Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SINH LÝ HỌC TRẺ EM LỨA TUỔI TIỂU HỌC MỤCTIÊU Học xong chương này, người học phải: - Hiểu được một số khái niệm cơ bản về sinh lý học người. - Phân tích được các quy luật sinh trưởng và phát triển của trẻ em. - Trình bày được các quan điểm phân chia các thời kì của trẻ em và đặc điểm sinh lý của các thời kì đó, đặc biệt là giai đoạn lứa tuổi tiểu học. ~ Phân tích được các chỉ số thể chất của trẻ em lứa tuổi tiểu học từ đó rút ra những đặc điểm chung về sinh lý học của trẻ giai đoạn này, - Vận dụng những hiểu biết về đặc điểm sinh lý trẻ em lứa tuổi tiểu học trong công tác chăm sóc và giáo dục học sinh tiểu học.
Khái quát về cơ thể người Trong quá trình tiến hóa, các chức năng sinh lý đã phát triển và hoàn chỉnh đần dần. Nhờ có sự tiến hóa không ngừng của các chức năng sinh lý, cơ thể con người luôn thể hiện như một khối thống nhất để thích nghỉ với điều kiện môi trường luôn thay đổi. Tế bào gốc là nguồn gốc chung để tạo thành các tế bào khác nhau, từ đó tạo thành các bộ phận, các cơ quan trong cơ thể. Cơ thể sinh trưởng và phát triển nhờ sự phát triển của các bộ phận và các cơ quan.
Các cấp độ tổ chức trong cơ thể từ phân tử 10 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC Cơ thể người là một thể thống nhất về cấu tạo và chúc năng: - Sự thống nhất vé cate tạo: Điểm đấu tiên thể hiện @ cysu. sự thống nhất của cơ thểlà Zo, tất cả các bộ phận và các cơ — @ “ eS quan của cơ thể đều được 299999 để, ) cấu tạo từ các tế bào, Tế bào được coi là đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các bộ phân và các cơ quan trong cơ thể. Cơ thể người có từ 75 triệuđến 100 triệu tế bào. Tế bào gồm nhân và tế bào chất được một lớp màng @ cøs«.
bao bọc, Trong tế bào chất có các bào quan (ti thể, bộ. Các cấp độ tổ chức của cơ thể người [18] máy Golgi, lưới nội chất.) đảm nhận các chức phận khác nhau. + Mé là tập hợp những, yếu tố có cấu trúc tế bào và không có cấu trúc tếbào, hình thành trong quá trình hóa của sinh vật, từ những lá phôi nhất định và đảm nhiệm những chức năng nhất định trong cơ thể, Dựa vào nguồn gốc phát sinh, chức năng và cấu tạo người ta chia ra 4 loại mô: mô cơ, mô liên kết, mô biểu bì, mô thần kinh. +Cøgnan được tạo thành từ nhiểu tổ chức khác nhau trong đó có môt mô cơ bản.
Sơ đồ các hệ cơ quan của cơ thể [18] (Chương1. Những vấn đ chung về sinh lý học rẻ em lú tuổtiểu học „1 Các cơ quan là đơn vị hoạt động của cơ thể. Chúng mang tính chất chuyên biệt nhằm hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp để đảm bảo sự tồi tại tối ưu nhất của cơ thể như một thể thống nhất. + Các cơ quan có cùng chức năng sẽ tập hợp với nhau để tạo thành hệ cơ quan.
Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan khác nhau. đều liên hệ mật thiết và tương tác với nhau trong hoạt động để đảm bảo sự thống nhất của cơ thể về mặt cấu tạo và chức năng. - Sự thống nhất oể chức năng: Tuy có cấu tạo vô cùng phức tạp nhưng cơ thể người luôn là một khối thống nhất vì toàn bộ các tế bào, bộ phận, cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể luôn hoạt động đồng bộ. Mọi hoạt động của cơ thể đều được thể hiện qua quá trình trao đổi chất và năng lượng và do cơ chế thần kinh - thể dịch điều tiết Tới tường Hình 1.
Sơ đồ sự hòa hợp giữa các hệ cơ quan của cơ thể và môi trường [18] 1. Khái quátvề sinh lý học người Sinh lý học người nghiên cứu về hoạt động chức năng của tế bào, cơ quan và hệ thống cơ quan trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa cơ thể với môi trường; nghiên cứu về sự điều hòa chức năng nhằm đảm. bảo sự tổn tại phat triển và thích ứng của cơ thể với sự biến đổi của môi trường sống. Gi phẫu học người là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc và các 12 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC Giải phẫu và sinh lý người có vai trò đặc biệt quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành sư phạm tiểu học, cụ thé: +Giúp người học hiểu được đặc điểm giống và khác giữa cơ thể trẻ lứa tuổi tiểu học với người lớn: về cấu tạo, chức phận của từng cơ quan và cơ thé.
+ Vận dụng sự hiểu biết về sinh lý học trẻ em giúp cho giáo viên tiểu. học tương lai xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo dục học sinh tiểu học một cách khoa học, tạo điểu kiện tốt cho sự hoàn thiện và phát triển thể chất của các em. + Trang bị những kiến thức cơ sở để người học có khả năng tiếp thu những kiến thức của môn học khác như tâm lý học, giáo dục học, Phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội. Đổng thời vận dụng kiến thức về sinh 1í trẻ vào tổ chức dạy học nội dung con người và sức khỏe trong chương trình môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở Tiểu học.
Sinh trưởng và phát triển của trẻ em 1. Khái niệm “phát triển” và Sinh trường” Phát triển là quá trình thay đổi về cả số lượng và chất lượng xảy ra trong cơ thể. Quá trình phát triển ở người thể hiện ở 3 yếu tố sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào (hay các cơ quan, hệ cơ quan) và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể, Sinh trưởng là quá trình tăng sinh liên tục khối lượng và kích thước của cơ thể theo thời gian (ở các mức độ tế bào, mô, cơ quan và toàn bộ cơ thê), có liên quan đến sự gia tăng về số lượng các phân tử hữu cơ tạo nên chúng, nghĩa là sự thay đổi về số lượng. Quá trình sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ chứng, có tính nhân quả mật thiết, đan xen nhau và luôn tương tác với môi trường sống.
Quá trình sinh trưởng là tiền để cho quá trình phát triển. Sự sinh trưởng diễn ra không đồng đều và không đồng thời. Mỗi cơ quan, bộ phân tăng trưởng với tốc độ riêng, khi nhanh, khi chậm. Vì vậy cơ thể luôn thay đổi.
Nhịp độ sinh trưởng của cơ thể cũng không đồng đều: có những cơ quan thời gian đấu tăng trưởng nhanh nhưng sau đó chậm lại hoặc ngược lại. Ví dụ, ở người, sinh trưởng nhanh nhất trong giai đoạn (Chương1. Những vấn đ chung về sinh lý học rẻ em lú tuổtiểu học 13 Cơ thể của trẻ đang sinh trưởng và phát triển. Quá trình này cũng tuân theo quy luật chung của sự tiến hóa sinh vật; đi từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Quá trình tiến hóa này diễn ra từ từ, liên tục và có thể có những bước nhảy vọt, có sự khác về chất chứ không đơn thuần về số lượng. Ở trẻ em, mỗi lứa tuổi có những đặc điểm sinh học riêng, chỉ phối sự phát triển. (ácquy luật của sinh trường và phát triển ởtrẻ ~ Quy luật phát triển theo giai đoạn: Tốc độ sinh trưởng khác nhau tùy từng giai đoạn phát triển, và không đồng nhất ở các bộ phận và cơ quan. Vi dy, 6 giai đoạn nhi đổng, sự tăng về chiểu cao và cân nặng chậm hơn so với giai đoạn trước đó (giai đoạn nhũ nhị), trung bình mỗi năm chiều cao tăng được 5 cm, cân nặng tăng 1,5 - 2 kg.
Giai đoạn đậy thì, sự tăng trưởng về chiểu cao và cân nặng tăng nhanh nhất (trung bình chiểu cao tăng 7 - 8 cm/ năm, cân nặng tăng 5kg/ năm). - Quụ luật phát triển không đổng thời, không đồng tốc: Nhờ có sự phát triển không cùng lúc mà cơ thể không bị quá tải, điểu động tối ưu nguồn lực của cơ thể vào các hoạt động sống và hoàn thiện, phát triển từng bộ. phân, từng cơ quan. Sự phát triển không đổng thời thì tốc độ phát triển của các bộ phận và các cơ quan trong các thời điểm cũng không giống, nhau.
Điểu này có thể thấy qua hiện tượng tăng tốc ở trẻ. - Hiện tượng tăng tốc: Là hiệ tượng tăng kích thước của cơ thể và trưởng thành sinh dục sớm. Khi so sánh khối lượng, cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi hiện nay thường nặng hơn và cao hơn so với giai đoạn trước (cách đây 50 - 75 năm). Ngày nay, s trưởng thành về sinh dục cũng đến sớm hơn so với thời điểm cuối thế kỷ XIX.
Hiểu biết về sự tăng tốc là cơ sở để nuôi dạy, tổ chức các hình thức, phương pháp giáo dục phù hợp với từng lứa tuổi nhằm phát triển trí tuệ, thể chất cho trẻ tốt nhất. (ácgiai đoạn phát trí của trẻ lứa tuổi tiểu học Sự phân chia các thời kỳ phát triển của trẻ em là một thực tế khách quan, nhưng ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng và có sự khác biệt ở từng trẻ, giai đoạn trước làm tiển để cho giai đoạn sau. Cách phân 14 GIÁ0 TRÌNH SINH LÝ HOCTRE EM LỨA TUỔITIỂU HỌC A.E Tua phân chia thành các giai đoạn: - Thời kỳ trong tử cung: thời kì phôi va thai nhỉ. Thời kỳ sơ sinh: từ lúc trẻ sinh ra cho đến 28 ngày (4 tuần hay 1 tháng) - Thời kỳ bú mẹ: từ 1- 12 tháng sau sinh.
- Thời ky răng sữa: từ 1- 6 tuổi - Thời kỳ thiếu niên: từ 7 - 15 tuổi. - Thời kỳ dậy thì: bắt đầu không giống nhau, phụ thuộc từng trẻ và giới tính. Bình thường, bé gái bắt đầu từ 13 - 14 tuổi, bé trai bắt đầu từ 15 - 16 tuổi. Hiện nay, ở nước ta, độ tuổi y thì của trẻ đến sớm hơn, với bé gái từ 8-13 tuổi, bé trai từ 9 - 14 tuổi.
Tổ chức Y tế Thế giới phân chía thành các giai đoạn: - So sinh: từ lúc sinh ra - 1 tháng tuổi. - Trẻ bú mẹ: 1- 23 tháng tuổi. - Trẻ tiển học đường: 2- 5 tuổi. - Trẻ nhi đồng: 6- 12 tuổi.
~ Vị thành niên: 13- 18 tuổi. Như vậy, trẻ em lứa tuổi tiểu học nằm trong thời kỳ thiếu niên hoặc trẻ nhi đồng ứng với từng cách phân chia 6 trên. Thời kỳ thiếu niên có thể chia thành hai giai đoạn sau: Giai đoạn tiểu học từ 7-11 tuổi; Giai đoạn tiển đậy thì (học sinh lón) từ 12-15 tuổi.