Hướng dẫn và Quy định chi tiết Gửi bài Đăng Tạp chí Sinh lý học Việt Nam

Thể lệ gửi bài đăng Tạp chí Sinh lý học Việt Nam mới nhất. Hướng dẫn đầy đủ quy trình, quy cách bài báo khoa học và lệ phí đăng bài cho tác giả.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Sinh lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thể lệ xuất bản

2023

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Tạp chí Sinh lý học Việt Nam

Tạp chí Sinh lý học Việt Nam là tờ báo chuyên ngành uy tín được phát hành bởi Tổng Hội Y học Việt Nam và Hội Sinh lý học Việt Nam. Tạp chí có ISSN: 1859 – 2376 và được xuất bản theo định kỳ hàng quý. Thể lệ gửi bài Tạp chí Sinh lý học Việt Nam đề ra các tiêu chí nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng công bố khoa học. Tạp chí đăng tải các công trình nghiên cứu, bài tổng quan và thông báo khoa học về Sinh lý học Y học, Sinh lý học Người và Sinh lý học Động vật. Với ban biên tập gồm những chuyên gia hàng đầu, Tạp chí Sinh lý học Việt Nam đã trở thành một trong những ấn phẩm học thuật quan trọng nhất trong lĩnh vực y sinh tại Việt Nam.

1.1. Lịch sử và vị thế của tạp chí

Tạp chí Sinh lý học Việt Nam được thành lập với mục đích nâng cao chất lượng công bố khoa học trong lĩnh vực sinh lý học. Tạp chí có tổng biên tập là GS. Phạm Thị Minh Đức và các phó tổng biên tập là PGS. Trần Hải Anh và PGS. Nguyễn Tùng Linh. Vị thế của tạp chí được khẳng định qua sự tham gia của nhiều nhà khoa học danh tiếng và những đóng góp lý thuyết và thực tiễn trong sinh lý học y học hiện đại.

1.2. Phạm vi công bố

Thể lệ gửi bài của tạp chí bao gồm các nội dung về sinh lý học người, sinh lý học động vậtcác chuyên ngành liên quan. Tạp chí chỉ tiếp nhận các công trình chưa được đăng trên bất kỳ tạp chí quốc gia nào. Các bài đăng phải tuân thủ theo từ điển Bách khoa Việt Nam và sử dụng phông chữ Unicode, kiểu chữ Arial, cỡ chữ 12 với lề chuẩn A4.

II. Yêu cầu kỹ thuật về định dạng bài viết

Yêu cầu kỹ thuật là một phần quan trọng trong thể lệ gửi bài Tạp chí Sinh lý học Việt Nam. Mỗi bài báo gửi đăng phải tuân thủ các tiêu chuẩn định dạng để đảm bảo tính thống nhất và chuyên nghiệp. Bài viết phải được đánh máy bằng tiếng Việt rõ ràng, sử dụng phần mềm Microsoft Word hoặc tương đương. Khổ giấy phải là A4 với các lề quy định: lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm. Cách dòng 1 được áp dụng cho toàn bộ nội dung. Các chữ viết tắt phải được chú thích đầy đủ với từ gốc tương ứng để người đọc dễ hiểu.

2.1. Tiêu chuẩn định dạng văn bản

Định dạng của bài viết bao gồm việc sử dụng phông chữ Arial, cỡ chữ 12 points cho toàn bộ nội dung. Lề giấy được quy định rõ ràng để tạo bố cục hợp lý cho bài báo. Khoảng cách dòng đơn giúp nội dung gọn gàng và dễ đọc. Thứ tự đề mục phải sử dụng số Ả-rập (1, 2, 3...) thay vì số La Mã, giúp cấu trúc bài viết rõ ràng và dễ theo dõi.

2.2. Cách gửi bài và liên lạc

Bài đăng phải được gửi trực tiếp qua email tới địa chỉ tapchi@sinhlyhoc.vn. Tạp chí không nhận bản in mà chỉ nhận bản gửi điện tử. Email gửi bài phải kèm theo thông tin liên lạc của tác giả chủ trì bao gồm tên, địa chỉ, email và số điện thoại. Ban biên tập có trụ sở tại Tầng 1, Nhà B2, Trường Đại học Y Hà Nội, Số 1, Phố Tôn Thất Tùng, Quận Đống Đa.

III. Quy định về nội dung và kết cấu bài báo

Nội dung bài báo phải tuân thủ một kết cấu chuẩn để đảm bảo chất lượng công bố khoa học. Tên bài báo phải ngắn gọn, thể hiện nội dung chính và bắt đầu bằng danh từ. Tóm tắt tiếng Việt không quá 300 từ, viết dưới dạng bài văn xuôi nêu rõ mục tiêu, đối tượng, phương pháp, kết quả chính và kết luận. Từ khóa không quá 5 từ hoặc cụm từ. Nội dung bài báo bao gồm các phần: Đặt vấn đề, Phương pháp, Kết quả, Thảo luận và Kết luận. Bài tổng quan được phép dài đến 10 trang, trong khi công trình nghiên cứu tối đa 8 trang A4.

3.1. Cấu trúc tiêu đề và tóm tắt

Tên bài báoyếu tố quan trọng để tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu khoa học. Tác giả chính được viết đầu tiên, tác giả chịu trách nhiệm khoa học viết cuối cùng. Tóm tắt tiếng Việt phải đầy đủ, súc tíchthể hiện được giá trị chính của công trình. Tiêu đề tiếng Anhtóm tắt tiếng Anh được dịch chính xác từ tiếng Việt, đặt ở cuối bài báo sau tài liệu tham khảo.

3.2. Các phần chính của bài báo

Phần Đặt vấn đề phải nêu rõ lý do, giả thuyết và mục tiêu của đề tài nghiên cứu. Phần Phương pháp mô tả chi tiết các kỹ thuật, công cụ và quy trình được sử dụng. Phần Kết quả trình bày dữ liệu, số liệu một cách rõ ràng và có hệ thống. Phần Thảo luận phân tíchso sánh với các công trình khác có liên quan. Kết luận phải ngắn gọnphù hợp với kết quả đạt được.

IV. Quy định tài chính và trách nhiệm pháp lý

Lệ phí đăng bài là một yêu cầu quan trọng trong thể lệ gửi bài Tạp chí Sinh lý học Việt Nam. Chi phí công bố được quy định là 1.000.000 đồng cho công trình nghiên cứu (bao gồm 4 quyển tạp chí). Kinh phí được thu khi tác giả gửi yêu cầu đăng bàikhông hoàn trả nếu bài báo bị từ chối. Tác giả chịu trách nhiệm khoa học phải ký cam kết bản quyền, tính xác thực của dữ liệucác vấn đề đạo đức nghiên cứu. Mỗi tác giả chỉ được đứng tên đầu ở 1 bài trong mỗi số báo, nhưng được phép đăng nhiều bài. Các bài không được chấp nhận không được trả lại bản thảo.

4.1. Chi phí và hình thức thanh toán

Lệ phí đăng được tính theo bài báo với mức giá cố định 1.000.000 đồng. Tài khoản thanh toán của Hội Sinh lý học Việt Nam là Số tài khoản: 6 4567 6668 tại Ngân hàng Quân đội (MB), chi nhánh Thanh Xuân. Chủ tài khoản: Hội Sinh lý học Việt Nam. Kinh phí phải được chuyển trước khi bài báo được xếp vào lịch đăng. Chính sách hoàn tiền được áp dụng khi bài báo bị bác bỏ trong quá trình đánh giá khoa học.

4.2. Trách nhiệm của tác giả và vấn đề đạo đức

Tác giả chịu trách nhiệm về tính xác thực của tất cả dữ liệu được trình bày trong bài báo. Văn bản cam kết phải được ký bởi tác giả chủ trìgửi kèm theo bài báo đến Ban biên tập. Cam kết bản quyền đảm bảo bài báo chưa được công bố trên bất kỳ tạp chí quốc gia nào. Các vấn đề về đạo đức nghiên cứu như sử dụng động vật hay con người phải được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định pháp luật và luân lý.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ liên quan với các bệnh dị ứng miễn dịch, Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh một số bệnh có yếu tố tự miễn, tuy nhiên tự miễn dịch không đặc hiệu cơ quan. hiện tại ở Việt Nam chưa có nghiên cứu Bệnh gây tổn thương nhiều cơ quan nội nào về mối liên quan giữa đồng, kẽm và tạng và tổn thương da, gây ảnh hưởng lớn bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Vì vậy chúng đến chất lượng cuộc sống và là bệnh có tỉ tôi chọn đề tài này nhằm đạt mục tiêu: lệ tử vong cao nhất trong bệnh da liễu- dị “Xác định nồng độ kẽm, đồng huyết thanh ứng. Bệnh phổ biến trên toàn thế giới, chủ và mối liên quan với lâm sàng của bệnh yếu gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ [1].

lupus ban đỏ hệ thống” Nguyên nhân và cơ chế của lupus ban đỏ 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP hệ thống vẫn chưa thực sự rõ ràng. Nhiều NGHIÊN CỨU tác giả cho rằng mất cân bằng oxy hoá là 2. Đối tƣợng nghiên cứu một trong những yếu tố làm bệnh trầm Đối tượng nghiên cứu gồm 70 bệnh trọng hơn[2], quá trình này có thể bị ảnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (nhóm nghiên hưởng bởi sự thay đổi nồng độ các cứu) và 30 người nhóm đối chứng.

nguyên tố vi lượng trong huyết thanh. Nhóm nghiên cứu: Bệnh nhân đến Đồng, kẽm là các yếu tố vi lượng đóng vai khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễuTrung trò rất quan trọng trong quá trình sinh Ương từ tháng 7/2021 đến tháng 5/2022, trưởng và phát triển của cơ thể con ngưởi, đồng ý tham gia nghiên cứu, được chẩn có nhiều nghiên cứu về đồng, kẽm và mối đoán lupus ban đỏ hệ thống theo bảng tiêu 1 Trường Đại học Y Hà Nội chuẩn chẩn đoán SLE của Hội Thấp khớp 2 Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108 học Hoa kỳ (ACR) chỉnh sửa năm 1997 Tác giả chịu trách nhiệm khoa học: bao gồm 11 tiêu chuẩn, chẩn đoán xác Đặng Văn Em định khi có ít nhất 4/11 tiêu chuẩn. Tác giả liên hệ chính: Nhóm chứng: Người khỏe mạnh Trần Thị Phƣơng Anh tương đồng về tuổi, giới với nhóm nghiên Email: phuonganhtran040592@gmail.com cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu. Ngày tiếp nhận: 03/9/2022 2.

Phƣơng pháp nghiên cứu Ngày phản biện: 21/10/2022 - Thiết kê nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt Ngày chấp nhận đăng: 30/3/2023 ngang so sánh có đối chứng. 11 Vietnam Journal of Physiology 27(1), 3/2023 ISSN: 1859 – 2376 - Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu được sẽ được phun vào ngọn lửa Acetylen thuận tiện không khí và do các giá trị hấp thụ các bức 2. Vật liệu nghiên cứu xạ cộng hưởng bởi các nguyên tử trung - Máy xét nghiệm các yếu tố đồng, kẽm: tính của các nguyên tố cần xác định đã + Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử được sinh ra trong quá trình nguyên tử ngọn lửa 24OFS-AA của hang Agilient hóa mẫu, người ta dùng đèn catot tương – Mỹ ứng với từng nguyên tố. + Các thông số: Khe đo: 0,2 mm; - Các bước tiến hành: lấy 2ml huyết thanh cường độ dòng điện ca tốt rỗng: 8-10 và 1ml HCl lắc đều xong đó để yên trong mA ( đối với Zn), độ nhạy 0,05 vòng 10 phút.

Tiếp theo them TCA 10% lắc microgam/ml; bước song 245,3mm. đều rồi để tiếp tục trong 30 phút. Đem li + Ngọn lửa: không khí/ acytylene tâm rồi hút khoảng 8ml dịch nổi. Cho them + Thời gian đo: 10 giây 1.5ml potassium acetat 30% và 2ml + Nơi thực hiện: Khoa sinh hóa, Viện bathophenan throlin lắc đều để trong vòng 69 Bộ Tư Lệnh Lăng Hồ Chí Minh.

Thêm 1ml methylisobutylketone lắc - Các hóa chất cần thiết khác mạn đều 10 giây, để lắng và sử dụng phần - Bộ câu hỏi thu thập số liệu dịch hữu cơ cho xét nghiệm. Kỹ thuật định lƣợng kẽm, đồng Hút 2 ml dịch chuẩn với trong huyết thanh methylisobutylketone, thêm các chất thử - Phương pháp: phương pháp quang phổ như chuẩn bị mẫu. Xác định đường chuẩn hấp thụ nguyên tử là phương pháp hiện các nồng độ :0, 0.0 đại, có độ nhậy và độ chính xác cao, - Đọc kết quả: So sánh đường chuẩn với thường được sử dụng để định lượng các đường mẫu thử và tương ứng với lượng kim loại có hàm lượng rất bé trong mẫu kẽm, đồng cần định lượng. Phƣơng pháp xử lý số liệu - Nguyên lý: Nồng độ kẽm, đồng được xác Các số liệu được phân tích và xử lý định theo phương pháp hấp thụ nguyên tử.

bằng phần mềm IBM SPSS 20. Mẫu sau khi được phá hủy bằng hỗn hợp 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HCL VÀ HNO3 theo tỉ lệ 3:1 và loại bỏ hết 3. Đặc điểm chung của 2 nhóm đối HNO3, HCl, cặn còn lại được hòa tan bởi tƣợng nghiên cứu dung dịch HCl 1N.

Sau đó dung dịch thu Bảng 3. Đặc điểm đối tượng của hai nhóm Đặc điểm Nhóm nghiên cứu Nhóm đối chứng p Nam/nữ 6/94 6/24 >0,05 Độ tuổi trung bình 38,77 ± 15,31 40,20 ± 16,05 >0,05 Nhận xét: Tuổi trung bình và giới 3.2 Nồng độ kẽm, đồng huyết thanh của tính hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa nhóm bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống thống kê ở khoảng tin cậy 95%, p > 0,05. so sánh với nhóm đối chứng. Nồng độ kẽm, đồng huyết thanh của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng Nồng độ Nhóm n ̅ ± SD p Nồng độ kẽm Nhóm nghiên cứu 70 0,56 ± 0,11 < 0,05 huyết thanh (mg/l) Nhóm đối chứng 30 0,71 ± 0,11 Nồng độ đồng Nhóm nghiên cứu 70 0,72 ± 0,13 > 0,05 huyết thanh (mg/l) Nhóm đối chứng 30 0,70 ± 0,16 Tỉ số nồng độ Nhóm nghiên cứu 70 0,80 ± 0,20 < 0,05 kẽm/đồng Nhóm đối chứng 30 1,06 ± 0,29 12 Vietnam Journal of Physiology 27(1), 3/2023 ISSN: 1859 – 2376 Nhận xét: Nồng độ kẽm huyết thanh ở nhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng có ý của nhóm nghiên cứu thấp hơn so với nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 95% với p nhóm đối chứng, điều này có ý nghĩa < 0,05.

thống kê với p < 0,05. Nồng độ đồng huyết 3.3 Mối liên quan giữa nồng độ kẽm, thanh của nhóm nghiên cứu tăng nhẹ so đồng huyết thanh với mức độ hoạt với nhóm đối chứng nhưng sự khác biệt động của bệnh lupus ban đỏ hệ thống này không có ý nghĩa thống kê với p > theo chỉ số SLEDAI 0,05. Tỉ số nồng độ kẽm/đồng huyết thanh Bảng 3. Mối liên quan nồng độ kẽm huyết thanh và mức độ hoạt động bệnh lupus ban đỏ hệ thống theo chỉ số SLEDAI (n=70) Nồng độ kẽm huyết thanh Mức độ hoạt động n p ( ̅ ± SD, mg/l) Hoạt động nhẹ 45 0,64 ± 0,12 Hoạt động trung bình 21 0,60 ± 0,10 <0,05 Hoạt động nặng 4 0,64 ± 0,04 Nhận xét: Có mối liên quan giữa động của bệnh lupus ban đỏ hệ thống ở nồng độ kẽm huyết thanh với mức độ hoạt khoảng tin cậy 95% với p < 0,05.

Mối liên quan nồng độ đồng huyết thanh và mức độ hoạt động của bệnh lupus ban đỏ hệ thống theo chỉ số SLEDAI (n=70) Nồng độ đồng huyết thanh Mức độ hoạt động n p ( ̅ ± SD, mg/l) Hoạt động nhẹ 45 0,73 ± 0,12 Hoạt động trung bình 21 0,71 ± 0,15 >0,05 Hoạt động nặng 4 0,70 ± 0,06 Nhận xét: Chưa phát hiện mối liên không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05). Kết quan giữa nồng độ đồng huyết thanh và quả nồng độ kẽm, đồng trong nghiên cứu mức độ hoạt động của bệnh SLE ở này phù hợp với một số tài liệu mà chúng khoảng tin cậy 95% với p > 0,05. tôi tham khảo được trên thế giới. BÀN LUẬN nghiên cứu của tác giả Eliel Marcio Pedro 4.1 Nồng độ kẽm, đồng huyết thanh và cộng sự 2019, kết quả thu được nồng bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống so độ kẽm trong huyết thanh bệnh nhân SLE sánh với nhóm đối chứng giảm so với nhóm chứng khoẻ mạnh Qua bảng 3.2 cho thấy nồng độ kẽm (p<0.05) ,nồng độ đồng huyết thanh hai huyết thanh trung vị ở nhóm bệnh nhân nhóm sự khác biệt không ý nghĩa thống lupus ban đỏ hệ thống là (0,56±0,11mg/l), kê (p>0.

Kẽm là một yếu tố cần thiết thấp hơn so với nhốm đối chứng (0,71± cho hoạt động của nhiều enzyme, nó là 0,11mg/l), sự khác biệt này có ý nghĩa một thành phần thiết yếu của hơn 300 thống kê p < 0,05. Điều này có thể gợi ý metalloenzyme và hơn 2000 nhân tố phiên những bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ mã cần thiết cho qui định của lipid, protein, thống có sự giảm hấp thu hoặc tăng đào chuyển hóa acid nucleic và phiên mã gen. thải kẽm so với người bình thường và có Do đó kẽm cũng có tác động tới sự tăng biểu hiện suy giảm miễn dịch. Nồng độ sinh tế bào lympho, từ đó kẽm cũng đóng đồng huyết thanh của 2 nhóm sự khác biệt một vai trò quan trọng trong việc điều 13 Vietnam Journal of Physiology 27(1), 3/2023 ISSN: 1859 – 2376 chỉnh hệ thống miễn dịch, cả miễn dịch tự lupus ban đỏ hệ thống.

Như vậy, nồng độ nhiên và miễn dịch thu được [4]. Vì vậy, kẽm huyết thanh của bệnh nhân lupus ban khi thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng đến sự đỏ hệ thống giảm so với nhóm người trưởng thành của các tế bào B và T, ảnh khỏe, sự giảm này có liên quan đến mức hưởng đến chức năng miễn dịch của các độ hoạt động nặng nhẹ của bệnh. Các tế bào này đồng thời tạo ra một tỷ lệ không nguyên tố như kẽm (Zn), đồng (Cu) đóng cân bằng giữa Th1 và Th2, các tế bào T một vai trò quan trọng trong việc duy trì điều hòa và tiền viêm, suy yếu chức năng bảo vệ oxy hóa của tế bào[2]. Zn tham gia tế bào NK [4].

vào quá trình tổng hợp DNA và protein, Đồng đóng một vai trò quan trọng tăng sinh tế bào, vận chuyển điện tử và trong quá trình chuyển hóa chất của cơ bảo vệ tế bào chống lại các gốc tự do gây thể. Đồng góp phần sản xuất collagen và hại[8]. Cu là thành phần trung tâm của elastin, làm tăng cường độ đàn hồi của da. enzyme chống oxy hóa superoxide Đồng làm tăng cường độ đàn hồi của dismutase[9].

Nó cũng là một thành phần mạch máu, các biểu mô và mô liên kết thiết yếu của ceruloplasmin bảo vệ tế bào khắp cơ thể. Cu có vai trò trong việc sản khỏi tổn thương do các gốc tự do[9]. Do xuất hemoglobin, myelin, melanin và nó vậy mức độ hoạt động bệnh SLE có liên cũng giupd tuyến giáp hoạt động bình quan tới sự thay đổi nồng độkẽm, đồng thường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ