sinh lý và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Sinh Lý Thực Vật trong nông nghiệp

Sinh lý thực vật có nhiều ứng dụng quan trọng trong nông nghiệp, từ việc cải thiện giống cây trồng đến tối ưu hóa quy trình sản xuất. Những kiến thức này giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

4.1. Cải thiện giống cây trồng thông qua sinh lý học

Nghiên cứu sinh lý thực vật giúp phát triển các giống cây trồng có khả năng chống chịu tốt hơn với điều kiện môi trường khắc nghiệt.

4.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất nông nghiệp

Áp dụng các nguyên lý sinh lý học vào quy trình sản xuất giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Sinh Lý Thực Vật

Giáo trình Sinh Lý Thực Vật không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai. Với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, ngành sinh lý thực vật sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp.

5.1. Tương lai của nghiên cứu sinh lý thực vật

Nghiên cứu sinh lý thực vật sẽ tiếp tục phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về thực phẩm và bảo vệ môi trường.

5.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình sẽ là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT 1. SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC CỦA THỰC VẬT Trước khi nghiên cứu chi tiết về cấu trúc của tế bào thực vật, chúng ta hãy tóm tắt lại các cấu trúc của thực vật để có một cách nhìn tổng quát về cấu tạo của cơ thể thực vật, sự liên hệ giữa các tế bào với nhau, sự liên hệ giữa các mô và cơ quan, sự tương tác qua lại giúp cho thực vật tồn tại và phát triển (Hình 1. Cấu tạo tổng quát của cơ thể thực vật. Mặt cắt: (a) lá, (b) thân, (c) rễ.

Về mặt hình thái học, cơ thể thực vật ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng gồm ba cơ quan chính: lá, thân và rễ. Chức năng chủ yếu của lá là quang hợp và thoát hơi nước; Chức năng của thân là hỗ trợ và liên kết giữa rễ và lá; Rễ giúp cho cây đứng vững, hấp thu khoáng và nước. Lá dính vào thân ở một vị trí gọi là mắt. Khoảng cách giữa hai mắt là lóng.

Vị trí phát sinh cơ quan mới gọi là chồi. Vị trí phát sinh phân sinh mô chồi và rễ. Về mặt giải phẫu, thực vật định vị những vùng phân chia tế bào được gọi là phân sinh mô. Tất cả sự phân chia nhân và tế bào đều xảy ra ở những vùng phân sinh mô nầy.

Phân sinh mô phát triển chồi gọi là phân sinh mô chồi (Hình 1. Phân sinh mô chồi là trung tâm phân chia chuyên hoá chức năng tế bào. Mọi biểu hiện của cấu trúc thân từ thân lá hoa trái thường do phân sinh mô chồi quyết định. Phân sinh mô phát triển rễ gọi là phân sinh mô rễ (Hình 1.

Ngoài ra, sự phát triển chồi bên cũng xuất phát từ các phân sinh mô bên. Thực vật bao gồm ba nhóm mô chính: mô biểu bì, mô bao quanh, mô dẫn truyền (mô mạch). Mô biểu bì là những mô bên ngoài, bao gồm các tế bào nhiều cạnh dẹp và có chức năng đặc biệt là hiện diện trên tất cả bề mặt ngoài của thực vật. Bề mặt lá thường được che phủ bởi lớp cutin có sáp để ngăn cản sự mất nước và đôi khi nó được phủ một lớp lông do sự kéo dài của tế bào biểu bì lá.

Ngoài ra, trên bề mặt lá còn có các cặp tế bào biểu bì đặc biệt được gọi là tế bào khẩu. Các tế bào nầy bao quanh các lỗ nhỏ ở các bề mặt lá. Các tế bào khẩu và các lỗ nhỏ được gọi là khí khẩu. Khí khẩu cho phép sự trao đổi khí giữa không khí với các phần bên trong lá và sự thoát hơi nước của lá.

Ở rễ, biểu bì rễ thích hợp cho sự hấp thu nước và muối khoáng. Ở bề mặt ngoài của biểu bì rễ không có lớp cutin và sáp. Lông hút là sự kéo dài của các tế bào biểu bì rễ, lông hút làm tăng diện tích bề mặt của rễ, vì vậy làm tăng sự hấp thu khoáng. Mô bao quanh là những tế bào cấu tạo nên cơ thể thực vật, mô bao quanh có ba kiểu mô là nhu mô, giao mô và cương mô (Hình 1.

Nhu mô là mô nhiều nhất, bao gồm các tế bào hoạt động biến dưỡng, có vách mỏng và thực hiện các chức năng khác nhau như quang hợp và dự trữ. Giao mô là những tế bào dài, hẹp với vách sơ lập dày và không bị lignin hoá, chúng có thể giãn ra khi cơ quan kéo dài. Các tế bào giao mô được sắp xếp thành những bó và những lớp gần phía ngoài của thân và cuống lá. Cương mô bao gồm cả dạng cương bào (sclereids) lẫn các sợi.

Cả hai có vách thứ cấp dày và thường chết khi già. Cương bào có sự thay đổi về hình dáng từ dạng cầu thô đến phân nhánh và được phân bố khắp cây. Trái lại, các sợi là những tế bào 2 hẹp và dài liên hệ với các mô mạch. Chức năng chủ yếu của cương mô là hỗ trợ đặc biệt với các phần của thực vật mà không còn khả năng kéo dài ra được nữa.

Các kiểu tế bào biểu bì và tế bào của mô bao quanh. Ở thân, lõi và vỏ làm thành các mô bao quanh. Lõi được định vị bên trong của mô mạch, nơi mà nó thường có một kết cấu mềm xốp do sự hiện diện các khoảng trống của các tế bào trung gian lớn. Nếu sự sinh trưởng của lõi gặp trở ngại, lõi có thể phân huỷ tạo ra thân rỗng.

Phần bìa giữa mô bao quanh và mô mạch của rễ và thường ở thân có một lớp đặc biệt của vỏ gọi là nội bì. Đó là lớp tế bào đơn có nguồn gốc từ nhu mô vỏ ở lớp bên trong của phần vỏ rễ và thành lập một ống bao quanh các mô mạch trung tâm. Trong quá trình phát triển rễ có một dãi sáp hẹp suberin được thành lập ở vách tế bào bao quanh tế bào nội bì các suberin nầy được gọi là các vòng Caspary. Đó là một màng ngăn ở phần vách của nội bì để ngăn cản sự di chuyển nước, ion và những dung dịch khác đến các tế bào mạch qua ngã gian bào.

Ở lá có hai lớp trong của mô bao quanh được gọi là tế bào thịt lá. Nhu mô hàng rào (nhu mô giậu) bao gồm các tế bào sắp xếp theo chiều thẳng đứng có khoảng trống được định vị bên dưới của biểu bì trên. Thông thường có một lớp nhu mô hàng rào ở lá. Các tế bào nhu mô hàng rào chứa nhiều lục lạp là nơi diễn ra sự quang hợp ở lá.

Bên dưới nhu mô hàng rào là những tế bào thịt lá mềm chứa những khoảng không có hình dáng thất thường. Các tế bào thịt lá nầy cũng quang hợp và các khoảng trống giữa những tế bào này cho phép khuếch tán khí carbonic. Tế bào thịt lá góp phần vào sự uyển chuyển của lá dưới gió, sự uyển chuyển này làm cho sự di chuyển các khí vào trong lá dễ dàng. Các mô mạch bao gồm gỗ và libe là hai hệ thống dẫn truyền kín.

Gỗ vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ đến các phần còn lại của cây. Libe phân phối sản phẩm quang hợp và các chất hoà tan khác từ lá đi khắp cây. Gỗ: Các tế bào ống (sợi gỗ) và ống mạch (mạch gỗ) là những tế bào dẫn truyền của gỗ (Hình 1. Cả hai kiểu tế bào này có vách hậu lập dày và không còn tế bào chất ở giai đoạn già, có nghĩa chúng có thể là những tế bào chết.

Các thành phần gỗ được sắp xếp từ điểm cuối này đến điểm cuối khác. Các kiểu tế bào khác hiện diện trong gỗ 3 bao gồm nhu mô quan trọng trong việc trữ những phân tử giàu năng lượng và các hỗn hợp phenol. Các tế bào của hệ thống dẫn truyền trong thân cây. Libe: Khác với mô gỗ do nhiều tế bào tẩm lignin, libe là do các tế bào mà vách vẫn còn cellulose.

Các cấu thể của libe là các ống sàng hay ống libe (Hình 1. Các yếu tố ống sàng và tế bào sàng thì tương ứng cho sự vận chuyển đường trong libe. Dạng đầu được tìm thấy ở cây hiển hoa bí tử, dạng sau được biểu hiện ở cây hiển hoa khoả tử. Cũng như các thành phần của mạch gỗ, các yếu tố sàng được xếp chồng theo hàng đứng, thành lập các đơn vị lớn hơn gọi là ống sàng.

Cả hai tế bào dẫn truyền trên là những tế bào sống. Yếu tố ống sàng liên kết với các tế bào nhu mô có tế bào chất đậm đặc được gọi là các tế bào kèm. Các tế bào tương tự kế cận đối với các tế bào sàng của hiển hoa khoả tử thường là những tế bào albumin. Ngoài ra, libe thường chứa nhu mô dự trữ và sợi hỗ trợ cơ học.

Nói chung, thực vật có tất cả các mô đã được mô tả trên .Tuy nhiên có sự sắp xếp khác nhau giữa cây một lá mầm và cây hai lá mầm (Hình 1. Ở thân cây một lá mầm có các bó mạch rãi rác. Trong khi đó thân cây hai lá mầm có bó mạch sắp xếp theo vòng. Thân cây một lá mầm có hầu hết các bó mạch gần bìa ngòai của thân, bó mạch được bao quanh bởi nhu mô lớn ở vùng vỏ, không có vùng lõi ở cây một lá mầm.

Thân cây hai lá mầm có bó mạch ở các tế bào nhu mô bao quanh thành vòng trong vùng lõi. Giữa bó mạch và biểu bì là các tế bào nhu mô nhỏ hơn khi so sánh với lõi làm nên vùng vỏ. Rễ của cây một lá mầm có các bó mạch sắp xếp thành vòng. Trong khi đó rễ của cây hai lá mầm có gỗ ở trung tâm của rễ và libe bên ngòai gỗ.

Trên đây là một số nét chính của cấu tạo cơ thể thực vật, sự liên hệ giữa tế bào, mô và cơ quan giúp ta có cái nhìn tổng thể về các hoạt động sống của thực vật, sự liên hệ giữa chúng với tế bào, cũng như sự tương tác giữa chúng với nhau. Cấu trúc giải phẫu rễ cây một và hai lá mầm. THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO THỰC VẬT Thực vật là những sinh vật đa bào được cấu tạo bởi hàng triệu tế bào với những chức năng chuyên biệt. Tất cả các tế bào thực vật đều có một tổ chức chung bao gồm vách tế bào, màng tế bào, nguyên sinh chất, nhân và các thể.

Cấu tạo tế bào thực vật. Vách tế bào Một trong những sự khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật là sự cấu tạo của vách tế bào thực vật. Vách tế bào thực vật tạo nên sự cứng chắc cho tế bào, có chức năng bảo vệ cho tế bào và như là một hàng rào chắn của tế bào. Tuy nhiên, nước và các ion có thể khuếch tán ra vào trong vách tế bào.

Để tìm hiểu của sự phát triển tế bào thực vật, trước hết cần biết về đặc tính hóa học, đặc tính vật lý và sự sinh tổng hợp của vách tế bào. Các nhà giải phẩu thực vật đã công nhận rằng có hai loại vách tế bào thực vật. Vách sơ lập, vách hậu lập và lớp chung (Hình 1. Vách tế bào thực vật bao gồm vách sơ lập, vách hậu lập và lớp chung.

Vách sơ lập được thành lập trong quá trình phát triển trong khi vách hậu lập được tích lũy sau khi tế bào ngừng sinh trưởng. Cấu tạo của vách sơ lập gồm hai pha: một pha gồm các vi sợi cellulose và một pha khác gồm các vật liệu nền (matrix materials). Pha vi sợi gắn chặt vào một khối vô định hình. Cellulose bao gồm một chuỗi thẳng của các phân tử -D-glucose (từ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Sinh Lý Thực Vật - Trường Đại Học Cần Thơ là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người nghiên cứu về sinh lý thực vật. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quá trình sinh lý cơ bản của thực vật, từ quang hợp, hô hấp đến sự phát triển và sinh sản. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức mà thực vật tương tác với môi trường xung quanh, từ đó nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Ngoài ra, tài liệu còn mở ra nhiều cơ hội để khám phá thêm các khía cạnh khác của sinh lý thực vật. Ví dụ, bạn có thể tìm hiểu thêm về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài dẻ tùng sọc trắng hẹp trong tài liệu Luận văn nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài dẻ tùng sọc trắng hẹp amentotaxus argrotaenia hance pil ger tại huyện mộc châu tỉnh sơn la. Tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về sự phát triển và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm, từ đó nâng cao hiểu biết về sinh thái học và bảo vệ môi trường.

Hãy khám phá những tài liệu này để làm phong phú thêm kiến thức của bạn về sinh lý thực vật và các vấn đề liên quan!