Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sinh lý quá trình cầm máu Cầm máu là những cơ chế nhằm hạn chế hoặc ngăn cản sự mất máu khi thành mạch bị tổn thương. Có nhiều cơ chế tham gia vào quá trình cầm máu hay người ta gọi là các giai đoạn cầm máu. Có ba giai đoạn của quá trình cầm máu là giai đoạn cầm máu thì đầu (bao gồm cơ chế co mạch tại chỗ và tạo nút tiểu cầu), giai đoạn đông máu huyết tương và giai đoạn tiêu sợi huyết (bao gồm co cục máu đông và tan cục máu đông).
Giai đoạn cầm máu thì đầu Có hai cơ chế tham gia giai đoạn cầm máu ban đầu gồm co mạch tại chỗ và tạo nút tiểu cầu. Các yếu tố tham gia trong quá trình cầm máu thì đầu *Mạch máu: Về tổ chức học, nói chung mạch máu được tạo thành bởi 3 lớp vỏ đồng tâm gồm lớp nội mạc mạch máu, lớp dưới nội mạc, và lớp ngoại mạc [14]. * Tiểu cầu: Vùng ngoại vi của tiểu cầu gồm màng bào tương, hệ thống ống dẫn bề mặt, và hệ thống ống dẫn đậm đặc. Vùng bào tương của tiểu cầu có chứa nhiều protein giúp tiểu cầu thay đổi hình dạng, mọc giả túc, di động và tiết các hạt.
Hai protein chính của hệ thống co rút là actin và myosin. Các hạt nội tiểu cầu gồm hạt đặc chứa can xi cũng như serotonin và các hạt nucleotid. Các hạt α chứa nhiều protein. Các protein huyết tương được chứa nhiều trong hạt α là protein dính (fibrinogen, yếu tố von Willebrand, fibronectin, thrombospondin), các protein đông máu (fibrinogen, yếu tố V) và các protein tiêu fibrin (ức chế hoạt hóa plasminogen, PAI-1).
[14] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sơ đồ cấu trúc tiểu cầu *Các protein bám dính: Yếu tố von Willebrand (vWF) là glycoprotein trọng lượng phân tử cao. Yếu tố này được sinh ra ở tế bào nội mạc (70%) và mẫu tiểu cầu (30%), nó được tích trữ trong các tế bào nội mạc và trong các hạt α của tiểu cầu. vWF tuần hoàn trong huyết tương liên kết với yếu tố VIII. vWF đảm bảo cho tiểu cầu dính với tổ chức dưới nội mạc [15].
* Fibrinogen: Là chất trung gian chính cho sự ngưng tụ tiểu cầu (NTTC), fibrinogen tạo “cầu nối” giữa hai tiểu cầu bằng cách gắn lần lượt trên các glycoprotein IIb/IIIa. Cơ chế cầm máu thì đầu Xảy ra ngay khi thành mạch bị tổn thương, lớp dưới nội mạc bị bộc lộ. Tiểu cầu dính vào lớp dưới nội mạc với sự có mặt của vWF và receptor GPIb trên bề mặt tiểu cầu. Tiểu cầu dính vào tổ chức dưới nội mạc, chúng giải phóng ra các sản phẩm ADP, serotonin, epinephrine và các dẫn suất của prostaglandin, đặc biệt là thromboxan A2.
Một số sản phẩm này thúc đẩy quá trình ngưng tập tiểu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các tiểu cầu dính vào nhau, kết quả là hình thành nút tiểu cầu mà bắt đầu là sự kết dính tiểu cầu vào lớp dưới nội mạc. Nút tiểu cầu nhanh chóng lớn lên về mặt thể tích và sau một vài phút hoàn thành nút tiểu cầu chỗ mạch máu bị tổn thương. Đây là quá trình phức tạp với phản ứng co mạch, kết dính tiểu cầu, phản ứng giải phóng, ngưng tập tiểu cầu và làm hoạt hóa quá trình đông máu.
Thành mạch tổn thương Tiểu cầu Dính vào Collagen (Lớp dưới nội mạc mạch máu) ADP, Ca++, Mg++. Kết dính có hồi phục yếu tố tiểu cầu Thrombin TC Kết dính không hồi phục Thrombin huyết tương Đinh cầm máu (nút tiểu cầu) Hình 1.2: Sơ đồ giai đoạn cầm máu thì đầu [14] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giai đoạn đông máu huyết tương 1. Các yếu tố tham gia đông máu huyết tương Bảng 1.1: Các yếu tố tham gia đông máu huyết tương[15] Yếu tố đông máu Chức năng Nơi sản xuất Nửa đời sống I (fibrinogen) Cơ chất Tế bào gan 90 giờ Mẫu tiểu cầu II (prothrombin) Zymogen Tế bào gan 60 giờ V (proaccelerin) Đồng yếu tố Tế bào gan 12 – 36 giờ Mẫu tiểu cầu VII (proconvertin) Zymogen Tế bào gan 4 – 6 giờ VIII (yếu tố chống Đồng yếu tố Tế bào gan 12 giờ hemophilia A) IX (yếu tố chống Zymogen Tế bào gan 24 giờ hemophilia B) X (yếu tố Stuart) Zymogen Tế bào gan 24 giờ XI (yếu tố Rosenthal) Zymogen Tế bào gan 40 giờ XII (hageman) Zymogen Tế bào gan 48 – 52 giờ XIII (yếu tố ổn định sợi huyết) Zymogen Tế bào gan 3 – 5 ngày Prekallikrein (yếu tố Zymogen Tế bào gan 48 – 52 giờ fletcher) HMWK - Kininogen trọng Đồng yếu tố Tế bào gan 6,5 ngày lượng phân tử cao (yếu tố fitzgerald) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Các nhóm yếu tố tham gia đông máu huyết tương.[13-15] - Nhóm yếu tố tham gia vào giai đoạn đầu (giai đoạn tiếp xúc) được gọi chung là các yếu tố tiếp xúc, đó là yếu tố XI, XII, prekallikrein, và kininogen trọng lượng phân tử cao. Các yếu tố thuộc nhóm này có đặc tính không phụ thuộc vitamin K khi tổng hợp, không phụ thuộc Ca++ trong quá trình hoạt hóa, ổn định tốt trong huyết tương lưu trữ và là những yếu tố bền vững. - Nhóm prothrombin gồm các yếu tố II, VII, IX, và X. Đây là các yếu tố phụ thuộc vitamin K khi tổng hợp, cần có Ca++ trong quá trình hoạt hóa.
- Nhóm fibrinogen gồm các yếu tố I, V, VIII và XIII. Thrombin có tác dụng qua lại với tất cả các yếu tố này. Các yếu tố trong nhóm fibrinogen bị tiêu thụ trong quá trình đông máu, riêng yếu tố V và yếu tố VIII còn bị mất hoạt tính trong huyết tương lưu trữ. - Yếu tố tổ chức: sự tiếp xúc của máu với tổ chức dập nát sẽ phát động quá trình đông máu, chất khởi phát là một lipoprotein được gọi là TF (tissue factor, yếu tố tổ chức) hay thromboplastin ngoại sinh.
TF không có hoạt tính men nhưng tác động như một đồng yếu tố trong hoạt hóa yếu tố VII và X. - Ion can-xi: ion can-xi tạo thuận lợi cho các protein phụ thuộc vitamin K kết hợp với phospholipid. Giai đoạn đông máu huyết tương Quá trình đông máu huyết tương có thể chia thành 3 thời kỳ: - Hình thành thromboplastin hoạt hóa (phức hợp prothrombinase) bằng 2 con đường nội sinh và ngoại sinh. - Hình thành thrombin - Hình thành fibrin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Sơ đồ giai đoạn đông máu huyết tương [14] * Hình thành thromboplastin hoạt hóa - Theo con đường nội sinh: Là con đường có sự tham gia của đa số các yếu tố đông máu và theo quy luật diễn tiến mở rộng, do vậy mà rất cơ bản và bền vững.
Khi thành mạch bị tổn thương các sợi collagen được bộc lộ, bề mặt các sợi cơ này mang điện tích âm sẽ gắn và cố định các yếu tố XII, prekallikrein, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 HMWK, XI vào. Ngay sau khi gắn các yếu tố này được hoạt hoá để tạo yếu tố XIIa, tiếp đó là sự tác động của XIIa để chuyển XI XIa, nhờ có XIa mà yếu tố IXIXa. Yếu tố X được hoạt hóa với sự tham gia của một phức hợp bao gồm yếu tố XIa, đồng yếu tố VIIIa, Ca++ và phospholipid của tiểu cầu. Giai đoạn này còn có sự hiệp lực của con đường đông máu ngoại sinh.Yếu tố VIIa không chỉ tác dụng enzym lên yếu tố X mà còn có khả năng hoạt hóa yếu tố XI tạo nên mối liên hệ giữa đường đông máu nội và ngoại sinh.
- Theo con đường ngoại sinh Yếu tố tổ chức (các lipoprotein từ tổ chức bị tổn thương, TF) hoạt hóa yếu tố VII, yếu tố này cùng với ion can-xi trực tiếp hoạt hóa yếu tố X. Tổ chức tổn thương, các chất hoạt hóa của tổ chức hoạt hóa đông máu đi đến hình thành fibrin sẽ thúc đẩy nhanh con đường đông máu nội sinh bằng sự hoạt hóa đồng yếu tố VIII và đồng yếu tố V. * Hình thành thrombin Thromboplastin nội và ngoại sinh hoạt hóa tác động chuyển prothrombin thành thrombin Thrombin đóng vai trò quan trọng trong các phản ứng của quá trình đông máu. Thrombin hoạt hoá nhiều cơ chất, tác động vào nhiều khâu của quá trình đông máu với mục đích chủ yếu là tạo thành fibrin như: - Chuyển fibrinogen thành fibrin.
- Hoạt hoá nhằm làm tăng tốc độ hình thành chính nó. - Hoạt hóa yếu tố XIII để ổn định sợi huyết. - Hoạt hóa yếu tố VIII, V nhằm làm gia tăng sự hình thành yếu tố Xa bằng cả 2 con đường nội và ngoại sinh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Thêm nữa, thrombin tác động lên tế bào bằng cách cố định lên tế bào và hoạt hóa chúng như hoạt hóa tiểu cầu, kích thích tế bào nội mạc sản xuất ra prostacyclin ức chế chất hoạt hóa plasminogen do nội mạch sản xuất và tăng sự phát triển tế bào do nội tiết tố sinh trưởng đặc hiệu, nó kích thích tăng sinh tế bào non (fibroblast).
*Hình thành mạng lưới fibrin Thrombin tác động thủy phân fibrinogen thành fibrinopeptid A và B. Như vậy, fibrinogen được chuyển thành fibrin-monomer; với sự thay đổi về điện tích và xuất hiện các lực hút tĩnh điện, fibrinmonomer thành fibrin polymer. Yếu tố XIII được hoạt hóa bởi thrombin và có ion Ca++ đã làm ổn định fibrin polymer nhờ các liên kết đồng hóa trị giữa các sợi fibrin. Fibrin được ổn định có đặc tính cầm máu nghĩa là có khả năng bịt vết thương ở thành mạch làm ngưng chảy máu.
Cục sợi huyết là những khối gel hóa được tạo thành bởi lưới fibrin có đường kính khoảng 1 micromet. Mạng lưới này bao bọc hồng cầu, bạch cầu, nhất là tiểu cầu. Một protein tiểu cầu là actomyosin sẽ tác động làm cục máu co lại. Giai đoạn tiêu sợi huyết Mục đích cơ bản của giai đoạn này là làm tan fibrin trả lại sự thông thoáng của thành mạch bao gồm hai quá trình: co cục máu đông và tan cục máu đông (tiêu sợi huyết).
- Co cục máu đông: Ít phút sau khi cục đông được hình thành, nó bắt đầu co lại và giải phóng huyết thanh. Tiểu cầu hoạt hóa thrombosthenin làm co các gai tiểu cầu đang gắn vào fibrin khiến cục đông bị ép lại. Sự co cục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 máu được hoạt hóa bởi thrombin và ion canxi. Hiện tượng co cục máu đông giúp kéo các bề mặt vết thương lại làm lòng mạch được mở rộng trở lại, kích thích sự sửa chữa vết thương và làm tan cục máu đông.
- Tan cục máu đông (tiêu sợi huyết): Hoạt hoá ngoại sinh Hoạt hoá nội sinh tPA XIIa Urokinase Kallikrein Plasminogen Plasmin Fibrin Mảnh X Streptokinase Mảnh Y+D Mảnh E+D Hình 1.