CHỨC NĂNG CHUNG CỦA MÁU: Gồm 04 chức năng chính: ✓ Chức năng vận chuyển ✓ Chức năng bảo vệ ✓ Chức năng điều nhiệt ✓ Chức năng cân bằng nước và điện giải 1. Chức năng vận chuyển: ̶ Máu vận chuyển Oxygen từ Phổi đến Mô, CO2 từ mô đến phổi ̶ Vận chuyển các chất dinh dưỡng như: acid amin, Glucose, acid béo, chất điện giả, vit., nước được cung cấp từ Ống tiêu hóa vào máu và được vận chuyển đến mô → Tổng hợp các chất + NL cần thiết → Đào thải các sản phẩm chuyển hóa TB 2. Chức năng bảo vệ: ̶ Thực bào, miễn dịch, đông máu, chống đông máu 3. Chức năng điều nhiệt: ̶ Vận chuyển nhiệt độ, giữ nhiệt cơ thể chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp ̶ Máu vận chuyển được nhờ các đặc tính như: Tỉ nhiệt của nước, Khả năng dẫn nhiệt cao 4.
Chức năng cân bằng điện giải: ̶ Qua vai trò hệ đệm → ổn định pH máu ̶ Hoạt động các thành phần có trong huyết tương → ổn định sự phân bổ H2O II. CÁC TÍNH CHẤT CỦA MÁU: 1. Đặc điểm: ̶ Máu là một dịch quánh ̶ Khối lượng khoảng 1/13 (~ 7% - 9%) trong cơ thể ̶ Lượng máu thay đổi theo sinh lý con người → Thay đổi sau khi ăn hay ở phụ nữ có thai ̶ Máu ở trẻ em có lượng máu cao hơn người trưởng thành & giảm dần ở người lớn tuổi ̶ Máu được dự trữ ở gan, lách, xương,… 2. pH máu: ̶ pH máu ổn định ở 7.4) ̶ pH máu luôn ổn định như vậy là nhờ hệ đệm trong máu ở Thận & Phổi ̶ pH bất thường: ▪ pH máu < 7.35 → Nhiễm toan mất bù ⟹ Hôn mê & tử vong ▪ pH máu > 7.45 → Nhiễm kiềm mất bù ⟹ Co giật & tử vong 3.
Tỷ trọng máu: ̶ Tỷ trọng máu toàn phần : 1.055 → Tỷ trọng máu của nam thường cao hơn nữ (Tỷ trọng máu = KLR máu / KLR nước = KLR máu/1) ̶ Tỷ trọng huyết cầu: 1.100 ̶ Độ quánh của máu so với nước: 4,5/1 ̶ Độ quánh huyết tương/ nước: 1,7/1 ̶ Độ quánh của MÁU thay đổi phụ thuộc: ▪ Protein huyết tương ▪ Hct (hematocrit) 4. Thành phần sơ lược của máu: ̶ Thành phần máu gồm: ❖ Huyết tương (Plasma) • Chiếm 54% khối lượng máu • Tỷ trọng huyết tương 1.030 ❖ Huyết cầu • Gồm hồng, bạch, tiểu cầu • Chiếm 46% → Đây là chỉ số Hct (hematocrit) ̶ Chỉ số Hct thay đổi theo giới: Nam (42 – 46%), Nữ (38 – 42%) B. SINH LÝ HUYẾT TƯƠNG: ̶ Huyết tương thuộc phần dịch ngoại bào, là một hỗn dịch phức tạp gồm: Nước, protein,a.amin, carbohydrate, lipid, chất điện giải, hormone, enzyme, vitamin, kháng thể, chất khí hòa tan. ̶ Huyết tương có màu hơi vàng đục, và độ đục tăng sau khi ăn.
CHẤT ĐIỆN GIẢI CỦA HUYẾT TƯƠNG: 1. Thành phần: ̶ Các chất điện giải gồm Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Cl-, HCO3-, HPO4-, SO42- → chiếm 0,75% tổng lượng huyết tương. ̶ Vai trò: ▪ Quan trọng trong quá trình hình thành áp suất thẩm thấu ▪ Phân bổ sự qua lại của nước & các chất điện giải giữa 2 bên màng 2. Áp suất thẩm thấu: a.
Áp suất thẩm thấu của máu: ̶ Áp suất thẩm thấu của huyết tương là 7.5 atm → Tương đương (đẳng trương) với dung dịch NaCl 𝟗 𝟎⁄𝟎𝟎 → Hay dung dịch Glucose 5% cũng là dung dịch đẳng trương với máu b. Thành phần quyết định áp suất thẩm thấu của máu: ➢ Phần lớn áp suất thẩm thấu của máu được quyết định bởi Protein máu và Muối khoáng ⟹ Trong đó vai trò Na+ và Cl- chiếm 95% ➢ Sự phân bổ ion tại các khu vực nội/ngoại bào: ➢ Chất điện giải trong huyết tương, ảnh hưởng rất lớn đến cân bằng nội môi & hoạt động sống trong cơ thể → Lâm sàng, người ta sử dụng Ion đồ để đánh giá sự thay đổi của chúng 3. Áp suất keo: ̶ Vai trò của Áp suất keo (do protein huyết tương quyết định), đóng vai trò quan trọng trong việc giữ nước lại trong lòng mạch ̶ Áp suất keo khoảng 25 atm. CÁC CHẤT HỮU CƠ CỦA HUYẾT TƯƠNG: 3 chất hữu cơ chính: Protein, Carbohydrate, Lipid.
Protein huyết tương: a. Thành phần protein huyết tương: ̶ Protein toàn phần: 68 – 72 g/L ̶ Chủ yếu gồm: ➢ Albumin ➢ Globulin ➢ Fibrinogen (1) Albumin: ̶ Đặc điểm ▪ Được sản xuất bởi gan, có trọng lượng ph.tử là 68000 ▪ Hòa tan được trong nước, vai trò chính tạo nên Áp suất keo ▪ Đóng vai trò chuyên chở các chất trong huyết tương như Cholesterol,…. ▪ Ở người, lượng Albumin = 45g/L ̶ Bệnh lý: Bệnh lý về gan → Không thể sản xuất Albumin → Albumin huyết thanh giảm → Áp suất keo giảm và thoát nước khỏi lòng mạch → Nước ứ khoảng gian bào → Phù lâm sàng (Đặc trưng Bệnh cổ trướng - ở BN bị bệnh xơ gan). (2) Globulin: ̶ Trọng lượng 140000 ̶ Lượng Globulin = 25g/L ̶ Chia thành 4 thành phần: ✓ α1 Globulin (3-5%) ✓ α2 Globulin (7-10%) ✓ β Globulin (10 – 14%) ✓ γ Globulin (14 – 18%) (3) Fibrinogen: ̶ Trọng lượng 400000 ̶ Fibrinogen chiếm 3g/L Điện di protein huyết tương b.
Chức năng protein huyết tương: ̶ Chuyển hóa protein tế bào theo hai hướng: Đồng hóa (Tổng hợp) / Dị hóa (sinh ATP) ̶ Tạo Áp suất keo giữ thăng bằng, trao đổi nước giữa máu và dịch kẽ → Áp suất keo trong huyết tương trung bình là 25 mmHg (chủ yếu Albumin quyết định) → Trong khi đó Áp suất keo khoảng gian bào là 5mmHg ̶ Bảo vệ, nhờ vai trò γ globulin miễn dịch ̶ Đông máu, nhờ Fibrinogen và các yếu tố đông máu có trong huyết tương I, II, V, VII, IX, X (do gan sản xuất) ̶ Giữ thăng bằng toan – kiềm trong máu, nhờ protein mang điện tích âm. Carbohydrate huyết tương: ̶ Đa số carbohydrate huyết tương đều ở dạng Glucose, với nồng độ thay đổi rất ít trong ngày ( 0.2 g/L) ̶ Nguồn cấp NL chủ yếu cho cơ thể ̶ Thành phần cấu tạo nhiều chất trong cơ thể ̶ Trong máu, còn có lượng Acid lactic (do đường chuyển hóa yếm khí): ✓ Lúc cơ thể nghỉ ngơi, Acid lactic khoảng 0.2 g/L ✓ Lúc vận cơ mạnh lượng Acid lactic có thể tăng 10 – 20 lần 3. Lipid huyết tương: a. Lipid và thành phần của nó trong huyết tương: ̶ Lipid thường ở trong cơ thể dạng hòa tan (Dạng kết hợp Lipid + Protein) chứ không ở dạng tự do (vón cục → gây tắc mạch) ̶ Bình thường Lượng lipid huyết tương khoảng 5 – 8g/L, với các thành phần sau: ▪ Cholesterol: 180mg/mL (huyết tương) ▪ Phospholipid: 160mg/100mL ▪ Triglyceride: 160mg/100mL ▪ Lipoprotein: 200mg/100mL b.
Chylomicron (CM): ̶ Là thành phần thuộc Lipoprotein ̶ Đây là phân tử Lipoprotein có tỷ trọng lớn nhất ̶ Được tạo thành ở ruột và vận chuyển các lipid trung tính về gan c. Phân loại các Lipoprotein: (1) α-lipoprotein hay Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL, high density lipoprotein): • Đường kính nhỏ nhất trong các lipoprotein huyết tương • Thành phần: Thường chứa 50% là protein + lượng nhỏ lipid • Chức năng: Vận chuyển các Cholesterol dư thừa từ các mô → gan (2) β-lipoprotein hay Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) • Thành phần: Chứa ít Tryglyceride + Rất nhiều Cholesterol • Nó vận chuyển Cholesterol từ máu → các mô • LDL liên quan nhiều đến bệnh tim mạch (3) Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp (VLDL) • Thành phần: Chứa nhiều Tryglycerid + Ít hơn là Cholesterol, phospholipid • Chức năng: Vận chuyển Tryglyceride từ gan ra máu C. SINH LÝ HỒNG CẦU: I. ĐẠI CƯƠNG: ̶ Số lượng hồng cầu của người Việt: ▪ Ở Nam khoảng 4,2 triệu/mm3 ▪ Ở Nữ khoảng 3,8 triệu/mm3 ̶ Hồng cầu ở trẻ sơ sinh cao hơn người lớn 5 triệu/mm3 ̶ Trong 10 ngày đầu sau khi trẻ lọt lòng, thì hồng cầu bị hủy sớm → Vàng da sinh lý trẻ sơ sinh ̶ Hct (hematocrit) = [Huyết cầu (chủ yếu là hồng cầu) / Máu toàn phần] * 100% ⟹ Hct của Nam thường cao hơn Nữ II.
CẤU TẠO HỒNG CẦU: 1. CẤU TẠO TẾ BÀO HỌC: ̶ Màng hồng cầu mỏng, thành phần Màng hồng cầu gồm: ✓ Protein 50% ✓ Lipid 40%, chứa: 65% phospholipid, 25% Cholesterol, 10% Lipid khác ✓ Carbohydrate 10% ̶ Dưới Màng hồng cầu có “Hệ thống ống” → Giúp hồng cầu co giãn & biến dạng dưới mọi hình thái → Chui qua các mao mạch nhỏ ̶ Ở Hồng cầu già → Hệ thống ống hoạt động kém nên cứng hơn → Bị hủy đi khi hồng cầu qua lách (Lách là “ Mồ chôn hồng cầu”) 2. CẤU TẠO HÓA HỌC: a. Hemoglobin: ̶ Hemoglobin (Hb) là thành phần chính của hồng cầu, chức năng: • Nó làm hồng cầu có màu đỏ • Thực hiện vai trò chính là vận chuyển Oxygen và CO2 • Chiếm đến 95% trọng lượng hồng cầu b.
Cấu tạo hóa học Hemoglobin: 1Hem + 1Globin Hemoglobin là một Chromoprotein, cấu tạo bởi 2 thành phần chính là Hem & Globin (1) Hem ̶ Một sắc tố đỏ, thành phần gồm: 01 vòng Porphyrin + Ở giữa là 01 nguyên tử Fe2+ ⟹ Mỗi Hemoglobin có 04 Hem ̶ Cấu tạo vòng Porphyrin: Bắt nguồn từ 4 vòng Pyrol (hợp chất có màu) 01 ph.tử Hem Vòng Pyrol Tóm gọn: 4*Pyrol → Porphyrin → Protoporphyrin → Heme (2) Globin: ̶ Là một protein, gồm 4 chuỗi Polypeptide giống nhau từng đôi một trong Hemoglobin → Lưu ý khi kết hợp với 01 phân tử Hem thì nó ở dạng 01Hem – 01 Globin (α or β or γ….) ̶ Ở người trưởng thành thường sẽ là HbA = α2 + β2 => HbA (α2β2) c. Tổng hợp Hemoglobin: d. Các loại Hemoglobin: ̶ Ở người bình thường HbA (α2β2) chiếm 98 %, một phần nhỏ khoảng 2% là HbA2 (α2δ2) ̶ Ở thời kì phôi thai là HbF (α2γ2) 3. CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HỒNG CẦU TRÊN LÂM SÀNG: RBC: Số lượng tế bào hồng cầu Hb : Nồng độ Hemoglobin máu (12 – 16 g/dL) Hct: Nồng độ Hematocrit MCV: Thể tích trung bình tế bào hồng cầu (fL: femto MCH: Lượng Hemoglobin trung bình có trong hồng cầu MCHC: Nồng độ (concetration) Hemoglobin trung bình hồng cầu RDW: Độ phân bố hồng cầu ⟹ In đen là cần thuộc.
CHỨC NĂNG HEMOGLOBIN: 1. VẬN CHUYỂN OXI: ̶ Chức năng quan trọng nhất là vận chuyển O2 từ phổi → các mô. ̶ Do phân tử Hemoglobin dễ dàng kết hợp với Oxy (Không phải là p.ứng oxi – hóa khử), theo phản ứng thuận nghịch theo phân áp Oxy: ̶ 100mL máu có 15g Hemoglobin (100mL máu toàn phần) – vận chuyển được max 20 mL O2 (mức bão hòa Oxi máu động mạch) 2. VẬN CHUYỂN CO2: a.