MÔ TẢ THƯ MỤC VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH SINH LÝ ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Sinh lý Động vật Thủy sản (Mã môn học: MH 11) do tác giả Ngô Thị Mai Hương biên soạn, được ban hành theo quyết định của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu (Ủy ban Nhân dân tỉnh Bạc Liêu) vào năm 2018. Tài liệu được thiết kế làm giáo trình giảng dạy môn học cơ sở ngành bắt buộc thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Nuôi trồng Thủy sản. Môn học được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành hai môn học cơ sở tiên quyết là Ngư loại học và Thủy sinh vật.

Về mặt khối lượng và cấu trúc, môn học có tổng thời lượng thực hiện là 45 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận/bài tập và 1 giờ kiểm tra đánh giá. Cấu trúc chương trình bao quát các hệ cơ quan chức năng chính: hệ thần kinh, hệ cảm giác, sinh lý máu và tuần hoàn, sinh lý hô hấp, sinh lý tiêu hóa, sinh lý trao đổi chất và năng lượng, sinh lý bài tiết, cùng hệ thống nội tiết và sinh sản.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc cung cấp hệ thống kiến thức về chức năng, quy luật hoạt động sống của các cơ quan và sự tương tác giữa cơ thể động vật thủy sản với môi trường sống dưới nước. Đồng thời, giáo trình trang bị phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh lý cụ thể để người học có cơ sở khoa học ứng dụng vào quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất trong nuôi trồng thủy sản.

Cách tiếp cận của tài liệu đi từ cấp độ cấu trúc tế bào, mô (neuron, xinap, huyết cầu, tơ mang), cơ chế dẫn truyền và phản xạ, đến hoạt động đồng bộ của các hệ cơ quan hoàn chỉnh trong cơ thể động vật thủy sản (cá sụn, cá xương, giáp xác, thân mềm).

+-----------------------------------------------------------------------+
|                CƠ CẤU THỜI LƯỢNG MÔN HỌC (TỔNG: 45 GIỜ)               |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| Lý thuyết                         | 15 giờ (33,3%)                    |
| Thực hành, thí nghiệm, thảo luận  | 29 giờ (64,4%)                    |
| Kiểm tra                          | 1 giờ  (2,3%)                     |
+-----------------------------------+-----------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình tổ chức giảng dạy thông qua các hợp phần chuyên đề và hệ thống chương mục chi tiết:

  1. Sinh lý hệ thần kinh và phản xạ: Trình bày cấu trúc tế bào thần kinh (neuron trần và neuron có vỏ miêlin), cơ chế dẫn truyền hưng phấn điện - hóa qua xinap với các chất môi giới axetylcholin và adrenalin; hệ thần kinh trung ương (não bộ, tủy sống, 10 đôi dây thần kinh não từ dây I đến dây X); hệ thần kinh thực vật (giao cảm và phó giao cảm); quy luật hình thành phản xạ không điều kiện (PXKĐK) và phản xạ có điều kiện (PXCĐK) theo học thuyết Pavlov.
  2. Sinh lý cảm giác: Phân tích cơ chế thu nhận kích thích của thị giác (sắc tố thị giác Porphyropsin ở cá, cấu tạo tế bào nón và tế bào que ở võng mạc); cơ quan cảm giác đường bên và hệ thống ống dịch lympho; cấu tạo màng mê lộ tai trong gồm 3 ống bán khuyên, bóng ampula, sỏi tai (nhĩ thạch) và cơ quan Weber kết nối bóng hơi ở bộ cá Chép; sinh lý khứu giác và vị giác.
  3. Sinh lý máu và tuần hoàn: Phân loại thể dịch (chiếm 80% khối lượng cơ thể cá); thành phần huyết tương và các hệ đệm ($H_2CO_3/BHCO_3$, $BH_2PO_4/B_2HPO_4$, hệ đệm Protein); đặc tính huyết cầu (hồng cầu có nhân hình bầu dục, các loại bạch cầu hạt/không hạt, tiểu cầu); 13 yếu tố đông máu; cấu tạo tim cá (xoang tĩnh mạch, tâm nhĩ, tâm thất, bầu động mạch), các trung khu tự động của tim (Loại A, B, C) và huyết áp hệ mạch.
  4. Sinh lý hô hấp: Cơ chế trao đổi khí ngược chiều giữa máu và nước tại tơ mang; các chỉ số tiêu hao oxy, ngưỡng oxy ($P_{50}$), điểm oxy giới hạn, nhịp thở; ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất riêng phần $PO_2$, $PCO_2$; các cơ quan hô hấp phụ gồm ruột (cá Chạch Misgurnus fossilis), da (cá Trê, cá Chình), cơ quan trên mang (hoa khế ở cá Rô đồng, cá Quả), phổi (cá nhiều vây Polypterus, cá phổi Dipnoi) và bóng hơi (bóng hơi kín và hở).
  5. Sinh lý tiêu hóa và trao đổi chất: Tập tính bắt mồi theo nhóm cá mắt và nhóm cá mũi; suất ăn theo ngày và suất ăn một lần; tiêu hóa cơ học và hóa học tại dạ dày cá dữ nhờ enzyme pepsin, HCl, kalogenaza, lyzozim, kitinaza; tiêu hóa tại ruột nhờ dịch tụy (tripsinogen hoạt hóa thành tripsin), dịch mật và enzym phân giải gluxit, lipit; quá trình chuyển hóa dinh dưỡng (protein, gluxit, lipit, khoáng, vitamin).
  6. Sinh lý bài tiết, nội tiết và sinh sản: Hoạt động của thận trong bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu ở cá nước ngọt và cá nước mặn; các tuyến nội tiết và hormone điều hòa; cơ chế biến đổi sinh hóa trong quá trình thành thục sinh dục, rụng trứng, thụ tinh và phát triển phôi cá; hệ thần kinh nội tiết ở giáp xác (cơ quan X kìm hãm, cơ quan Y kích thích lột xác).
        +-------------------------------------------------------------+
        |                 TIẾN TRÌNH LOGIC NỘI DUNG                   |
        +-------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
        +-------------------------------------------------------------+
        | Cấp độ cơ sở: Điện thế màng, xinap, hệ đệm máu, tế bào máu  |
        +-------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
        +-------------------------------------------------------------+
        | Hoạt động hệ cơ quan: Tuần hoàn, Hô hấp mang, Tiêu hóa ống |
        +-------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
        +-------------------------------------------------------------+
        | Thích nghi & Điều hòa: Cơ quan hô hấp phụ, Áp suất thẩm thấu|
        +-------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
        +-------------------------------------------------------------+
        | Ứng dụng NTTS: Lập phản xạ bắt mồi, Tính khẩu phần, Sinh sản|
        +-------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các hệ thống lý thuyết và nguyên lý sinh học đại cương:

  • Học thuyết điện giải và dẫn truyền hưng phấn: Cơ chế đảo cực màng tế bào, dòng điện cục bộ trên sợi trần và dẫn truyền nhảy cóc qua eo Ranvier trên sợi có vỏ miêlin; cơ chế chuyển đổi tín hiệu "điện - hóa - điện" qua khe xinap.
  • Học thuyết phản xạ của Pavlov: Cơ chế hình thành đường liên lạc tạm thời giữa hai điểm hưng phấn trên vỏ não hoặc trung khu thần kinh trung ương; bản chất phân tử của liên hệ tạm thời thông qua quá trình tổng hợp RNA thông tin ($mRNA$) và protein tiếp nhận.
  • Nguyên lý cân bằng nội môi và hệ đệm sinh hóa: Cơ chế điều chỉnh pH máu (duy trì ở mức 7,25 - 7,6 ở cá) qua phản ứng hóa học của hệ đệm Bicarbonat ($H_2CO_3/BHCO_3$), hệ đệm Phosphat ($BH_2PO_4/B_2HPO_4$) và hệ đệm Protein (chủ yếu là Hemoglobin), kết hợp với vai trò đào thải của mang và thận.
  • Nguyên lý trao đổi khí khuếch tán đối lưu: Quy luật trao đổi khí qua tơ mang với dòng chảy ngược chiều giữa dòng máu trong mao mạch cánh mang con và dòng nước qua xoang mang; ái lực liên kết giữa Hemoglobin với $O_2$, $CO_2$ và $CO$.

Kỹ năng phát triển

Thông qua 29 giờ thực hành, thí nghiệm và bài tập, người học hình thành các kỹ năng chuyên môn:

  • Kỹ năng kỹ thuật phòng thí nghiệm: Làm tiêu bản cơ thần kinh để xác định điểm mỏi của xinap; kỹ thuật lấy máu và xác định các chỉ tiêu sinh lý máu (đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, tỷ trọng máu, độ quánh máu); kỹ thuật đo lường các chỉ tiêu trao đổi khí và ngưỡng oxy; kỹ thuật gây mê cá trong nghiên cứu thực nghiệm.
  • Kỹ năng phân tích và tính toán sinh học: Xác định diện tích bề mặt mang tương đối theo khối lượng cơ thể; tính toán suất ăn trong ngày và suất ăn một lần của cá hiền và cá dữ; phân tích mối tương quan giữa nhiệt độ môi trường với độ bão hòa oxy và tần số hô hấp.
  • Kỹ năng ứng dụng nghề nghiệp: Nhận biết các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục và tế bào sinh dục cá để phục vụ kỹ thuật sinh sản nhân tạo; ứng dụng quy luật phản xạ có điều kiện vào việc tập tính hóa thời gian và tín hiệu âm thanh khi cho cá ăn trong ao nuôi.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp lý thuyết gắn liền với thực nghiệm mô phỏng và thực hành phòng thí nghiệm. Tỷ trọng thời gian thực hành chiếm tới 64,4% (29/45 giờ) toàn bộ chương trình môn học.

+--------------------------------------------------------------------------+
|                     DANH MỤC CÁC BÀI THỰC HÀNH CHÍNH                     |
+---+-----------------------------------+----------------------------------+
|STT| Tên bài thực hành / thí nghiệm    | Mục tiêu kỹ thuật cụ thể         |
+---+-----------------------------------+----------------------------------+
| 1 | Xác định khu mỏi cơ thần kinh     | Kích thích điện trên tiêu bản đôi|
| 2 | Xác định chỉ tiêu sinh lý máu     | Đo huyết cầu, kiểm tra đông máu  |
| 3 | Xác định chỉ tiêu trao đổi khí    | Đo nhịp thở, ngưỡng tiêu hao oxy |
| 4 | Xác định tập tính dinh dưỡng      | Tính suất ăn cá hiền và cá dữ    |
| 5 | Kỹ thuật gây mê cá                | Ứng dụng điều hòa bài tiết       |
| 6 | Quan sát giai đoạn tuyến sinh dục | Phân tích mô học tế bào sinh dục |
+---+-----------------------------------+----------------------------------+

Về mặt sư phạm, tiến trình giảng dạy triển khai qua các phương pháp cụ thể:

  • Thực nghiệm đối chứng và mổ khám: Giảng viên hướng dẫn người học thực hiện thí nghiệm trực tiếp trên động vật thủy sản sống. Ví dụ: thí nghiệm kích thích dòng điện trên hai tiêu bản cơ thần kinh để chứng minh điểm mỏi xuất hiện đầu tiên tại xinap do cạn kiệt chất môi giới hóa học; thí nghiệm phá hủy từng phần não bộ (hành não, não giữa, tiểu não) để quan sát sự thay đổi phản xạ thăng bằng, hô hấp và vận động bơi lội của cá.
  • Phương pháp giải quyết bài tập định lượng: Người học thực hiện các bài toán sinh lý ứng dụng như: tính toán lượng oxy tiêu hao theo nhiệt độ nước dựa trên định luật khuếch tán; tính khẩu phần thức ăn hàng ngày dựa trên khối lượng cơ thể và đặc điểm cấu tạo ống tiêu hóa (ruột dài gấp 13 lần thân ở cá không có dạ dày so với ruột dài 2-3 lần thân ở cá có dạ dày).
  • Đánh giá kết quả học tập: Áp dụng hình thức đánh giá liên tục kết hợp giữa kỹ năng thao tác thí nghiệm, kết quả ghi chép báo cáo thực hành định kỳ và 1 giờ kiểm tra đánh giá kiến thức lý thuyết tổng hợp.
  • Hướng dẫn tự học: Giáo trình định hướng người học tự ôn tập bằng cách lập bảng so sánh các chỉ số sinh lý giữa các nhóm loài (cá sụn so với cá xương; cá nước ngọt so với cá nước mặn; cá dữ so với cá hiền), đồng thời tự đọc tài liệu về các yếu tố thủy lý, thủy hóa ảnh hưởng trực tiếp đến nội môi động vật thủy sản.

Điểm nổi bật và số liệu định lượng

Giáo trình cung cấp các thông số sinh học định lượng chi tiết, được đo đạc và kiểm chứng qua các nghiên cứu thực nghiệm trên nhiều nhóm loài thủy sản:

Bảng 1: Diện tích bề mặt tương đối của mang ở một số loài cá ($cm^2/g$)

+-------------------+---------+----------+-----------+-----------+
| Loài cá           | Cỡ cá 1g| Cỡ cá 10g| Cỡ cá 150g| Cỡ cá 200g|
+-------------------+---------+----------+-----------+-----------+
| Cá Chó            | 52      | 35       | 26        | 18        |
| Cá Trích          | 52      | 35       | 20        | 18        |
| Cá Mè             | 3,9     | 2,7      | 1,9       | 1,2       |
| Cá Chình          | 2,0     | 1,3      | 0,9       | 0,6       |
+-------------------+---------+----------+-----------+-----------+

Ghi chú số liệu: Cá hoạt động nhanh, bơi lội nhiều (cá Chó, cá Trích) có diện tích mang tương đối lớn hơn đáng kể so với loài bơi chậm hoặc sống đáy (cá Mè, cá Chình); cá cỡ nhỏ có cường độ trao đổi chất trên đơn vị khối lượng cao hơn cá cỡ lớn.

Bảng 2: Độ hòa tan bão hòa của Oxy trong nước theo nhiệt độ

+--------------------+--------------------------------+
| Nhiệt độ (°C)      | Hàm lượng Oxy trong nước (mg/l)|
+--------------------+--------------------------------+
| 0                  | 14,64                          |
| 5                  | 12,31                          |
| 10                 | 11,35                          |
| 15                 | 10,18                          |
| 20                 | 9,19                           |
| 25                 | 8,37                           |
| 30                 | 7,67                           |
+--------------------+--------------------------------+

Các thông số sinh lý hóa sinh đặc trưng trích xuất từ tài liệu:

  • Tỷ lệ thể dịch: Chiếm 80% khối lượng cơ thể cá (so với 70% ở động vật có vú bậc cao); trong đó dịch nội bào chiếm 45 - 50%.
  • Lượng máu lưu thông: Cá chiếm khoảng 2 - 3% trọng lượng cơ thể (cá Hồi: 1,63%; cá Chép: 2%), thấp hơn so với ngựa (9,8%), chim (7,7%), thỏ (5,45%).
  • Thành phần protein huyết tương: Cá Chép đạt 2,76 - 3,17%; cá Diếc đạt 2,66%. Tỷ lệ Albumin/Globulin ($A/G$) ở cá Chép là 0,64; cá Diếc là 0,51; cá Vược là 0,77.
  • Số lượng hồng cầu: Dao động từ 0,7 - 3,5 triệu/$mm^3$ ở cá nước ngọt và 0,09 - 4,0 triệu/$mm^3$ ở cá nước mặn. Cá Chép 2 tuổi con đực có 2,33 triệu hồng cầu/$mm^3$, con cái có 1,91 triệu hồng cầu/$mm^3$.
  • Hiệu quả sử dụng oxy từ nước: Đạt trung bình 62% (cá Chép: 75%, cá Bơn: 68%, cá Mồi: 46%, cá Ngừ: 30-50%), cao hơn nhiều so với mức 25% ở người.
  • Khối lượng tim so với cơ thể: Cá Chép vảy đạt 0,11%; cá Hồi đạt 0,13%; cá Diếc đạt 0,15%; cá Thu đạt 0,31%; cá Chuồn đạt 2,5%.
  • Nghiên cứu của Fish (1943) được trích dẫn: Nồng độ $PCO_2$ đạt 66,6 mmHg làm cá Vược bị mê man ở 20°C; $PCO_2$ đạt 234 mmHg làm cá Diếc bị mê man ở 19,4°C.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và sản xuất thủy sản:

+--------------------------------------------------------------------------+
|                     PHÂN NHÓM ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG                          |
+--------------------------+-----------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng           | Phạm vi và mục đích sử dụng                   |
+--------------------------+-----------------------------------------------+
| Sinh viên Cao đẳng       | Học phần cơ sở ngành bắt buộc (MH 11); hình   |
| Nuôi trồng Thủy sản      | thành kỹ năng xét nghiệm, đo đạc chỉ tiêu sinh|
|                          | lý và tính toán kỹ thuật nuôi.                |
+--------------------------+-----------------------------------------------+
| Giảng viên chuyên ngành  | Tài liệu chuẩn để thiết kế đề cương bài giảng,|
| Nuôi trồng Thủy sản      | tổ chức 6 bài thí nghiệm thực hành và xây     |
|                          | dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá.     |
+--------------------------+-----------------------------------------------+
| Kỹ thuật viên trại giống | Tài liệu tham khảo về cơ chế nội tiết sinh sản|
| và trại nuôi thương phẩm | cá, kỹ thuật gây mê, điều hòa thẩm thấu và cơ |
|                          | chế hô hấp để xử lý môi trường ao nuôi.       |
+--------------------------+-----------------------------------------------+

Điều kiện tiên quyết để người học tiếp thu được nội dung giáo trình là phải hoàn thành khối kiến thức về phân loại hình thái học động vật trong môn Ngư loại học và kiến thức về hệ sinh thái thủy vực, sinh vật nổi trong môn Thủy sinh vật.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế cho cấp độ đào tạo và chuyên ngành nào?

Tài liệu được biên soạn chính thức cho trình độ Cao đẳng, ngành/nghề Nuôi trồng Thủy sản, thuộc hệ thống đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu ban hành năm 2018.

2. Người học cần đáp ứng những điều kiện tiên quyết nào trước khi học môn học này?

Theo khung chương trình, môn học Sinh lý Động vật Thủy sản (MH 11) được giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành hai môn học cơ sở: Ngư loại học (cung cấp kiến thức giải phẫu, phân loại cá) và Thủy sinh vật (cung cấp kiến thức về môi trường và sinh vật thủy sinh).

3. Cấu trúc thời lượng của môn học được phân bổ như thế nào?

Tổng thời lượng là 45 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết (chiếm 33,3%), 29 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập (chiếm 64,4%) và 1 giờ dành cho công tác kiểm tra đánh giá.

4. Giáo trình cung cấp những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cụ thể nào?

Người học được rèn luyện các kỹ năng: đếm số lượng huyết cầu và xác định chỉ tiêu máu; đo nhịp thở và xác định ngưỡng oxy ($P_{50}$); tính toán lượng thức ăn cho cá dữ và cá hiền; kỹ thuật gây mê cá; quan sát tiêu bản mô học để xác định các giai đoạn thành thục của tuyến sinh dục cá.

5. Cơ chế hô hấp và tuần hoàn của cá có những điểm đặc thù nào được nêu trong tài liệu?

Về hô hấp: Tơ mang có cơ chế dòng máu chảy ngược chiều với dòng nước; ngoài mang, cá còn có các cơ quan hô hấp phụ (ruột ở cá Chạch, da ở cá Trê/Chình, cơ quan trên mang ở cá Rô đồng/Quả, bóng hơi ở cá Vược/Chép). Về tuần hoàn: Tim cá có cấu tạo gồm xoang tĩnh mạch, tâm nhĩ, tâm thất và bầu động mạch với 3 dạng trung khu tự động (Loại A, B, C); thời gian một vòng tuần hoàn của cá mất khoảng 2 phút.


Kết luận

Giáo trình Sinh lý Động vật Thủy sản (MH 11) do Ngô Thị Mai Hương biên soạn là tài liệu học thuật cơ sở, hệ thống hóa toàn bộ các quy luật hoạt động chức năng của các hệ cơ quan ở động vật thủy sinh trong mối tương tác trực tiếp với môi trường nước. Nội dung tài liệu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm định lượng về máu, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa và sinh sản.

Lộ trình học tập chuẩn được xác lập từ việc nắm vững lý thuyết cơ chế tế bào - cơ quan, thực hiện chuẩn xác 6 bài thực hành thí nghiệm phòng lab, đến việc vận dụng các quy luật sinh lý vào điều khiển sinh sản nhân tạo, tính toán khẩu phần thức ăn và quản lý chất lượng nước ao nuôi. Tài liệu được ban hành chính thức năm 2018 tại Bạc Liêu, dùng làm căn cứ giảng dạy và tra cứu kỹ thuật chuyên ngành nuôi trồng thủy sản.